Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 - Pdf 30

Bộ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
*2* %t# ỊỈ# •£# %t# «9# «2# >1* «2« «2« «2# «9* 4# 4# ỊỈỂ
•J% »yi #J» ểp #J% •{« »J* #J% ^ #1« #Ị% «J«
VYTHỊTHÚY VAN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỂ Dược CỦA HỆ THỐNG
NHÀ THUỐC Tư NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2002 - 2006
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2002 - 2007)
/
L
ị *
\
Người hướng dẫn : TS. NGUYEN t h ị s o n g h à
Noi thực hiện : Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Trung tâm Y tế quận Đống Đa - Hà Nội
Thòi gian thực hiện : Tháng 01-06/2007
HÀ NỘI - 2007
ụ m - ỹ
Ẩ ĩ ê í ' e a r n đ ể t
fâ/ừùi /trtừít //tà/t/t /i/ỉfífĩ lu ậ n Í à í fft//tỉ'ẻfỊý idt se/ễt ấàụ tó tóỉtạ.
â / ê í t ờ i I/Ĩi/ ắ ấ e đ e ỉ t Q&. & í ạ ư ự ê * i t& u tạ . & ĩ à đ ă / n ữ ' t í ê ị i /ỉftứ*ỉf/
dẩn lừ/ /ậ ỉt tìn/t fi/t/ /uíf>, ợỳ/ỉp đ ĩ tó / /friếì/i £i/tfúf /íítỉết ỉtàí/. Ợ i ỡ i s e / s i
ạ/í/ ftí/ f'fĩ /ếìỉ f'ứ//ỉ f/f/ e/uĩỉt f/ỉừf//ỉ ềtÂâí.
ĩTrì/eũềiạ. a e ừi ạ t ỉ ỉ t ó c G í ạ ư ạ ề ề t
Ể75Ế/
Q"Aấ/ t t ầ n ự . t ù ỉ e d e
f /i iĩ ự cẠ ẬẠ ềtỉiĩết Qfíứ/t / ự iĩÁ &/ff/ỉ ỉ ê /ùáXe fr//'r}’/ỉỢ & ạ / < 2 ) u M ỉ
^ ổ à f ? Z â / e ả n t r fn e A â ể i f/tíìỉi/t ỉù .ftf' ợtáttạ ế/ự ụ n / u ê t fỉtt/ỉỷ iậft £â m .
/tỉ/'fỉ'/tợ t/ẫ/t ÍĨẦ f r a ụ ề n fT ự ỉ ỉ ỉ/fí?'/ỉ ạ ếĩợ/ỉ/ẻ/ềỉ í/ỉỉ//uíff, ứ/ĩ/ỉự f/////' fợr/
đ ĩ / u ắ ti ê ế t f/ifffl tTfĩ fâ/ /tffitft f/tà/iA £ỉ/ifúf í u ậ i t ềiàự.

1.2.4. Thực hành nhà thuốc tốt (GPP) 9
1.2.5. Vai trò của người dược sĩ trong hoạt động hành nghề dược tư nhân 17
1.2.6. Thực trạng về hoạt động của hệ thống NTTN trên địa bàn Hà Nội 19
1.2.7. Vài nét về hoạt động của hệ thống NTTN quận Đống Đa hiện nay

20
1.3. Một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực nhà thuốc tư trong những
năm gần đây và hướng nghiên cứu mới của đề tài

21
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu
24
2.2. Thòi gian nghiên cứu 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.2. Phương pháp phân tích và trình bày số liệu: 25
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu: 25
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu: 25
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN 26
3.1. Nghiên cứu sự phát triển của hệ thống nhà thuốc tư nhân tại quận Đống Đa .26
3.2. Nghiên cứu về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, sổ sách và tài
liệu chuyên môn tại các nhà thuốc tư nhân 30
3.3. Nghiên cứu về việc đảm bảo chất lượng thuốc 35
3.3.1. Thuốc còn hạn dùng, có số đăng ký, không bị kém chất lượng về
mặt cảm quan 35
3.3.2. Khảo sát hạn dùng của thuốc qua phương pháp đóng vai khách hàng 37
3.3.3. Các qui định về bảo quản thuốc 38
3.4. Khảo sát việc hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý


.47
3.7. Bàn luận 48
3.7.1. Về sự phát triển của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận Đống Đa48
3.7.2. Về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, sổ sách và tài liệu chuyên môn. 49
3.7.3. Về việc đảm bảo chất lượng thuốc 51
3.7.4. Về việc hướng dẫn sử dụng thuốc của các nhà thuốc

53
3.7.5. Về việc thực hiện một số qui định của qui chế quản lý thuốc độc,
hướng tâm thần, qui chế bán thuốc theo đơn của các NTTN:

54
3.7.6. Về việc thực hiện các qui định về giá thuốc tại các NTTN

56
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 57
4.1. Kết luận 57
4.1.1. Về sự phát triển của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận
Đống Đa
_____

_______

__ — 57
4.1.2. Về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, sổ sách và tài liệu chuyên môn. 57
4.1.3. Về việc đảm bảo chất lượng thuốc
58

Bảng 3.11. Số lượng, tỷ lệ % thuốc còn hạn dùng 37
Bảng 3.12. Số lượng các nhà thuốc thực hiện chưa tốt các qui định về bảo quản

38
Bảng 3.13. Trình độ chuyên môn của người bán thuốc tại thời điểm thanh tra

40
Bảng 3.14. Các nội dung hướng dẫn người bệnh

42
Bảng 3.15. Việc thực hiện qui định dự trù thuốc độc thuốc hướng tâm thần
của các NTTN 44
Bảng 3.16. Số các NTTN thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi thuốc độc, sổ
xuất-nhập thuốc hướng tâm thần 45
Bảng 3.17. Số lượng nhà thuốc bán kháng sinh cho khách hàng không có đơn 46
Bảng 3.18. Việc niêm yết giá thuốc tại các NTTN
47
Bảng 3.19. Việc bán theo giá niêm yết tại các NTTN 48
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý y tế tư nhân quận Đống Đa
21
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn sự phát triển của NTTN ở quận Đống Đ a

27
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện số các NTTN vi phạm các quy định về biển hiệu,
diện tích 31
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện số các nhà thuốc tư nhân vi phạm các quy định về
trang thiết bị bảo quản thuốc 32
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện số các nhà thuốc tư nhân vi phạm quy định mặc áo
blu và đeo thẻ 33

Hành nghề y dược tư nhân
NĐ-CP
Nghị định chính phủ
NTTN
Nhà thuốc tư nhân
PKĐK
Phòng khám đa khoa
QLHNYDTN
Quản lý hành nghề y dược tư nhân
SDK
Số đăng ký
SL
Số lượng
TT-BYT
Thông tư Bộ y tế
TTYT
Trung tâm y tế
UBND
Ưỷ ban Nhân dân
YHCT
Y học cổ truyền
YTXH
Y tế xã hội
1
ĐẶT VÂN ĐỂ
Sức khỏe là vốn quí nhất của con người và của toàn xã hội, là điều kiện
cơ bản để con người sống hạnh phúc, là nhân tố quan trọng trong việc phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ Quốc. Chăm sóc sức khỏe là sự
nghiệp của toàn dân, là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng và chính quyền, các
tổ chức, đoàn thể nhưng trong đó ngành y tế giữ vai trò quan trọng. Nhằm

tư nhân trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, giai đoạn 2002-2006.
Từ các kết quả nghiên cứu chúng tôi sẽ cổ những ý kiến đề xuất, kiến nghị /
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư
nhân quận Đống Đa nói riêng và của thành phố Hà Nội nói chung.
3
PHẦN1: TỔNG QUAN
1.1. Tầm quan trọng của hành nghề dược tư nhân
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của
đề tài
- Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng
vật hay sinh học được bào chế để dùng cho ngưòi nhằm: Phòng bệnh, chữa bệnh;
phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể; làm giảm triệu chứng bệnh; chẩn đoán
bệnh; phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe; làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn
thân; làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ; thay đổi hình dạng cơ thể [2].
- Hành nghề y dược tư nhân là việc cá nhân hoặc tổ chức đăng ký để
thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, kinh doanh dược, vắc xin, sinh phẩm y tế,
trang thiết bị y tế theo qui định của pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân và
các quy định khác của pháp luật có liên quan pháp lệnh hành nghề y dược tư
nhân [6],
- Nhà thuốc tư nhân là cơ sở bán lẻ thuốc trực tiếp cho người sử dụng, là
một bộ phận trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu [5].
1.1.2. Đặc điểm của thuốc trong xã hội và đời sống
Thuốc là sản phẩm của trí tuệ con ngưòi từ hàng ngàn năm nay, trong
những năm cuối thế kỷ 20, dược phẩm còn là kết tinh của những thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến và mang nhiều đặc trưng:
- Có hàm lượng chất xám cao và chất lượng tiên tiến
- Chi phí khổng lồ cho nghiên cứu và phát triển: Thời gian trung bình để
phát minh và đưa vào sử dụng khoảng 10 năm, với chi phí khoảng 250 - 300
triệu USD. Xác suất thành công khoảng từ 1:10.000 đến 1:1.000. Thuốc cần
được thử lâm sàng trên khoảng 40.000 người.

Trong quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, nó đã đóng
góp to lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, chia sẻ bớt gánh nặng
quá tải trong các cơ sở y tế Nhà nước.
Hệ thống phân phối thuốc tư nhân đã góp phần tích cực vào việc cung
ứng thuốc phòng và chữa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua
thuốc, chấm dứt tình trạng khan hiếm thuốc trước đây [10]. Hiện nay số
lượng, chủng loại thuốc ngày càng đa dạng, phong phú, người thầy thuốc được
lựa chọn thuốc, ngưòi dân cũng có thể mua thuốc để tự điều trị cho mình [10].
1.2. Một vài nét về hoạt động HNDTN ở Việt Nam trong những năm
gần đây
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống HNDTN
Trước khi thực dân Pháp xâm lược, ở nước ta chỉ có các lương y chữa
bệnh bằng bài thuốc gia truyền hoặc bắt mạch, kê đơn. Trong những năm
Pháp đô hộ thì hệ thống bán thuốc tây y dần dần được hình thành và phát
triển. Năm 1864, hiệu thuốc đầu tiên ở Việt Nam mở tại Sài Gòn do một dược
sĩ người Pháp làm chủ. Sau khi có ban Dược thuộc trường Đại học Y Khoa Hà
Nội, thực dân Pháp chỉ đào tạo khoảng 22 dược sĩ Đông Dương (tương đương
dược sĩ trung cấp) và khoảng 36 dược sĩ hạng nhất (tương đương dược sĩ Đại
học) trong đó có một số dược sĩ tình nguyện từ Pháp về. Từ đó đã xuất hiện
các hiệu thuốc tập trung ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Huế nhưng
không nhiều, nguồn thuốc chủ yếu nhập từ Pháp về [9]. Nhà thuốc tư nhân hay
hiệu bào chế thuốc tây có tại Hà Nội vào năm 1886 do một bác sĩ người Pháp
- ông Julien Blanc làm chủ [8].
Vào những năm 1957 - 1958 ở miền bắc Việt Nam, khi cải cách công
thương nghiệp tư bản tư doanh thì ở Hà Nội có trên 20 NTTN, toàn miền Bắc
có trên 100 đại lý thuốc tây và sau khi thống nhất đất nước (năm 1975) ở miền
Nam có khoảng 2200 NTTN. Sau khi tiến hành cải tạo thì việc sản xuất và bán
6
thuốc tân dược do hệ thống Dược phẩm quốc doanh đảm nhiệm, tư nhân
không được phép hành nghề [8].

lý đồng bộ, rõ ràng, ổn định và thông thoáng trong kinh doanh. Ngày
25/02/2003 Quốc hội ban hành pháp lệnh HNYDTN thay thế cho pháp lệnh
của Quốc hội ban hành ngày 13/10/1993 và có hiệu lực từ ngày 01/06/2003.
Pháp lệnh HNYDTN mới đã đơn giản hóa thủ tục hành chính, phân cấp rõ
ràng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hệ thống HNYDTN phát triển.
Ngày 19/01/1994 Chính phủ ban hành Nghị định 06/CP để giải thích và
cụ thể hóa một số điều trong Pháp lệnh HNYDTN ban hành ngày 13/10/1993.
Nghị định số 103/2003/NĐ-CP của chính phủ ngày 12/9/2003 quy định
chi tiết một số điều của pháp lệnh HNYDTN ban hành ngày 25/02/2003.
Trong những năm gần đây, giá thuốc biến động do nhiều nguyên nhân, để
bình ổn giá thuốc, Chính phủ ban hành Nghị định số 120/2004/NĐ-CP ngày
12/05/2004 quy định về quản lý giá thuốc phòng và chữa bệnh cho người.
Nghị định 45/2005/NĐ-CP ngày 06/04/2005 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
Về cơ bản ngành Dược đã có những chuyển biến rõ rệt, hoàn thành tốt
nhiệm vụ hết sức nặng nề là cung ứng đủ thuốc cho công tác chăm sóc sức
khỏe nhân dân với chất lượng ngày càng cao. Tuy nhiên, bước vào thòi kỳ đổi
mới, rất nhiều vấn đề được đặt ra đối với ngành Dược và đòi hỏi được quan
tâm. Thủ tướng chính phủ ra Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg, ngày
15/8/2002 về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn đến
năm 2010”.
Thông tư 01/1998/TT - BYT ngày 21/1/1998 Hướng dẫn thực hiện
Pháp lệnh HNYDTN.
8
Ngày 21/02/2000 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 02/2000/TT- BYT để
hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người, Thông tư số
01/2001/TT - BYT về việc xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dược phẩm.
Thông tư 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 hướng dẫn về HNYDTN.
Thông tư 09/2004/TT-BYT ngày 14/09/2004 sửa đổi bổ sung một số
điểm của thông tư 01/2004/TT- BYT.

Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về việc ban hành nguyên tắc, tiêu
chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” năm 2007 đã nêu ra các tiêu chuẩn một cách
rõ ràng, cụ thể và thêm một số tiêu chuẩn khác so với “Hướng dẫn nguyên tắc
tiêu chuẩn thực hành nhà thuốc tốt” năm 2006 của cục quản lý dược Việt Nam
ở một số tiêu chuẩn như nhân sự, diện tích, các quy trình thao tác chuẩn
1.2.4.1. Khái niệm
Thực hành nhà thuốc viết tắt là GPP là văn bản đưa ra các nguyên tắc,
tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sĩ và
nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên
môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu [7].
1.2.4.2. Nguyên tắc của thực hành nhà thuốc tốt
- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết
- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư
vấn thích hợp cho ngưòi sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ.
- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư
vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.
- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả [7].
1.2.4.3. Các tiêu chuẩn của thực hành nhà thuốc tốt
10
a) Nhân sự
- Người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ phải có Chứng
chỉ hành nghề dược theo quy định hiện hành.
- Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân lực thích hợp (số lượng, bằng cấp, kinh
nghiệm nghề nghiệp) để đáp ứng quy mô hoạt động.
- Nhân viên trực tiếp tham gia bán thuốc, giao nhận, bảo quản thuốc,
quản lý chất lượng thuốc, pha chế thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có bằng cấp chuyên môn dược và có thòi gian thực hành nghề nghiệp
phù hợp với công việc được giao.
+ Có đủ sức khỏe, không đang bị mắc bệnh truyền nhiễm.

+ Có chỗ rửa tay, rửa dụng cụ pha chế.
+ Bố trí chỗ ngồi cho người mua thuốc ngoài khu vực phòng pha chế.
* Thiết bị bảo quản thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc
- Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của
ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm:
+ Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày
bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ.
+ Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc.
Có hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió.
- Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn
thuốc. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°c, độ ẩm không vượt quá 75%
- Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp vói điều kiện bảo quản
thuốc, bao gồm:
+ Trường hợp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với
thuốc phải dùng đồ bao gói kín khí, khuyên khích dùng các đồ bao gói cứng,
có nút kín để trẻ nhỏ không tiếp xúc trực tiếp được với thuốc. Tốt nhất là dùng
12
nguyên đồ bao gói của nhà sản xuất. Có thể sử dụng lại đồ bao gói sau khi đã
được xử lý theo đũng quy trình xử lý bao bì.
+ Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các
thuốc khác để làm túi đựng thuốc.
+ Thuốc dùng ngoài/thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần cần được
đóng trong bao bì dễ phân biệt.
+ Thuốc pha chế theo đơn cần được đựng trong bao bì dược dụng để
không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và dễ phân biệt với các sản phẩm
không phải thuốc - như đồ uống/thức ăn/sản phẩm gia dụng.
- Ghi nhãn thuốc:
+ Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của
thuốc thì phải ghi rõ: tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ, hàm lượng thuốc,
trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng

+ Quy trình bán thuốc không kê đơn
+ Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng
+ Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi
+ Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức pha
chế theo đơn
+ Các quy trình khác có liên quan
c) Các hoạt động chả yếu của cơ sở bán lẻ thuốc:
* Mua thuốc
- Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp.
- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất
lượng thuốc trong quá trình kinh doanh.
- Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (thuốc có số đăng ký hoặc
thuốc chưa có số đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị). Thuốc
mua về phải còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn
14
đúng quy định theo quy chế hiện hành. Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ
của thuốc mua về.
- Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông
tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm
quan, nhất là với các thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong
suốt quá trình bảo quản.
- Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho
tuyến c trong Danh mục thiết yếu Việt Nam do sở Y tế địa phương quy định.
* Bán thuốc
- Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:
+ Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến
thuốc mà người mua yêu cầu.
+ Người bán lẻ tư vấn cho ngưồi mua về lựa chọn thuốc, cách dùng
thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói. Trường hợp không có đơn
thuốc kèm theo, Người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách

người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết.
+ Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán
thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai
sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh.
+ Người bán lẻ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một
thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý
của người mua.
+ Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở
người mua thực hiện đúng đơn thuốc.
+ Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu
đơn thuốc bản chính.
16
* Bảo quản thuốc
- Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc.
- Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý.
- Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản ở khu vực riêng có
ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc
bán theo đơn. Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn.
* Yêu cầu đối vói người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp
- Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc:
+ Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnh nhân.
+ Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lòi khuyên đúng đắn về
cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết
nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
+ Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề
như bệnh tật, các thông tin người bệnh yêu cầu.
+ Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên,
chức danh.
+ Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành
nghề dược.

+ Nếu hủy thuốc phải có văn bản theo quy chế quản lý chất lượng thuốc.
+ Có báo cáo các cấp theo quy định [7].
1.2.5. Vai trò của người dược sĩ trong hoạt động hành nghề dược tư nhân
Vói sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dược phẩm, tình
trạng thiếu thuốc đã được giải quyết một cách đáng kể. Năm 1993, trong bản
hợp tác giữa tổ chức dược phẩm của cộng đồng Châu Âu (PGEC) và hiệp hội
các nhà sản xuất thuốc Châu Âu (ASEGD) đã ghi “ Dược sĩ là người khuyên
về chăm sóc sức khỏe hàng ngày cho cộng đồng và là ngưcd chủ chốt-trọng
việc cung cấp và giao thuốc cho khách hàng. Dược sĩ là đối tác của nhà sẫrv'
18
xuất thuốc bán không cần đơn .cùng chia sẻ mục đích chung là cung cấp các
sản phẩm có chất lượng cao cho bệnh nhân và thúc đẩy việc sử dụng thuốc
hợp lý. Dược sĩ bằng khả năng chuyên môn của mình và bằng cách tiếp xúc
trực tiếp với bệnh nhân có thể tư vấn về thuốc cho nhân dân ” (PGEC và
ASEGP, 1993) [11].
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) vai trò của dược sĩ được trình bày cụ thể
như sau [14]:
o Người tư vấn về thuốc:
- Trao đổi với bệnh nhân để biết về tiền sử bệnh.
- Chỉ định thuốc ở những bệnh nhân thông thường không cần đến bác sĩ.
- Cung cấp thông tin khách quan về thuốc.
- Giúp bệnh nhân thực hiện việc tự dùng thuốc hợp lý và có trách nhiệm
hoặc khi cần thiết khuyên bệnh nhân nên đi khám bác sĩ.
- Giữ bí mật những thông tin liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân
o Ngưòi cung cấp thuốc có chất lượng
- Bán thuốc có nguồn gốc đáng tin cậy và có chất lượng tốt.
- Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu
o Cộng tác viên
- Cộng tác viên với các tổ chức chăm sóc sức khỏe, hiệp hội nghề nghiệp
quốc gia, công nghiệp dược, chính quyền địa phương, bệnh nhân và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status