Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam - Pdf 12

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................1
DANH MỤC CÁCH BẢNG BIỂU...............................................5
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................6
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ VỐN ODA VÀ VỐN ODA
NHẬT BẢNVỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. .8
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ODA...................................................8
1.1. Khái niệm vốn ODA ..............................................................8
1.2. Nội dung viện trợ ODA.........................................................10
1.2.1. Viện trợ không hoàn lại ..................................................10
1.2.2. Viện trợ có hoàn lại.........................................................11
1.2.3. Viện trợ hỗn hợp..............................................................11
1.3. Các hình thức viện trợ ODA................................................11
1.3.1. Hỗ trợ cán cân thanh toán..............................................11
1.3.2. Tín dụng thương mại.......................................................12
1.3.3. Viện trợ chương trình......................................................12
1.3.4. Hỗ trợ dự án.....................................................................12
2. ĐẶC ĐIỂM VỀ NGUỒN VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN...................13
2.1. Tổng quan về viện trợ phát triển của Nhật Bản................13
2.2. Cách tiếp cận viện trợ phát triển của Nhật Bản................16
2.3. Các điều kiện viện trợ của Nhật Bản..................................17
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 1 LỚP: KTPT47B_QN
2.4. Chính sách và ưu tiên của Nhật Bản đối với Việt Nam.....19
2.5. Cơ cấu viện trợ của Nhật Bản giành cho Việt Nam...........20
3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ...................................................................................................20
3.1. Tốc độ giải ngân các dự án...................................................20
3.2. Sử dụng vốn đúng mục đích.................................................21
3.3. Vấn đề lãng phí, tham ô, tham nhũng.................................21
3.4. Các công trình dự án được thực hiện phát huy sau đầu tư. .
........................................................................................................23

4.4. Vấn đề lãng phí, thất thoát và nạn tham nhũng trong việc
sử dụng vốn ODA...................................................................................55
5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỬ DỤNG ODA NHẬT BẢN...................57
5.1.Thành tựu đạt được trong việc sử dụng ODA của Nhật Bản
..................................................................................................................57
5.2. Hạn chế trong việc sử dụng ODA của Nhật Bản................58
5.3. Nguyên nhân..........................................................................59
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 3 LỚP: KTPT47B_QN
CHƯƠNG III:PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN TẠI
VIỆT NAM.............................................................................................61
1. TRIỂN VỌNG ODA NHẬT BẢN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SỬ
DỤNG VỐN ODA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM .................................61
1.1. Triển vọng ODA Nhật Bản tại Việt Nam............................61
1.2. Phương hướng sử dụng vốn ODA của Nhật Bản tại Việt
Nam..........................................................................................................63
2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA
NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM ..................................................................65
2.1. Chuẩn bị vốn đối ứng cho các dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế quốc gia sử dụng vốn ODA của Nhật Bản……………..65
2.2. Nâng cao chất lượng các dự án, tập trung công tác xây
dựng và chuẩn bị dự án.........................................................................66
2.3. Đẩy nhanh tốc độ giải ngân các dự án................................67
2.4. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng với sự hợp tác
của các Bộ, ngành và các địa phương...................................................67
2.5. Tăng cường giám sát thi công, phòng chống thất thoát,
lãng phí....................................................................................................69
2.6. Đào tạo nhân lực và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật......70
2.7. Làm tốt công tác đấu thầu ...................................................71
2.8. Phát huy hiệu quả các công trình đầu tư, tăng cường hiệu

mới hiện nay. Là một nước đang phát triển, sự trợ giúp, viện trợ phát
triển là một trong những yếu tố quan trọng để chúng ta bước đi những
bước đi vững vàng hơn trên con đường hội nhập và phát triển kinh tế.
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance -
ODA) là các khoản tài trợ chính thức, bao gồm viện trợ không hoàn lại
và cho vay ưu đãi, do chính phủ các nước, các định chế tài chính và các
tổ chức quốc tế dành cho Chính phủ Việt Nam để hỗ trợ sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.
Việt Nam đã trải qua 15 năm tiếp nhận nguồn vốn ODA kể từ khi
chính thức nối lại quan hệ với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế vào
tháng 11 năm 1993. Nguồn vốn ODA trong 15 năm qua đã song hành và
đóng góp không nhỏ vào công cuộc phát triển và xóa đói giảm nghèo của
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 6 LỚP: KTPT47B_QN
Việt Nam, hỗ trợ Việt Nam thực hiện Chiến lược ổn định và phát triển
kinh tế - xã hội. Hiện nay, Việt Nam đang có quan hệ với 25 nhà tài trợ
ODA song phương, trong đó, Nhật Bản là nhà tài trợ lớn nhất chiếm tới
khoảng 40% tổng số vốn mà cộng đồng quốc tế cam kết.
Vốn ODA từ Nhật Bản đã góp phần không nhỏ trong trong những
thành tựu phát triển kinh tế - xã hội mà Việt Nam đạt được trong thực
hiện công cuộc đổi mới toàn diện đời sống kinh tế - xã hội của đất nước
do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, Việt Nam đã đạt
được nhiều thành tựu phát triển quan trọng: Tình hình chính trị, xã hội ổn
định, kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân, nhất là người nghèo
được cải thiện rõ rệt, vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
và khu vực không ngừng được nâng cao. Tuy nhiên, nguồn vốn viện trợ
từ Nhật Bản đã thực sự được sử dụng hiệu quả chưa? Làm thế nào để
nguồn vốn viện trợ quan trọng này hoạt động thực sự hiệu quả tương
xứng với tầm quan trọng của nó. Đó là câu hỏi em đặt ra trong quá trình
nghiên cứu về vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam trong quá trình
nghiên cứu

Các tổ chức viện trợ đa phương: hiện đang hoạt động gồm các tổ
chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, Cộng đồng châu Âu, các tổ chức phi
Chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế.
Các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, xét về mặt hỗ trợ phát
triển, quan trọng nhất là: Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
(UNDP); Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF); Chương trình Lương
thực thế giới (WEP), Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA); Tổ chức y tế
thế giới (WHO); Tổ chức nông lâm thế giới (FAO), Tổ chức Công
nghiệp thế giới (UNIDO)…
Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức có tính chất kinh tế, xã hội của
các nước công nghiệp phát triển châu Âu. EU có quỹ lớn, song lúc đầu
chủ yếu dành ưu tiên cho các thuộc địa của châu Phi, Caribê, Nam Thái
Bình Dương, đến nay bắt đầu chú ý tới các nước Đông Âu. Những lĩnh
vực mà EU coi trọng là dân số, bảo vệ môi trường, phát triển dịch vụ.
Quy chế viện trợ phát triển với chính trị và vấn đề nhân quyền .
EU có quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ tháng 11/1990. Từ đó
đến nay quan hệ giữa Việt Nam và EU tiến triển thuận lợi, số tiền mà EU
cam kết viện trợ cho Việt Nam ngày càng tăng.
Các tổ chức tài chính quốc tế:
Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, là tổ chức tài chính quốc tế rất quan
trọng. Các loại hình tín dụng của IMF đều thực hiện bằng tiền mặt và
không bị rang buộc bởi thị trường mua sắm. Có các loại tín dụng chủ yếu
như tín dụng thong thường, tín dụng bổ sung , tín dụng bù đắp thất thu
xuất khẩu, tín dụng duy trì dự trữ điều hoà, tín dụng điều chỉnh cơ cấu,
tín dụng điều chỉnh cơ cấu mở rộng.
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 9 LỚP: KTPT47B_QN
Ngân hàng Thế giới (WB), là tên gọi chung của các tổ chức tài
chính - tiền tệ lớn gồm Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế
(IBRD); Hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA); Công ty Tài chính quốc tế
(IFC); Tổ chức Bảo hiểm đầu tư đa biên (MIGA).

tính chất xã hội ( văn hoá, giáo dục, sức khoẻ, dân số, xoá đói giảm
nghèo…). Nếu viện trợ phát triển thì chủ yếu là cung cấp phòng thí
nghiệm, cố vấn, chuyên gia và đào tạo, còn phần cung cấp thiết bị chiếm
tỉ lệ thấp. Liên hợp quốc cấp vốn cho các tổ chức này hoạt động. Ngoài
ra, các tổ chức này cũng vận động các nước công nghiệp phát triển tài trợ
thêm vốn cho chương trình hoạt động cụ thể của mình.
1.2.2. Viện trợ có hoàn lại
Viện trợ có hoàn lại là khoản viện trợ được thực hiện bởi các cơ
quan nhà nước của một quốc gia hay một tổ chức nào đó dưới hình thức
vay tín dụng ưu đãi về lãi suất hay thời gian thanh toán hoặc vay tín dụng
bình thường đối với các nước đang phát triển. Khoản viện trợ này thường
thì không có nhiều ràng buộc về chính trị nhiều như ràng buộc đối với
khoản viện trợ không hoàn lại.
1.2.3. Viện trợ hỗn hợp
Viện trợ hỗn hợp bao gồm cả viện trợ không hoàn lại và viện trợ
có hoàn lại. Phần cấp không là viện trợ không hoàn lại chiến khoảng 25%
tổng viện trợ, còn lại 75% là phần viện trợ có hoàn lại. Phần viện trợ có
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 11 LỚP: KTPT47B_QN
hoàn lại này có thể được viện trợ dưới hình thức cho vay ưu đãi hoặc cho
vay tín dụng bình thường. Đây là hình thức viện trợ được thực hiện nhiều
nhất vì có lợi cho cả nước nhận viện trợ và nước.
1.3. Các hình thức viện trợ ODA
1.3.1. Hỗ trợ cán cân thanh toán
Hỗ trợ cán cân thanh toán thường có nghĩa là hình thức hỗ trợ tài
chính trực tiếp, nhưng đôi khi lại là hỗ trợ hiện vật hoặc hỗ trợ nhập
khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hoá chuyển vào trong nước thông qua hình
thức hỗ trợ cán cân thanh toán có thể được chuyển thành hỗ trợ ngân
sách. Điều này xảy ra khi hàng hoá nhập vào nhờ hình thức này được bán
ra trên thị trường trong nước, và số thu nhập bằng bản tệ được đưa vào
ngân sách của Chính Phủ.

viện trợ phát triển của Nhật Bản đạt mức kỷ lục là 15 tỷ USD.
Gần đây trong bối cảnh kinh tế Nhật Bản vẫn tiếp tục gặp khó khăn
do suy thoái kéo dài, dư luận dân chúng và chính giới trong nước tiếp tục
đòi hỏi cắt giảm chi tiêu ngân sách, trong đó có cả viện trợ phát triển,
đảm bảo ngân sách có hiệu quả, tiết kiệm và công khai, Chính phủ Nhật
Bản đã xem xét và điều chỉnh chính sách cung cấp viện trợ phát triển.
Về khối lượng viện phát triển, Chính phủ Nhật Bản đã quyết định
kể tư năm 2000 sẽ tiến hành cắt giảm 10% hàng năm. Trong năm 2002,
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 13 LỚP: KTPT47B_QN
viện trợ phát triển của Nhật Bản đã giảm xuống còn trên 9 tỷ USD, đứng
thứ hai trên thế giới sau Mỹ. Tuy đứng đầu về giá trị tuyệt đối, tỷ lệ viện
trợ của Nhật Bản trên tổng thu nhập quốc gia đứng ở mức thấp trong các
nước thuộc DAC và rất thấp so với mục tiêu của Liên Hợp Quốc là giành
1% nhập quốc gia để viện trợ cho các nước nghèo.
Trong chính sách của mình, ODA của Nhật Bản tập trung vào các
mục tiêu hỗ trợ chủ yếu:
+ Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu kinh tế để khôi phục kinh tế;
+ Hỗ trợ người nghèo;
+ Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và tăng cường thể chế, hoạch
định chính sách ;
+ Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng;
+ Hợp tác phát triển khu vực trong đó có khu vực sông Mê Kông
mở rông…
Viện trợ song phương của Nhật Bản bao gồm hai phần chính là
viện trợ không hoàn lại thông qua Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản và
Đại sứ quán Nhật Bản và cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng hợp tác
Quốc tế Nhật Bản.
Viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản bao gồm hai phần chính là
chương trình viện trợ không hoàn lại do Đại sứ quán Nhật Bản điều phối
thực hiện bởi JICA và chương trình hợp tác kỹ thuật do JICA điều phối

Về cơ cấu các nước nhận viện trợ phát triển của Nhật Bản, số liệu
cho thấy viện trợ phát triển của Nhật Bản tập trung chủ yếu vào các nước
Châu Á, nơi có nhiều quyền lợi về thương mại, đâu tư và đồng thời có
nhiều gắn bó về mặt lịch sử với Nhật Bản. Châu Á vẫn sẽ là ưu tiên hàng
đầu trong chính sách cung cấp viện trợ của Nhật Bản.Việt Nam đang trở
thành một đối tác quan trọng trong việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ của
Nhật Bản, và hiện nay Việt Nam xếp thứ 5 trong số các nước nhận viện
trợ phát triển của Nhật Bản. Trọng tâm cung cấp tín dụng ODA của JBIC
tại Việt Nam nhằm phát triển cơ sở hạ tầng (nhất là điện, giao thông,
thông tin liên lạc), xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực và hỗ
trợ xây dựng chính sách cải tổ cơ cấu.
Khác với các nhà tài trợ khác, viện trợ phát triển của Nhật Bản
chủ yếu tập trung vào việc phát triển hạ tầng kinh tế và xã hội, đặc biệt là
tập trung vào việc phát triển các công trình hạ tầng kinh tế như xây dựng
các nhà máy điện, phát triển đường xá và cầu cống…
2.2. Cách tiếp cận viện trợ phát triển của Nhật Bản
Việc cung cấp viện trợ phát triển của Nhật Bản phụ thuộc vào các
yếu tố sau:
Sử dụng viện trợ như công cụ phục vụ lợi ích về thương mại và
đầu tư của Nhật Bản tại các nước nhận viện trợ
Sử dụng viện trợ như một công cụ phục vụ các chính sách ngoại
giao của Nhật Bản, thúc đẩy quá trình dân chủ, xây dựng nền kinh tế thị
trường và thực hiện các quyền con người.
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 16 LỚP: KTPT47B_QN
Có 4 cơ quan chính thức tham gia vào quá trình hoạch định chính
sách và quyết định mức viện trợ hàng năm của Nhật Bản là Bộ Ngoại
giao (MOFA), Bộ Tài chính (MOF) và Bộ Kinh Tế, Thương mại và Công
nghiệp Nhật Bản (METI) và Đại sứ quán Nhật Bản (ĐSQ)
Biểu đồ: Cơ cấu tổ chức ODA Nhật Bản
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức ODA Nhật Bản

trợ phát triển của Nhật Bản là trên 70%, tỷ lệ này là 73,1 % trong năm
2007 và 72,3% trong năm 2008, cao hơn mức trung bình của các nước
DAC, chỉ đứng sau Italia, Bỉ, và Thuỵ Điển. Các chỉ số về thời hạn trả
nợ, thời gian ân hạn, lãi suất của viện trợ phát triển của Nhật Bản cũng ưu
đãi hơn so với mức trung bình của các nước DAC, xếp thứ 3 trong các
nước DAC. Riêng về chỉ tiêu thời gian ân hạn, viện trợ phát triển của
Nhật Bản xếp thứ nhất trong số các nước DAC.
Bảng 1.1 : Điều kiện viện trợ của Nhật Bản
Yếu tố cho
không(%)
Thời hạn trả nợ
trung binh (năm)
Thời gian ân hạn
(năm)
Lãi suất trung
bình (%)
Năm 2007 2008 2007 2008 2007 2008 2007 2008
Nhật Bản 73.1 72.3 34.8 34.1 11.0 9.8 1.3 1.4
Trung bình
DAC
71.9 70.2 33.7 33.0 10.8 9.2 1.4 1.5
Nguồn: OECD tổng hợp báo cáo phát triển
Số liệu trong bảng 1.2 cho thấy viện trợ phát triển của Nhật Bản ít
có ràng buộc. Năm 2007, tỷ trọng của viện trợ phát triển của Nhật Bản
được đấu thầu rộng rãi là 81,1% so với mức trung bình của các nước
DAC là 79,1%, đứng thứ 11 trong tổng số các nước thuộc DAC (Sau
Anh, Bỉ, Đức, Hà Lan, Lucxambua, Thuỵ Điển, Phần Lan, Đan Mạch,
Nauy và Thuỵ Sỹ)
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 18 LỚP: KTPT47B_QN
Bảng 1.2: Điều kiện viện trợ của Nhật Bản

- Hỗ trợ bảo vệ môi trường.
2.5. Cơ cấu của viện trợ của Nhật Bản giành cho Việt Nam
Cơ cấu của viện trợ của Nhật Bản giành cho Việt Nam trong giai
đoạn 1992 – 2003 thể hiện những đặc trưng cơ bản của viện trợ phát triển
hạ tầng cơ sở kinh tế và xã hội. Lĩnh vực giao thông vận tải chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong viện trợ phát triển của Nhật Bản và đạt 38.2%. Lĩnh
vực năng lượng chiếm 29.3% tổng số viện trợ phát triển của Nhật Bản.
So với các nhà tài trợ khác cho Việt Nam, tỷ trọng viện trợ phát triển
giành cho các dự án phát triển hạ tầng kinh tế của Nhật Bản là cao nhất.
Trong tổng số viện trợ phát triển của Nhật Bản giành cho Việt
Nam, vốn vay ưu đãi chủ yếu để giành cho các dự án phát triển hạ tầng
kinh tế như năng lượng, giao thông vận tải, phát triển hạ tầng đô thị. Còn
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 20 LỚP: KTPT47B_QN
viện trợ không hoàn lại tập trung cho các dự án trong lĩnh vực y tế, giáo
dục, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu phát triển.
3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
3.1. Tốc độ giải ngân các dự án
Một dự án được đánh giá là có hiệu quả cao thông qua thời gian,
thời hạn giải ngân. Tốc độ giải ngân đánh giá một cách cơ bản tiến độ sử
dụng vốn cho triển khai dự án.
Giải ngân là một quá trình chi tiêu nguồn vốn, nguồn tiền theo một
kế hoạch đã được phê duyệt trước. Một nước cung cấp một khoản viện
trợ không hoàn lại ODA để phát triển hạ tầng. Nhà tài trợ yêu cầu lập
một kế hoạch thực hiện hàng năm, trong đó thể hiện ngân sách chi tiêu
của cả năm. Kế hoạch này đã được nhà tài trợ thông qua và đồng ý cung
cấp ngân sách. Việc chi tiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các hoạt
động, dự án theo kế hoạch này gọi là giải ngân.
Tỷ lệ giải ngân là tỷ lệ giữa số tiền đã chi tiêu, thanh toán hợp pháp
so với nguồn ngân sách đã phân bổ, phê duyệt trong cùng khoảng thời
gian. Tỉ lệ giải ngân thường được tính theo quý, năm.

bị thất thoát hơn những dự án trong nước trực tiếp quản lý. Và trong
những năm qua, tình trạng này cũng vẫn còn diễn ra sâu sắc ở các dự án
có sử dụng vốn ODA, con số thất thoát lên tới 30% tổng số vốn đầu tư.
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 22 LỚP: KTPT47B_QN
Nguyên nhân gây ra tình trạng lãng phí trong sử dụng ODA có thể
do công trình được đầu tư không phù hợp với nhu cầu của người dân hay
phù hợp với nhu cầu của người dân nhưng lại được đặt ở một vị trí không
thuận lợi với đại bộ phận người dân hưởng lợi từ dự án.
Còn nguyên nhân gây ra tình trạng tham nhũng có thể là do nhận
thức chưa đúng về ODA, hạn chế về cơ chế quản lý, quản lý lỏng lẻo…
bắt nguồn từ những lí do cơ bản sau:
- Thứ nhất là do bản chất tích cực của ODA đã bị người sử dụng
lợi dụng để mưu cầu các mục đích riêng.
- Thứ hai là do người ta nhầm lẫn hoặc cố tình nhầm lẫn về thực
chất của nguồn vốn ODA, cho rằng ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển-
là thứ cho không … nhưng trên thực tế thì phần lớn nguồn vốn ODA là
vốn vay, phần cho không chỉ chiếm tỷ trọng rất ít.
- Thứ 3, do ODA là nguồn vốn được cấp với số lượng lớn, chủ yếu
được ưu tiên sử dụng cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, mà kết cấu
hạ tầng là một lĩnh vực có nhiều hạng mục với nhiều khoản cần mua sắm
nên việc kiểm tra tài chính dự án là điều không dễ dàng, tạo điều kiện
thuận lợi cho tệ hối lộ, tham nhũng nảy sinh và hoành hành.
3.4. Các công trình dự án được thực hiện phát huy sau đầu tư
Các sản phẩm được tạo ra từ các dự án đầu tư có sử dụng vốn
ODA chủ yếu là các công trình công cộng, công trình phúc lợi chung của
toàn xã hội. Hiệu quả sử dụng vốn ODA được đánh giá thông qua:
− Chất lượng các công trình được tạo ra từ việc sử dụng nguồn
vốn ODA Nhật Bản cho đầu tư phát triển.
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 23 LỚP: KTPT47B_QN
− Số vốn sử dụng để có được một công trình đạt tiêu chuẩn theo

mục tiêu được đầu tư ở địa phương, hay dự án đầu tư nâng cấp
dự án.
4. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
ODA.
Có rất nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn ODA,
song có một số nhân tố đặc trưng sau:
Thứ nhất là trình độ quản lý là một yếu tố quan trọng hàng đầu
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng ODA ở Việt Nam khi mà tình trạng
thất thoát vốn đầu tư còn là quá cao ở nước ta. Tỷ lệ thất thoát lên đến
30% tổng vốn đầu tư cho dự án đặc biệt là khi chính người quản lý là
người có nhận thức sai về ODA.
Thứ hai là sự ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội liên quan đặc
biệt đến sự ổn định của tiền tệ, sự định hướng đúng đắn trong chiến lược
phát triển dài hạn đất nước. Vì thế, sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội
giảm bớt được những rủi ro trong đầu tư dài hạn của dự án, mang lại hiệu
quả cao cho dự án ODA.
Thứ ba là môi trường đầu tư cần phải được hệ thống pháp luật và
chính sách của Nhà nước đảm bảo. Hệ thống pháp luật có ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sử dụng ODA khi ta xem xét ở khía cạnh bảo hộ vốn đầu tư
của Chính phủ đối với một số dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước, trong
SV: TRƯƠNG THỊ THANH HẢO 25 LỚP: KTPT47B_QN

Trích đoạn Quỏ trỡnh đàm phỏn và sử dụng vốn ODA của Nhật Bản Đúng gúp cho tổng vốn đầu tư Ảnh hưởng của viện trợ phỏt triển Nhật Bản đến tăng trưởng Phỏt triển ngành cụng nghiệp năng lượng Phỏt triển hạ tầng đụ thị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status