Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của các hộ dân từ NHN &PTNT tại xã Vinh Quý, Huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ HUYỀN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY CỦA CÁC
HỘ DÂN TỪ NHN
0
&PTNT TẠI XÃ VINH QUÝ, HUYỆN HẠ LANG,
TỈNH CAO BẰNG” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chinh quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014


Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: Th.S. Lưu Thị Thùy Linh
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2014 LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một bước đầu để sinh viên có cơ hội áp dụng kiến
thức trên nhà trường vào thực tế. Trong quá trình thực tập tại xã Vinh Quý,
huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng em đã tiếp thu học hỏi được nhiều kiến thức và
đã làm em hiểu sâu hơn những kiến thức mà các thầy, cô giáo truyền đạt khi ở
trên giảng đường.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của cán bộ xã Vinh Quý và cô giáo hướng dẫn ở trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, các cô,các chú, các
anh, chị trong xã Vinh Quý - huyện Vinh Quý- tỉnh Cao Bằng đã nhiệt tình giúp
đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình thực tập nghiên cứu và hoàn thành
đề tài.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo ThS. Lưu Thị Thùy Linh đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập để em hoàn
thành bài khóa luận này.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do


Bảng 4.7: Mức vay vốn của các hộ điều tra 31

Bảng 4.8: Mục đích vay vốn trong khế ước của các hộ điều tra 34

Bảng 4.9: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của các hộ điều tra 35

Bảng 4.10: Tình hình sử dụng số vốn vay của các hộ điều tra 38

Bảng 4.11: Chi phí bình quân của các hộ điều tra 40

Bảng 4.12: Kết quả hoạt động trồng mía của các hộ điều tra 41

Bảng 4.13: Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của cây mía 42

Bảng 4.14: So sánh hiệu quả trồng mía của các hộ có sử dụng và không sử dụng
nguồn vốn vay từ NHN
0
44

Bảng 4.15: Chi phí của các hộ chăn nuôi dê của các hộ điều tra 45

Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế nuôi dê 46

Bảng 4.17: Chi phí kinh doanh của các hộ điều tra 48

Bảng 4.18: Hiệu quả kinh doanh của các hộ điều tra 49

Bảng 4.19: Tình hình sử dụng số vốn vay của các hộ điều tra 50


Thu nhập bình quân
Bình quân chung
Cán bộ tín dụng
Cơ cấu
Công nghiệp hóa, Hiện
đại hóa
Đơn vị tính
Liên minh Châu Âu
Tổng sản phẩm quốc nội
Héc ta
Hội Nông dân
Kinh tế xã hội
Khoa học kĩ thuật
Lao động
Lở mồm long móng
Lợi nhuận bình quân

M
2

NH
NHCSXH

NHN
0
&
PTNT
NHNN
NHTM
NHTW


Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1. Mục tiêu chung 2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2

1.3. Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4
2.1.1. Cơ sở lý luận 4

2.1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân 4

2.1.1.2. Một số vấn đề về tín dụng 4

2.1.1.3. Hoạt động cho vay đối với hộ nông dân 6

2.1.2. Cơ sở thực tiễn 10



3.5.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 15
3.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 15

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
4.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu 16

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 16

4.1.1.1. Vị trí địa lý 16

4.1.1.2. Địa hình 16

4.1.1.3. Khí hậu 16

4.1.1.4. Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ văn 17

4.1.1.5. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất 17

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 20

4.1.2.1. Dân số và lao động 20

4.1.2.2. Về cơ sở hạ tầng 21

4.1.2.3. Về Văn hoá - Xã hội 21

4.2. Đánh giá thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ NHN
0
&PTNT của các hộ

4.2.4.2. Đánh giá về tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 37

4.2.4.3. Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 39

4.2.4.4. Tình hình hoàn trả vốn vay của hộ 50

4.3. Phân tích SWOT trong vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay của các hộ dân
trên địa bàn xã Vinh Quý 52

4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của
hộ nông dân 54

4.4.1. Đánh giá chung về tình hình vay và sử dụng nguồn vốn vay của các hộ
nông dân xã Vinh Quý 54

4.4.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của hộ nông dân 54

4.4.2.1. Về phía chính quyền địa phương 54

4.4.2.2. Về phía ngân hàng 55

4.4.2.3. Về phía hộ nông dân 56

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1. Kết luận 58

5.2. Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO
60

thời, đầy đủ và có hiệu quả nhất. Đặc biệt khi đã hội nhập quốc tế, để các mặt
hàng nông sản có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thế giới đòi hỏi
có nguồn vốn lớn đáp ứng yêu cầu công nghệ chất lượng cao và mở rộng sản
xuất. Để đáp ứng cho yêu cầu cấp bách này, đã có rất nhiều tổ chức tín dụng
làm nhiệm vụ cung ứng nguồn vốn đầu vào cho nông nghiệp. Trong đó, 2
NHN
0
&PTNT một tổ chức ra đời từ lâu và tồn tại kỳ cựu đến hôm nay đã
đóng vai trò quan trọng hàng đầu và là người bạn đồng hành trong việc hỗ trợ,
thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp nông thôn.
Vinh Quý là một xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Hạ Lang, vốn là
một xã thuần nông, đời sống một bộ phận nhân dân gặp nhiều khó khăn, toàn
xã có 388 hộ, tỷ lệ hộ nghèo hiện có 140 hộ, chiếm 36,08% tổng số hộ trong
xã. Lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm trên 90% dân số [4], sản
xuất theo kiểu thuần nông lại chịu ảnh hưởng của tập quán canh tác cũ độc
canh cây lương thực lại dựa vào thiên nhiên nên sản xuất chưa ổn định, thu
nhập và đời sống nhân dân còn thấp. Do đó nhu cầu về vốn để mở rộng, phát
triển nông nghiệp là hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của xã nói
chung và bà con nông dân nói riêng.
Từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử
dụng nguồn vốn vay của các hộ dân từ NHN
0
&PTNT tại xã Vinh Quý,
Huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá tính hiệu quả, đúng mục đích của việc sử dụng nguồn

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp một phần vào việc đánh giá đúng và
xác thực hơn trong việc triển khai nguồn vốn vay cho các hộ dân của NHN
0
&
PTNT huyện Hạ Lang. Đồng thời trên cơ sở đánh giá được hiệu quả sử dụng
nguồn vốn đó có thể giúp các nhà chính sách hoạch định và đưa ra các giải
pháp phù hợp nhất để người dân sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn. 4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân
Đã có rất nhiều quan điểm tranh luận đưa ra về định nghĩa hộ nông dân,
trong đó có một định nghĩa khá đầy đủ được đưa ra trong cuốn “ Kinh tế hộ
nông dân” của GS-TS Đào Thế Tuấn (1997) như sau: “hộ nông dân là các
nông hộ, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao

nhau, chính sự luân chuyển mạnh mẽ này góp phần thúc đẩy nhanh sự hình
thành thị trường tài chính, khi sản xuất càng phát triển thì nhu cầu về vốn
càng lớn. Tín dụng NH là chất xúc tác mạnh nhất kích thích quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hóa trong xã hội.
Tín dụng NH góp phần khai thác và sử dụng triệt để những tiềm năng
có sẵn (lao động, đất đai, tiền vốn…) thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển. Từ
việc sản xuất thủ công manh mún do thiếu vốn chính sách TD đã giúp cho
người dân mạnh dạn đi vào SXKD, cải tạo và nâng cao trang thiết bị, mở rộng
giao lưu kinh tế với các vùng, việc đưa kinh tế nông hộ từ tự cung tự cấp sang
SX hàng hóa theo cơ chế thị trường thì vốn và cơ chế quản lý của nhà nước là
một yếu tố có tính chất quyết định. TD đã giúp cho người lao động cởi bỏ
những khó khăn, mạnh dạn đưa hết tiền vốn, lao động và kinh nghiệm của
mình vào đầu tư cho một ngành nghề SX mà họ cho là có lãi.
Tín dụng NH góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo cho SX
nông hộ có điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ mới cho sản xuất,
đồng thời đẩy nhanh quá trình giao lưu hàng hóa.
Tín dụng NH đã góp phần phát triển kinh tế nông hộ và giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy
SXKD cũng như giúp hộ nông dân nâng cao trình độ SX, tăng cường hạch
toán kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập, nguồn vốn TD NH cũng đã góp
phần giúp cho các hộ nông dân phải áp dụng quy trình mới, kỹ thuật mới để
đạt được hiệu quả cao nhất.
Tín dụng NH đầu tư cho hộ nông dân ngoài việc góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tế còn góp phần nâng cao hiệu quả xã hội. TD góp phần chống
nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn và thành thị, giảm sự chênh lệch quá xa ở
nông thôn và thành thị, giữa người giàu và người nghèo, xây dựng cuộc sống
văn minh giàu mạnh.[5] 6

+ Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện
hành của NHNN Việt Nam. 7
+ Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.
- Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho
kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để
giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).[9]
Quy trình cho vay đối với hộ cũng là quy trình cho vay thực tế tại ngân
hàng điều này thể hiện rõ qua Sơ đồ 2.1 
CÁN BỘ TÍN DỤNG
- Thẩm định dự án
- Kiểm soát các yếu tố hợp
pháp của hồ sơ vay vốn
- Đề nghị cho vay: mức tiền,
lãi suất, thời hạn
- Mở sổ theo dõi
THỦ QUỸ NH
Giải ngân
GIÁM ĐỐC
Duyệt cho vay, số tiền,
lãi suất, thời hạn
KẾ TOÁN NH
Lưu giữ hồ sơ vay vốn
- Hạch toán kế toán
HỘ VAY VỐN

thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHN
0
cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay
ngoài địa bàn nói trên giao cho giám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết
định. Nếu người vay ở địa bàn liền kề ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, khi cho vay giám đốc NHN
0
nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc
NHN
0
nơi người vay cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ vay vốn để giao dịch với NH là chủ hộ hoặc người
đại diện của hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự.
- Hộ vay vốn phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Vay ngắn hạn: Gồm những đối tượng vật tư, chi phí trồng trọt, chăn
nuôi như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc…phải thuê mua trên
thị trường; vật tư, hàng hóa đối với các hộ làm dịch vụ SX và kinh doanh
thương nghiệp.
+ Vay trung hạn: Gồm những đối tượng sau: chi phí trồng mới cây lưu
gốc như dâu tằm, mía, dừa…; chi phí mua giống, thức ăn chăn nuôi gia cầm,
giống thủy sản, chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, gia súc cơ bản…
- Hộ nông dân phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn 9
cam kết.
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án SXKD, đời sống.
+ Kinh doanh phải có hiệu quả: có lãi, trường hợp lỗ thì phải có
phương án khác khả thi khắc phục đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.

 Thời hạn cho vay
NHN
0
cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn căn cứ vào: chu
kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năng trả nợ của khách hàng,
nguồn vốn cho vay của NHN
0
Việt Nam
- Cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng
- Cho vay trung hạn: 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: trên 60 tháng
 Thủ tục vay vốn và bộ hồ sơ cho vay
Hộ vay được cấp sổ vay vốn (kiêm dự án đơn giản và khế ước vay
tiền). Sổ vay vốn được sử dụng lâu dài, khi viết hết sổ được thay sổ mới. Tại 10
NH cho vay có sổ lưu giữ khớp đúng với sổ vay của khách hàng.
Mỗi lần vay vốn phải có đơn xin kèm theo sổ vay vốn để NH xem xét
cho vay. Đơn vay nhất thiết phải có chữ ký hoặc điểm chỉ chủ hộ vay vốn.[8]
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1. Tình hình tín dụng nông thôn ở Việt Nam
Những năm trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt Nam hoàn toàn do
nhà nước độc quyền, trợ cấp tràn lan, lãi suất thực am và cơ cấu lãi suất
nghịch đảo. Trước năm 1988, Việt Nam chỉ có hệ thống NH một cấp là
NHNN với hai tổ chức chuyên ngành là NH đầu tư và phát triển, và NH
Ngoại thương. Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống NH một cấp, bắt đầu áp
dụng hệ thống 2 cấp, với NHNN đóng vai trò như một NHTW. Hai đơn vị
trực thuộc NHNN được tách thành hai NH thương mai quốc doanh là NH
Công thương và NHN

dân, Hội liên hiệp Thanh niên, Hội Cựu chiến binh và Hội người làm vườn đã
đóng vai trò chính phủ trong việc cho vay theo những chương trình của nhà nước
như chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm… ngoài
ra các tổ chức này được xem là người môi giới giữa NH với người đi vay.
c. Khu vực tài chính phi chính thức
Khu vực này chiếm một mảng lớn trong TD nông thôn ở Việt Nam,
cung cấp đến 51% lượng vốn cho vay đối với hộ gia đình nông thôn (nguồn:
tindungcanhan.vn), nó bao gồm từ các nguồn sau đây:
- Vay mượn từ người thân, bạn bè, láng giềng: các khoản vay này sẽ có
lãi suất thỏa thuận theo quan hệ xã hội, uy tín của người vay, kỳ hạn vay.
- Người cho vay lãi: những người cho vay lãi có hoạt động rất đa dạng
và linh hoạt. Họ thường cho vay những món tiền nhỏ và ngắn hạn, lãi suất cho
vay dựa vào thị trường, thường xê dịch từ 3% đến 10%/tháng. Hình thức này
ngày càng phổ biến, có thể cho vay bằng tiền mặt hay hiện vật.
- Họ/hụi: có truyền thống lâu đời ở Việt Nam, mỗi hội thường có từ 5
đến 20 hội viên ở chung một ấp/ thôn, và mỗi hộ như vậy hoạt động độc lập.
Mỗi hội huy động tiết kiệm từ hội viên và chỉ cho vay trong hội với nhau. Các
vấn đề như lãi suất, mức cho vay sẽ do hội viên quyết định thông qua bỏ
phiếu kín hoặc do hội trưởng định đoạt trong những cuộc họp định kỳ.
Khu vực tài chính phi chính thức vẫn là nguồn TD quan trọng đối với
các nông hộ là bởi các nguyên nhân sau: cầu vượt cung TD chính thức; các cơ
chế cho vay của các tổ chức chính thức vẫn còn nhiều ràng buộc; trình độ dân
trí ở nông thôn còn thấp, nhất là những vùng sâu vùng xa, nên người dân có
tâm lý “ sợ giao dịch với ngân hàng”. Ở khu vực phi chính thức lãi suất tín
dụng vẫn cao hơn khu vực chính thức những vẫn được khách hàng chấp nhận,
chứng tỏ rằng đối với khách hàng ở nông thôn, việc được vay vốn dễ dàng kịp
thời cũng như chất lượng của dịch vụ có ý nghĩa quan trọng hơn so với mức
lãi vay. Do vậy, đòi hỏi khu vực tài chính chính thức phải có sự cải biến tốt
hơn trong hệ thống tài chính nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng
vay ở khu vực nông thôn.[2]

3.3. Nội dung nghiên cứu
+ Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vinh Quý.
+ Tình hình vay và sử dụng vốn vay từ NHN
0
&PTNT của các hộ dân
trong xã.
+ Các hoạt động SX kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay
của các hộ dân đòi hỏi vốn.
+ Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong
vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay.
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay từ 13
NHN
0
&PTNT cho các hộ dân.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
• Thu thập số liệu thứ cấp
Tài liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ các tài liệu, báo cáo
đã công bố của các cơ quan chuyên ngành và chính quyền các cấp như: phòng
Thống kê xã, báo cáo tổng kết năm 2012, 2013, kế hoạch phát triển KTXH
năm 2014, báo cáo tổng kết của HND. Ngoài ra, một số thông tin được thu
thập từ các báo cáo khoa học và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả công bố
trên các sách báo, website
• Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các hộ vay vốn từ
NHN
0

3.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Xử lý số liệu đã công bố: Dựa vào số liệu đã công bố, tôi đã tổng hợp, đối
chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.
Xử lý số liệu điều tra: Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên máy tính,
sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2007.
3.4.3. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp và phân tích số liệu giúp
nhận biết, đánh giá, rút ra được bản chất của hiện tượng kinh tế xã hội.
Tổng hợp số liệu ở các tài liệu được tiến hành dựa trên phương pháp phân
tổ thống kê theo tiêu thức khác nhau như mức vốn vay, mức vốn lưu động
Trên cơ sở đó xem xét, đánh giá hoạt động tín dụng của NHN
0
&PTNT huyện Hạ
Lang đối với HND vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng.
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp số
tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh để xác định mối
liên hệ giữa các yếu tố trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nông dân ở
NHN
0
&PTNT huyện Hạ Lang. Từ đó lượng hóa được kết quả nghiên cứu một
cách khoa học đảm bảo được sự thuyết phục cao.
3.4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Do vốn kiến thức còn hạn chế và chưa am hiểu nhiều về lĩnh vực Ngân
hàng nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi cần phải nhờ vào sự hướng dẫn
và ý kiến đóng góp của các cán bộ NH huyện, các cán bộ tín dụng địa phương
để có thể làm rõ các vấn đề còn thắc mắc và đánh giá các phần nội dung
nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh, so sánh
hiệu quả kinh tế của những hộ sử dụng nguồn vốn vay và không sử dụng vốn


- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất.
IC =

i
C

Ci: Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng để sản xuất ra
sản phẩm thứ i.
- Giá trị tăng thêm (VA): Là phần giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi
chi phí trung gian.
VA = GO - IC
- Lợi nhuận (Pr): Là phần chênh lệch giữa giá trị sản phẩm hàng hoá
và tổng chi phí. 16
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Vinh Quý là xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Hạ Lang có vị trí địa lý
như sau:
- Phía Bắc giáp xã An Lạc và Thị trấn Thanh Nhật.
- Phía Nam giáp xã Cô Ngân và xã Thái Đức.
- Phía Đông giáp xã Việt Chu.
- Phía Tây giáp Xã Triệu Ẩu, huyện Phục Hòa.
Xã cách trung tâm huyện lỵ Hạ Lang 7km. Vị trí địa lý tương đối thuận

o
C đến 37
o
C.
- Mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau,
nhiệt độ bình quân từ 12
o
C đến 17
o
C.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1665,5 mm, năm cao nhất là 2870
mm, năm thấp nhất là 1188mm, được phân bố thành hai mùa rõ rệt là mùa
mưa và mùa khô.
Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa này nhiệt độ
thấp, ít mưa thời tiết khô hanh, thường xuất hiện sương muối gây không ít
khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
4.1.1.4. Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ văn
Xã Vinh Quý hiện có 2 tuyến kênh mương do EU tài trợ được xây dựng
từ năm 2000, đều là kênh bê tông kiên cố, tuyến 1 có chiều dài 2000m, tuyến
2 có chiều dài 700m, hệ thống kênh hiện nay là tự chảy phục vụ tưới cho trên
15 ha ruộng. Tuy nhiên, do địa hình nhiều đồi núi và các xóm lại ở xa nhau
nên nước của 2 tuyến kênh không đủ cung cấp nước SXNN cho cả xã.
Thủy văn: Có các con suối nước chảy quanh năm và có thêm các suối
nhỏ có nước vào mùa mưa, cùng với đó là các mỏ nước nhỏ có nước tương
đối ổn định cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
4.1.1.5. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất
Đất đai là TLSX đặc biệt và chủ yếu không thể thay thế được. Nó là
yếu tố nguồn lực đầu tiên và tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông
nghiệp, có tính chất quyết định đến năng suất, hiệu quả sản xuất. Mặc dù đã
nhận thức được tầm quan trọng của đất như vậy, song thực tế việc phân bổ,

- Đất sản xuất nông
nghiệp
696,33 693,10 691,90 -3,23 -0,46 -1,20 -0,17 -0,315
+ Đất trồng lúa 134,36 130 125,4 -4,36 -3,24 -4,60 -3,54 -3,39
+ Đất trồng cây hằng
năm
560,97 562,1 565,50 +1,13

+0,20

+3,40 +0,60

+0,4
+ Đất trồng cây lâu
năm
1 1 1 0 0 0 0 0
- Đất lâm nghiệp 3.196,02

3.197,15

3.190,31

+1,13

+0,03

-6,84 -0,22 -0,09
- Đất nuôi trông thủy
sản
0,92 0,92 1,3 0 0 +0,38 +41,3

+ Đất quốc phòng, an
ninh
0 0 0 0 0 0 0 0
+ Đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp

7,53 7,53 7,90 0 0 +0,37 +4,9 +2,45
+ Đất có mục đích
công cộng
133,47 135,41 140 +1,94

+1,45

+4,59 +3,39

+2,42
- Đất sông suối, mặt
nước chuyên dùng
116,44 116,44 116,44 0 0 0 0 0
3. Đất chưa sử dụng 140,33 136,60 134,21 -3,73 -2,66 -2,39 -1,75 -2,20
- Đất bằng chưa sử
dụng
1,17 1 1 -0,17 -14,53

0 0 -7,26
- Đất đồi núi chưa sử
dụng
139,16 135,60 133,21 -3,56 -2,56 -2,39 -1,76 -2,16
(Nguồn: UBND xã Vinh Quý, năm 2014)
Qua bảng số liệu ta thấy:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status