nghiên cứu mức sẵn lòng trả của người dân cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn quận ninh kiều, thành phố cần thơ - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HOÀNG YẾN XUÂN NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ
CỦA NGƢỜI DÂN CHO VIỆC DUY TRÌ
VÀ MỞ RỘNG HỆ THỐNG CÂY XANH
CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ



NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ
CỦA NGƢỜI DÂN CHO VIỆC DUY TRÌ
VÀ MỞ RỘNG HỆ THỐNG CÂY XANH
CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG Tháng 11 - Năm 2013

học nào. Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên) Trần Hoàng Yến Xuân

iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Giáo viên hƣớng dẫn: Trần Thụy Ái Đông
Học vị: Thạc Sĩ
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trƣờng
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD, Trƣờng Đại Học Cần Thơ
Họ và tên sinh viên thực hiện đề tài: Trần Hoàng Yến Xuân
MSSV: 4105725
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Tên đề tài: “Nghiên cứu mức sẵn lòng trả của ngƣời dân cho việc duy trì và mở
rộng hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2. Về hình thức:

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
v
PHỤ LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.… 2
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu 4
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 6

4.5.1 Sự sẵn lòng trả của đáp viên để duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh
công cộng trên địa bàn quận Ninh Kiều 43
4.5.2 Giá sẵn lòng trả 44
4.6 ĐO LƢỜNG GIÁ SẴN LÒNG TRẢ (WTP) 46
4.6.1 Đo lƣờng giá sẵn lòng trả 46
4.6.2 Điều chỉnh sự chắc chắn 46
4.7 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG TRẢ
CHO VIỆC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG HỆ THỐNG CÂY XANH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN NINH KIỀU 47
4.7.1 Giải thích các biến trong mô hình 47
vii
4.7.2 Dấu kỳ vọng của biến độc lập trong mô hình 48
4.7.3 Kết quả xử lý mô hình xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự sẵn
lòng trả cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng 49
4.8 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ SẴN LÒNG TRẢ
CHO VIỆC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG HỆ THỐNG CÂY XANH CÔNG CỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU 53
4.8.1 Giải thích các biến trong mô hình 53
4.8.2 Dấu kỳ vọng của biến độc lập trong mô hình 54
4.8.3 Kết quả xử lý mô hình xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến giá sẵn
lòng trả cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng 54
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 57
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 57
5.2 CÁC GIẢI PHÁP 57
5.2.1 Các giải pháp nâng cao nhận thức của ngƣời dân 57
5.2.2 Giải pháp nâng cao mật độ cây xanh công cộng trên địa bàn quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 58
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 60

Bảng 4.19: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình logit 49

ix
Bảng 4.20: Kết quả chạy mô hình logit, các yếu tố ảnh hƣởng đến sự sẵn lòng trả
của đáp viên cho việc duy trì và mở rộng hệ thông cây xanh 49
Bảng 4.21: Ƣớc lƣợng xác suất sẵn lòng trả theo tác động biên của từng
nhân tố 52
Bảng 4.22: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình Tobit 54
Bảng 4.23: Kết quả hồi quy mô hình Tobit, các yếu tố ảnh hƣởng đến giá sẵn lòng
trả của đáp viên cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh 55

x
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ thể sự phân bố nhóm tuổi của các đáp viên 30
Hình 4.2: Trình độ học vấn của đáp viên phân theo bậc học 31
Hình 4.3: Tình trạng hôn nhân của đáp viên ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ 32
Hình 4.4: Tỷ trọng nghề nghiệp của các đáp viên ở quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ 33
Hình 4.5: Thu nhập của đáp viên ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (đồng)
34
Hình 4.6: Thực trạng cây xanh công cộng nơi ở hoặc làm việc của đáp viên 35
Hình 4.7: Ý kiến của đáp viên về vấn đề phá hoại cây xanh 37
Hình 4.8: Sự quan tâm của địa bàn quận Ninh Kiều đối với vấn đề cây xanh công
cộng theo đánh giá của đáp viên 39
Hình 4.9: Quan điểm của các đáp viên về ý nghĩa của cây xanh đối với cuộc sống

vụ quá trình sản xuất mà quên mất đi giá trị và sự tồn tại của một số tài nguyên
hiện hữu hàng ngày xung quanh chúng ta. Quá trình đô thị hóa và áp lực tăng
trƣởng kinh tế tốc độ cao ở Việt Nam đã đẩy chúng ta đối mặt với nhiều vấn đề
ngày càng nghiêm trọng nhƣ sự nóng lên của trái đất, những hiểm họa của biến
đổi khí hậu, giá nguyên liệu, nhiên liệu tăng và nhiều sức ép tới môi trƣờng, xã
hội. Trong những năm gần đây, cùng với các hoạt động bảo vệ môi trƣờng góp
phần hạn chế tác hại và thích ứng với biến đổi khí hậu trên thế giới, Việt Nam
bƣớc đầu thực hiện đƣợc các mục tiêu phát triển bền vững. Tuy nhiên, vấn đề về
môi trƣờng, đặc biệt là ở một số thành phố lớn trong nƣớc vẫn đang là mối quan
tâm lo ngại.
Cần Thơ là một trong những đô thị loại 1 của Việt Nam, thuộc vùng kinh tế
trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ
tƣ của Việt Nam tuy nhiên diện tích cây xanh công cộng và chỉ tiêu bình quân đầu
ngƣời ở Cần Thơ, đơn cử là ở quận Ninh Kiều (chỉ 1,63 m
2
/ngƣời) vẫn thấp hơn
so với quy chuẩn cho phép (12 m
2
/ngƣời đối với đô thị loại 1). Đồng thời, để đáp
ứng nhu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu, hiện này đã có rất nhiều
biện pháp cải thiện chất lƣợng ô nhiễm không khí đƣợc đƣa ra, trong đó có một
biện pháp vừa mang lại hiệu quả trong việc bảo đảm chất lƣợng không khí trong
lành, vừa tạo ra cảnh quan đẹp, đặc trƣng đó là việc duy trì và mở rộng hệ thống
cây xanh công cộng của thành phố Cần Thơ nói chung và địa bàn quận Ninh Kiều
nói riêng.Việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng đang là một yêu
cầu cấp thiết để đảm bảo đến năm 2030 hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn
này có thể đạt chỉ tiêu 8 m
2
/ngƣời. Từ lý do trên, em chọn đề tài “Nghiên cứu
mức sẵn lòng trả của ngƣời dân cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh

bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3
1.3.1.3 Giả thuyết 3
Tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn, số thành viên trong gia đình, thực trạng
cây xanh và thông tin là những nhân tố ảnh hƣởng đến sự sẵn lòng trả của ngƣời
dân cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng.
1.3.1.4 Giả thuyết 4
Tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn, số thành viên trong gia đình, thực trạng
cây xanh, thông tin là những nhân tố ảnh hƣởng đến giá sẵn lòng trả của ngƣời
dân cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Ngƣời dân có hiểu biết và thái độ nhƣ thế nào đối với cây xanh?
- Ngƣời dân có nhu cầu duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng
hay không?
- Ngƣời dân có sẵn lòng trả để duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công
cộng hay không?
- Những nguyên nhân sẵn lòng trả và không sẵn lòng trả?
- Giá sẵn lòng trả của ngƣời dân nhƣ thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến sự sẵn lòng trả của ngƣời dân?
- Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến giá sẵn lòng trả của đáp viên?
- Các giải pháp cần thiết cho việc duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian
Số liệu thứ cấp: đề tài sử dụng số liệu cây xanh từ năm 2007 đến năm 2012.
Số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp của bài nghiên cứu đƣợc thu thập từ khoảng
thời gian tháng 9 đến tháng 10 năm 2013.


cuộc khảo sát về mức WTP trung bình của ngƣời dân sống ven sông huyện Phong
Điền là 5.010 đồng/tháng. Thông qua phƣơng pháp CVM đề tài đã nêu đƣợc thực
trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và xác định mức sẵn lòng chi trả để
thu gom và xử lý rác thải ở khu vực ven sông huyện Phong Điền. Đồng thời tác
giả còn sử dụng mô hình logit để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự sẵn
lòng trả của ngƣời dân cho việc sẵn lòng trả dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử
lý rác thải. Từ đó, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh dịch vụ này ở địa phƣơng.
5
Nghiên cứu 3: luận văn tốt nghiệp của Lê Thị Thúy Kiều (2013) với đề tài
“ước tính mức sẵn lòng trả của bà mẹ trẻ em cho vaccine phòng bệnh tay chân
miệng ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ”. Đề tài thực hiện nhằm ƣớc tính
giá sẵn lòng trả của bà mẹ trẻ em cho vaccine phòng bệnh tay chân miệng ở
huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ và các yếu tố ảnh hƣởng đến mức giá sẵn
lòng trả của ba mẹ trẻ em cho vaccine phòng bệnh tay chân miệng. Phƣơng pháp
đánh giá ngẫu nhiên đƣợc sử dụng để ƣớc tính mức sẵn lòng trả của đáp viên
thông qua việc điều tra thực tế 150 đáp viên tại địa bàn huyện Phong Điền, thành
phố Cần Thơ. Kết quả cho thấy mức sẵn lòng trả trung bình cho loại vaccine một
lần uống 752.237 đồng và loại hai lần uống là 555.541 đồng. Mức sẵn lòng trả
trung bình tính theo hộ cho loại vaccine một lần uống là 1.746.184 đồng và loại
hai lần uống là 1.275.473 đồng. Mô hình hồi quy Logit đƣợc sử dụng để phân tích
các nhân tố ảnh hƣởng đến sự sẵn lòng trả của đáp viên. Mô hình hồi quy Tobit
đƣợc tác giả sử dụng nhằm phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến mức sẵn lòng trả
của đáp viên, kết quả phân tích cho thấy các nhân tố thu nhập bình quân hàng
tháng của hộ gia đình đáp viên, giới tính, đánh giá của đáp viên về mức độ
nghiêm trọng của bệnh tay chân miệng, sự hiểu đúng về phƣơng thức lây truyền
ảnh hƣởng đến mức sẵn lòng trả của đáp viên.
Nghiên cứu 4: luận văn tốt nghiệp của Trƣơng Ngọc Quyên (2011) với đề
tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh
thành phố Hồ Chí Minh”. Bài nghiên cứu ngoài mục tiêu phân tích lợi ích chi phí
của việc thực hiện quy hoạch duy trì và phát triển không gian xanh TP, bài nghiên

chơi và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn. Diện tích vƣờn hoa không lớn, từ vài
ba hécta trở xuống. Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá, cỏ, cây và các công trình xây
dựng tƣơng đối đơn giản.
2.1.1.2 Tác dụng của cây xanh đối với cuộc sống của con người
Dƣới sự phát triển không ngừng của xã hội, các tác động của con ngƣời đã
làm cho các yếu tố thuộc về tự nhiên đang dần mất đi. Các ảnh hƣởng do biến đổi
khí hậu biểu hiện ngày càng rõ rệt. Để bảo vệ môi trƣờng và góp phần cải thiện
không gian sống xung quanh chúng ta, ngoài các biện pháp giảm thiểu các nguồn
gây ô nhiễm thì việc sử dụng cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng. Hệ thống
cây xanh nói chung và cây xanh công cộng nói riêng có những chức năng quan
trọng sau:
- Chống xói mòn đất: tán lá ngăn cản mƣa rơi trực tiếp xuống mặt đất và hệ
thống rễ là những con đập nhỏ ly ty có nhiệm vụ giữ và điều tiết nƣớc.
- Cân bằng sinh thái, cải thiện chất lượng môi trường: hệ thống cây xanh
có thể coi là lá phổi xanh của thành phố. Ban ngày, cây xanh có tác dụng hút bức
7
xạ nhiệt, hút khí CO
2
và nhả khí O
2
. Ban đêm thì ngƣợc lại, nhả nhiệt và khí CO
2
,
nhƣng quá trình hoạt động sinh lý của cây xanh vào ban đêm rất yếu, do đó lƣợng
nhiệt và khí CO
2
thải ra vào ban đêm là không đáng kể. Ngoài ra, không khí chứa
bụi khi thổi qua các hàng cây xanh thì các hạt bụi sẽ bám vào mặt lá cây do lực
ma sát và trọng lƣợng của bản thân hạt bụi. Do đó, một phần hạt bụi sẽ ngƣng
đọng trên lá cây, vì vậy có thể nói cây xanh có tác dụng lọc sạch bụi trong không

- Cách tiếp cận dùng giá thị trƣờng để phản ánh WTP. Cách này đo lƣờng
thiệt hại dƣới dạng mất mát thu nhập hay sản lƣợng, hay tiêu dùng để bù đắp thiệt
hại. Thuật ngữ thƣờng đƣợc dùng là đo lƣờng WTP trực tiếp.
- Cách tiếp cận tính WTP của các cá nhân thông qua hành vi tiêu dùng của
họ hoặc hỏi trực tiếp. Cách này đƣợc thực hiện khi không có thị trƣờng thực.
Thuật ngữ thƣờng dùng là đo lƣờng WTP gián tiếp.
2.1.3 Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method
– CVM)
Theo Katherine Bolt - Ƣớc lƣợng chi phí của suy thoái môi trƣờng:
“Phương pháp CVM là phương pháp xác định giá trị kinh tế của các hàng hoá và
dịch vụ không mua bán trên thị trường. Phương pháp này sử dụng bảng hỏi
phỏng vấn để xác định giá trị của hàng hoá dịch vụ không trao đổi và do đó
không có giá trên thị trường”.
Phƣơng pháp này đƣợc gọi là đánh giá “ngẫu nhiên” vì nó cố làm cho ngƣời
đƣợc hỏi nói hành động thế nào nếu họ đƣợc đặt trong một trƣờng hợp giả định.
Phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng trong trƣờng hợp hàng hóa hay dịch vụ
không hoặc chƣa đƣợc buôn bán trên thị trƣờng và chỉ có cách hỏi các đối tƣợng
nghiên cứu xem họ chọn thế nào khi đƣợc đặt vào trƣờng hợp nhất định.
Ƣu điểm của CVM: điểm mạnh chính của phƣơng pháp CVM là có phạm
vi ứng dụng rộng và linh hoạt. Có thể thiết kế CVM cho bất cứ tình huống nào và
do đó có thể áp dụng cho rất nhiều hàng hóa môi trƣờng. CVM đánh giá cho cả
giá trị tồn tại và giá trị lựa chọn, nó không đòi hỏi phải chia vùng hay phân nhóm
nhƣ TCM (Travel Cost Method – phƣơng pháp chi phí du hành).
Nhƣợc điểm của CVM:
Đặc tính giả định: do ngƣời đƣợc hỏi đƣa ra quyết định trong trƣờng hợp
giả định không thật nên có hai khả năng xảy ra: một là, trong tình huống thật họ
không quyết định nhƣ vậy; hai là, không có động lực để họ trả lời thực sự quyết
định của mình với phỏng vấn viên.
Động lực nói không đúng giá sẵn lòng trả: có hai động lực. Một là, ngƣời
đƣợc hỏi đoán rằng câu trả lời của họ sẽ đƣợc dùng để đƣa ra mức phí bảo hiểm

cao. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là khó mô tả thông tin về tình
huống giả định trên điện thoại, thông thƣờng đáp viên chỉ vui vẻ trả lời trong thời
gian ngắn.
10
- Cách đặt câu hỏi:
Open - ended question: hỏi ngƣời đƣợc phỏng vấn họ muốn trả bao nhiêu
cho sự thay đổi hàng hóa, dịch vụ đang đề cập tới.
Closed - ended question: đƣa ra cho ngƣời đƣợc phỏng vấn một con số (số
tiền phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không?
Payment card: đƣa thẻ ghi một dãy số và đề nghị ngƣời đƣợc phỏng vấn
chọn.
Double - bounded: ngƣời đƣợc phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu. Nếu trả
lời có hỏi mức cao hơn, nếu trả lời không hỏi mức thấp hơn.
Ngoài ra còn có các cách đặt câu hỏi nhƣ: Bidding game, …
Bước 4: Khảo sát
Tiến hành khảo sát, sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tƣợng đã
đƣợc xác định trƣớc. Tùy theo vấn đề nghiên cứu mà ta chọn phƣơng pháp phỏng
vấn phù hợp, nếu đề tài nghiên cứu là những vấn đề nhạy cảm ta phải chọn cách
phỏng vấn trực tiếp mới có thể thu đƣợc số lƣợng lớn mẫu nhƣ mong muốn.
Bước 5: Xử lý số liệu
Bƣớc này là bƣớc hoàn thành phân tích và báo cáo kết quả. Dữ liệu đƣợc
phân tích bằng các phần mềm thống kê để xác định các thông số cần thiết cho báo
cáo nhƣ trung bình của mẫu, WTP trung bình, loại bỏ những phiếu không phù
hợp,…
Tính toán WTP trung bình theo phƣơng pháp phi tham số. Đổng thời kiểm
tra độ tin cậy của giá trị WTP nhằm xác định WTP có tuân theo các lý thuyết kỳ
vọng hay không.
Hồi quy WTP theo các biến số:
- Thu nhập, đặc điểm kinh tế - xã hội.
- Các biến về tuổi.

về hiện trạng cây xanh công cộng trên địa bàn cho đáp viên biết. Điều đáng chú ý
nhất trong kịch bản là cần cung cấp cho đáp viên hiện trạng mật độ cây xanh công
cộng trên đầu ngƣời của quận Ninh Kiều hiện nay là 1,63m
2
/ngƣời thấp hơn so
với tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam (12 m
2
/ngƣời đối với đô thị loại 1) rất
nhiều. Để đạt mục tiêu 8 m
2
/ngƣời vào năm 2030 (mục tiêu dựa vào tiêu chuẩn
cây xanh thấp nhất cho phép trong danh sách các loại đô thị và thời gian dựa vào
12
khung thời gian theo quyết định 1515/QĐ-TTg vừa đƣợc phê duyệt vào tháng 8
năm 2013 về việc quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030) thì thành
phố Cần Thơ nói chung và quận Ninh Kiều nói riêng cần duy trì hệ thống cây
xanh công cộng hiện tại và mở rộng thêm diện tích cây xanh.
- Nội dung thứ hai là những câu hỏi về giá sẵn lòng trả cho việc duy trì và
mở rộng hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ.
+ Giả sử có một quỹ để duy trì và mở rộng hệ thống cây xanh công cộng,
đáp viên có sẵn lòng trả hay không?
Vì mật độ cây xanh cần mở rộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và
quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tƣơng đối giống nhau (khoảng 6m
2
/ngƣời),
thổ nhƣỡng và khí hậu của cả 2 nơi này cũng tƣơng đối giống nhau nên bài
nghiên cứu sử dụng bảng dự toán chi phí của nghiên cứu “đánh giá hiệu quả kinh
tế của việc duy trì và phát triển không gian xanh thành phố Hồ Chí Minh” làm cơ
sở để xác định giá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status