Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động tại cty TNHH điện tử tin học Phúc Quang - Pdf 25

Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
ĐIỆN TỬ TIN HỌC PHÚC QUANG”

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: D2QT1
Giảng viên hướng dẫn : TS. LƯU THANH TÂM
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐỨC ĐỈNH

Thày giáo TS. Lưu Thanh Tâm đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp nay.

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Điện Tử Tin
Học Phúc Quang đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Quý Công Ty. Em xin
cảm ơn các cô chú, anh chị thuộc phòng Kế toán tại Công ty, dù công việc bận rộn
nhưng đã nhiệt tình cung cấp cho em số liệu và giải thích vướng mắc giữa lý thuyết
và thực tế về công tác kế toán của Công ty trong suốt thời gian thực tế lấy số liệu tại
Công ty.

Em xin chân thành cảm ơn ! Tp. HCM, ngày ...... tháng 9 năm 2011
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Đỉnh
Trang 4

MỤC LỤC

Trang LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP................................................................................................................12
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp................................................................12
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp......................12
1.1.2 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân. .............................................................60
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐT TH PHÚC QUANG ..63
3.1 Giải pháp thứ nhất........................................................................................63
3.1.1. Căn cứ và mục đích của biện pháp........................................................63
3.1.2. Nội dung thực hiện biện pháp:..............................................................63
3.1.3. Dự trù kinh phí: ....................................................................................65
3.1.4. Kết quả khi thực hiện biện pháp: ..........................................................69
3.2 Giải pháp thứ hai..........................................................................................70
3.2.1. Căn cứ và mục đích của biện pháp:.......................................................70
3.2.2. Nội dung của biện pháp:.......................................................................72
3.2.3. Kết quả của biện pháp: .........................................................................76
3.3 Một số biện pháp khác: ................................................................................77
KẾT LUẬN...........................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................80
Phụ lục...........................................................................................................................81
Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQ: Bình quân.
CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
CĐKT: Cân đối kế toán.
CKPT: Các khoản phải thu.
DN: Doanh nghiệp.
DTT: Doanh thu thuần.
ĐVT: Đơn vị tính.
ĐTNH: Đầu tư ngắn hạn.
GTGT: Giá trị gia tăng.

Bảng 3.2: Tính toán và dự báo doanh thu thuần.
Bảng 3.3: Bảng dự trù các khoản phải thu năm 2011.
Bảng 3.4: Tổng kết sau khi thực hiện biện pháp.
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng vốn lưu động.
Bảng 3.6: Trích bảng cân đối kế toán.
Bảng 3.7: Biểu diễn tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ
với doanh thu.
Bảng 3.8: Bảng tỷ lệ % trên doanh thu sau điều chỉnh.
Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1:Sơ đồ lưu thông tiền – hàng hoá.
Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty.
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Hình 3.1: Mô hình tài trợ vốn lưu động.

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, vốn của doanh
nghiệp là một trong những yếu tố quan trong giúp doanh nghiệp đủ khả năng canh
tranh và thức đẩy phát triển. Công tác quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn bao gồm
nhiều khâu, nhiều phần hành khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ
gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý hiệu quả. Trong số đó, nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn lưu động là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được. Bởi nó
phản ánh giám đốc tình hình biến động của thành phẩm, quá trình tiêu thụ và xác

- Phân tích – tính toán
- So sánh
6. Kết quả nghiên cứu:
Căn cứ và thực trạng sử dụng nguồn vốn lưu động của công ty TNHH ĐT TH
Phúc Quang nhằm đưa gia các giải pháp giúp công ty sử dụng hiệu quả hơn nguồn
vốn lưu động cua công ty.
7. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp:
Đề tài được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình quả lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH ĐT TH Phúc Quang.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty TNHH ĐT TH Phúc Quang.
Kết luận:
Đồ án sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty TNHH ĐT TH Phúc
Quang trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 để làm cơ sở phân tích cho đề tài. Đồng
thời sử dụng các phương pháp phân tích:phương pháp so sánh; phương pháp thay
thế liên hoàn; phương pháp tính số chênh lệch để phân tích, xem xét, đánh giá và
đưa ra biện pháp cho công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
Trang 11

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty, với sự giúp đỡ của các
cán bộ phòng ban trong Công ty, đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo và hướng dẫn của
thầy giáo TS. Lưu Thanh Tâm đã giúp em hoàn thành đề tài Đồ án tốt nghiệp của
mình. Với quỹ thời gian thực tập và làm Đồ án còn hạn chế cộng với vốn kiến thức
còn ít ỏi của mình nên chắc chắn Đồ án tốt nghiệp còn nhiều khiếm khuyết, quá
trình phân tích còn chưa sâu sắc và sát thực. Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp
ý kiến quý báu của Ban lãnh đạo Công ty, thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc để Đồ
án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Trang 12


lượng, công cụ lao động nhỏ,...Cũng bị tiêu hao trong quá trình sản xuất. Toàn bộ
đối tượng lao động trong giai đoạn (1), (2) được gọi là tài sản lưu động sản xuất.
Quá trình sản xuất của doanh nhiệp luôn luôn gắn với quá trình lưu thông, ở
giai đoạn (3) doanh nhiệp phải tiến hành một số công việc như: chọn lọc, đóng gói,
xuất giao sản phẩm và thanh toán ... đối tượng lao động trong giai đoạn này được
gọi là các tài sản lưu động lưu thông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản
lưu động lưu thông luôn vân động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn
đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy cũng có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là
số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Phù hợp với đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động hoàn thành
một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ của sản xuất. Nói một cách khác vốn lưu động
tham gia trực tiếp, toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó được thu hồi toàn bộ
giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn
của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được
diễn ra liên tục và thường xuyên lập lại theo chu kỳ được gọi là quá trình tuần hoàn,
chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu
động lại thay đổi hình biểu hiện từ hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ đến vốn sản
xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.
1.1.2. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản
xuất. Trong cùng một lúc vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp
các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới những hình thái khác nhau. Muốn cho quá
Trang 14

Trang 15

định đến việc tăng nhanh vòng quay và tiết kiệm vốn lưu động. Mặt khác thông qua
việc thay đổi kết cấu VLĐ của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể
thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong
công tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, có
thể chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt dự trữ vật tư như: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với
nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật
tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung
cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản
xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật
thanh toán...
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải
luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân
sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận. Trong đó, hiệu quả sử dụng
vốn lưu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để

nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu
Trang 17

động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối
cùng của họ.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp.
Các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính
của mỗi doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Mỗi doanh nghiệp khác nhau có
các hệ số tài chính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở những thời điểm khác
nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau. Thông qua việc tính toán, đánh
giá các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng
tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời xác định rõ nguyên nhân và mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện
pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản
lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau đây:
1.2.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động biểu hiện trước hết ở tốc độ luân
chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm. vốn lưu động luân chuyển càng
nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày một vòng quay vốn).
Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện
trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm.
Công thức tính như sau:

Trong đó:
L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ.


Trang 19 Hay:

Trong đó:
VLĐ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
V
q1
, V
q2
, V
q3
, V
q4
: Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4
V
đq1
: Vốn lưu động đầu quý 1
V
cq1
, V
cq2
, V
cq3
, V
cq4
: Vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4
1.2.2.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển:

TKTgĐ
: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do
sự thay đổi của tốc độ luân chuyển vốn lưu động của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
DTT
1
, DTT
0
: Doanh thu thuần kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
L
1
, L
0
: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
1.2.2.3. Hàm lượng vốn lưu động:
Là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu. Đây là chỉ tiêu
nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Công thức tính:

1.2.2.4. Mức doanh lợi vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Công thức tính:

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Mức doanh lợi VLĐ càng cao chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

1.2.2.5. Các hệ số về khả năng thanh toán:
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện
ở khả năng chi trả. Đây là vần đề được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư,
người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu ... họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanh

Chỉ tiêu trên có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, nếu quá cao thì lượng tiền mà doanh nghiệp dự trữ tại
đơn vị quá nhiều, điều này sẽ làm cho vòng quay của vốn lưu động chậm lại, hiệu
quả sử dụng thấp.
1.2.2.6. Các chỉ số về hoạt động:
− Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được
đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp những vẫn
đạt được doanh số cao.
Công thức:

− Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
Công thức:

− Số vòng quay các khoản phải thu:
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.
Công thức:

Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu hồi là tốt vì
doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn (không phải cấp tín dụng cho khách hàng).
− Kỳ thu tiền trung bình:
Trang 23

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và
ngược lại.
Công thức:


lưu động doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố như:
− Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
− Sự biến động giá cả của các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp sử dụng.
− Chính sánh chế độ về lao động và tiền lương đối với người lao động trong
doanh nghiệp.
− Trình độ tổ chức quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong
quá trình dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giảm thấp tương đối nhu
cầu vốn lưu động không cần thiết thì các doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù
hợp tác động đến các nhân tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất.
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau. Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn
cho mình một phương pháp thích hợp. Một số phương pháp chủ yếu được sử dụng
là:
− Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh
thu:
Đây là một phương pháp dự đoán nhu cầu vốn lưu động tương đối đơn giản
và dễ làm. Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Tính số dư của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp trong năm trước (năm báo cáo).
Trang 25

Bước 2: Chọn các khoản mục vốn lưu động chịu sự tác động trực tiếp và có
quan hệ chặt chẽ với doanh thu rồi tính tỷ lệ % của các khoản mục đó so với doanh
thu thực hiện được trong năm báo cáo.
Bước 3: Dùng tỷ lệ % đó để ước tính nhu cầu vốn lưu động sản xuất kinh
doanh cho năm sau (năm kế hoạch) trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch.
Bước 4: Dự định huy động nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn sản xuất kinh
doanh trên cơ sở kết quả kinh doanh năm kế hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status