TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘYTẾ
THIỀU THỊ HẬU
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
HÀNH NGHÈ DƯỢC CỦA HỆ THỐNG NHÃ THUỐC
TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2002-2007
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI-NĂM 2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
THIỀU THỊ HẬU
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
HÀNH NGHỀ DƯỢC CỦA HỆ THỐNG NHÀ THUỐC Tư
NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA- THÀNH
PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2002-2007
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Dược
MÃ SỐ: 60.73.20
LUÂN VĂN THAC SĨ DƯƠC HOC
••••
Đổi
tượng
nghiền
cứu.....................................................................................31
2.2.
Thời
gian
và
địa
điểm
nghiên
cứu ................................................................31
23. Tóm
tắt
nội
dung
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.9..............................................................................................
2.10............................................................................................
2.11. Bảng 3.21. Số các nhà thuốc thực hiện việc niêm yết giá thuốc tại 20 nhà
2.12................................................................................................
2.13................................................................................................
2.14. NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
2.4.
Chữ viết tắt
2.5.
Chú thích
2.6.
BVSK
2.7.
Bảo vệ sức khỏe
2.8.
2.22. GPP
2.23. Thực hành tốt nhà thuốc
2.24. HNYDTN
2.25. Hành nghề y dược tư nhân
2.26. HNDTN
2.27. Hành nghề dược tư nhân
2.28. HCTC
2.29. Hành chính tổ chức
2.30. NĐ- CP
2.31. Nghị định chính phủ
2.32. NTTN
2.33. Nhà thuốc tư nhân
2.34. PKĐK
2.35. Phòng khám đa khoa
2.36. QLHNYDTN
2.50. Uỷ ban nhân dân
2.51. KHNV
2.52. Kế hoạch nghiệp vụ
2.53. YHCT
2.54. Y học cổ truyền
2.55. YTDP
2.56. Y tế dự phòng
2.57. YTXH
2.58. Y tế xã hội
2.59. WHO
2.60. Tổ chức Y tế thế giới
2.61.
2.16.
2.17. DANH MỤC HÌNH
2.18............................................................................................
2.19.
Với vị thế là trung tâm kinh tế - văn hoá, chính trị của cả nước,
Hà Nội là đầu mối phân phối giao lưu buôn bán của khu vực phía bắc. Hà Nội
cũng là thành phố đứng thứ hai về số cơ sở và số người tham gia HNDTN. Hệ
thống các cơ sở dược tư nhân của Hà Nội cũng đã góp phần cung ứng đủ thuốc
cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Thủ đô và các tỉnh phía bắc.
Cùng với sự phát triển của thủ đô Hà Nội, quận Đống Đa là một quận có số
lượng nhà thuốc tư nhân cao nhất trong 14 quận huyện. Trong những năm qua,
các nhà thuốc tư nhân ữên địa bàn quận Đống Đa đã được quản lý và hoạt động
1
theo đúng Pháp lệnh HNYDTN.Tuy nhiên, dưới tác động của kinh tế thị trường
ngoài những mặt tích cực thì hoạt động của các nhà thuốc tư vẫn còn tồn tại
nhiều vấn đề như: Một số cơ sở không đảm bảo đúng diện tích thẩm định ban
đầu, hành nghề không có giấy phép, vi phạm quy chế chuyên môn: kinh doanh
thuốc không đảm bảo chất lượng,vấn đề sử dụng thuốc không an toàn hợp lý,
lạm dụng thuốc,...gây ra những tác hại nghiêm trọng đối với người bệnh.Vì vậy
lĩnh vực này cần phải được quản lý chặt chẽ và hiệu quả, trong đó công tác
thanh ừa, kiểm ừa đóng vai ữò hết sức quan trọng.
2.25.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Phân tích, đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà
thuốc tư nhân trên địa bàn quận Đống Đa - thành phố Hà Nội, giai đoạn
2002- 2007” với những mục tiêu sau:
kinh doanh thuốc [20].
- Kinh doanh thuốc là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá ữình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ thuốc ưên thị trường nhằm mục đích sinh
lợi.
- Nhà thuốc tư nhân là cơ sở bán lẻ thuốc trực tiếp cho người sử dụng, là một bộ
phận ừong hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu [14].
1.1.2.
Vị trí, vai trò của hoạt động hành nghề dược tư nhân
2.29. Thuốc rất cần thiết cho công tác điều trị bệnh, thiếu thuốc việc chữa trị
bệnh khó lòng đạt kết quả.
2.30. Sự chi phí về thuốc tăng nhanh do nhiều nguyên nhân, nhưng yếu tố quan
ừọng là việc Nhà nước cho phép: Tư nhân được tham gia buôn bán thuốc tân dược,
điều kiện này làm cho người dân dễ tiếp cận với thuốc hơn so với trước đây do các
điểm bán thuốc phát triển, người dân mua thuốc thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng.
2.31. Tuy vậy, việc mở rộng này cũng xuất hiện những vấn đề:
- Xuất hiện mâu thuẫn giữa chạy theo doanh số, lợi nhuận của thương mại với
đạo đức nghề nghiệp về thuốc.
-
Lạm dụng thuốc, có thể ở 3 khâu:
2.32.
+ Thầy thuốc kê đơn
2.33.
+ Người bán thuốc
Hành nghề dược tư nhân trên thế giới
2.38. Ở hầu hết các Quốc gia đa số người dân mua thuốc từ hệ thống thuốc
tư nhân bao gồm bán buôn, bán lẻ thuốc. Mặc dù hệ thống cung cấp thuốc tư nhân ở
hầu hết các Quốc gia, nhưng ở những Quốc gia đang phát triển HNDTN tập trung
chủ yếu ở thành thị [34].
2.39. Ở các nước đang phát triển, người bán thuốc hoạt động trong khu vực tư nhân
thường là địa chỉ đầu tiên trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt ở những vùng phổ biến
việc tự điều trị. Các lý do mà bệnh nhân đưa ra gồm sự phù họp, tính thuận tiện,
hiệu quả của thuốc, độ tin cậy của nguồn cung cấp và giá thành thấp. Điều này có ý
nghĩa quan ừọng đối với vai ữò của người bán thuốc, nhưng điều không may là
nhiều người bán thuốc có xu hướng giới thiệu cho bệnh nhân những thuốc đem lại
nguồn lợi nhuận cao cho họ mà không quan tâm đầy đủ tới sự phù họp của
thuốc( những chỉ định, hiệu quả, độ an toàn) củathuốc[31].
2.40. Một nghiên cứu sơ bộ được tiến hành tại Pakistan đã cho thấy, nhiều
người bán thuốc có trĩnh độ chuyên môn thấp và rất thấp hoặc không được đào tạo
chuyên môn. Trong số những người được đào tạo, hầu hết đều không có mặt tại các
nhà thuốc, một thực tế cũng được thấy ở các đang nước phát triển khác.Với kiến
thức hạn chế của người bán thuốc về chỉ định, chống chỉ định và các tác dụng phụ
của thuốc thì việc thực hành bán thuốc của họ có thể có nhiều kết quả không mong
muốn. Mặc dù tại Pakistan có một mạng lưới các dịch vụ y tế ừong lĩnh vực công,
và có quá nhiều sáng kiến ữong lĩnh vực tư thì 45% số người dân vẫn không tiếp cận
được tới các dịch vụ y tế .Tỷ lệ Bác sĩ/ người dân là 57/100.000 dân được so với 85
ở Iran và 31 lở các nước phát triển như Thụy Điển. Để đáp ứng được nhu cầu về y tế
và làm giảm chi phí cá nhân, người dân dựa vào các hệ thống chăm sóc sức khoẻ
thay thế như các nhà hoá học, Bác sĩ y học cổ truyền. Các lỗ hổng lớn trong lĩnh vực
y tế công đã khuyến khích việc tự điều trị, vì thế kiến thức và kỹ năng thực hành của
người bán thuốc trở lên đặc biệt quan trọng ở Pakistan. Ước tính có tới 45.000 50.000 nhà thuốc bán sỉ và bán lẻ tại Pakistan.Tuy nhiên, chỉ có khoảng 800 người
2.46. Trước khi thực dân pháp xâm lược, nước ta chỉ có các lương y chữa bệnh
bằng bài thuốc gia truyền hoặc bắt mạch, kê đơn. Trong những năm Pháp đô hộ thì
hệ thống bán thuốc tây y dần dần được hình thành và phát triển. Năm 1864, hiệu
thuốc đàu tiên ở Việt Nam mở tại Sài Gòn do một dược sĩ người Pháp làm chủ. Sau
khi có có ban Dược thuộc trường Đại họcY khoa Hà Nội, thực dân Pháp chỉ đào tạo
khoảng 22 dược sĩ Đông Dương (tương đương dược sĩ trung cấp ) và khoảng 36
dược sĩ hạng nhất (tương đương dược sĩ Đại học) trong đó có một số dược sĩ tình
nguyện từ Pháp về. Từ đó đã xuất hiện các hiệu thuốc tập trung ở Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh và Huế không nhiều, nguồn thuốc chủ yếu nhập từ Pháp về. Nhà
thuốc tư nhân hay hiệu bào chế thuốc tây có tại Hà Nội vào năm 1886 do Bác sĩ
người pháp- Ông Julien Blanc làm chủ [5].
2.47. Vào những năm 1957- 1958 ở miền bắc Việt Nam, khi cải cách công thương
nghiệp tư bản tư doanh ở Hà Nội có trên 20 nhà thuốc tư nhân, toàn miền bắc có trên
100 đại lý thuốc tây và sau khi thống nhất đất nước (năm 1975) ở Miền Nam có
khoảng 2200 NTTN. Sau khi tiến hành cải tạo thì việc sản xuất và bán thuốc tân
dược do hệ thống Dược phẩm quốc doanh đảm nhiệm, tư nhân không được phép
hành nghề [2].
2.48. Để khắc phục tình hình đó Bộ y tế ban hành quyết định số 533/BYT-QĐ ngày
13/9/1989 về việc mở nhà thuốc và đại lý thuốc thuộc khu vực tập thể và tư nhân,
nhằm đáp ứng đủ nhu cầu thuốc cho nhân dân, nhất là những nơi xa xôi, hẻo lánh,
miền núi để tăng cường cung ứng thuốc.Việc mở rộng mạng lưới cung ứng thuốc đã
đáp ứng nhu cầu thuốc cho nhân dân, không còn tình trạng bệnh nhân chờ thuốc. Từ
đây đã tạo ra thị trường thuốc rất phức tạp và tất yếu do ảnh hưởng của cơ chế thị
trường sẽ không tránh khỏi các tiêu cực như hành nghề không có giấy phép, bán
thuốc kém chất lượng... Để thống nhất quản lý các cơ sở HNDTN đi vào hoạt động
đúng pháp luật, Chủ tịch nước đã ban hành pháp lệnh HNYDTN, Bộ y tế đã ra
Thông tư 08 ngày 2/5/1995, Thông tư 09 ngày 4/5/1995 và những thông tư khác nữa
để cụ thể hoá việc thực hiện pháp lệnh nhà nước trong lĩnh vực Dược [19].
2.64.
2001
2.69. Tiền
thuốc bình quân 2.70. 5.4 2.71. 6.0
2.65.
2002
2.66.
2003
2.67.
2004
2.72. 2.73. 7.6 2.74. 8.6
6.7
2.68.
2005
2.75.
9.85
(USD/người)
2.76.
2.55.
2.56. Qua bảng ữên cho thấy bình quân tiền thuốc ừên đầu người tăng dàn qua các
Số công ty TNHH,CTCP,DNTN : 897
•
Tổng số quầy bán lẻ thuốc : 29541
•
Số lượng nhà thuốc tư nhân : 7490
•
Số đại lý bán lẻ thuốc : 7417
•
Quầy thuốc thuộc ừạm y tế xã : 7948
•
Quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước :464
•
Quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá: 6222
2.60. + Hệ thống lưu thông, phân phối thuốc phát triển rộng khắp, đảm bảo đưa
thuốc đến tận tay người dân: trung bình 1 điểm bán lẻ phục vụ khoảng 2.000 người
dân.
2.61. + Các cơ sở hành nghề ngày một chú trọng đầu tư để nâng cao chất lượng
2.95. Đại lý bán lẻ thuốc
2.96. 10.317
2.97.
2.98. 11.500 2.99. 7417
TN
2.100.
2.63.
2003
589
7.560
10.504
2.84. 2005
2.64. - Qua bảng trên cho thấy các loại hình CTCP;CTTNHH;DNTT ngày càng gia
tăng về số lượng, đại lý bán lẻ thuốc năm 2004 tăng lên 11.500 cơ sở nhưng đến
năm 2005 giảm mạnh xuống còn 7417cơ sở. Loại hình NTTN tăng giảm thất thường
(năm 2002 có 8.378 cơ sở giảm còn 7.560 cơ sở năm 2003, nhưng đến năm 2004
tăng lên 8.650 cơ sở và đến năm 2005 lại giảm xuống còn 7450 cơ sở)
1.3.
Một sổ văn bản liên quan đến hành nghề dược tư nhân.
Ngày 21/02/2000 Bộ y tế ban hành Thông tư số 02/2000/TT-BYT để
hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người.
2.69.
Ngày 12/7/2001 Bộ y tế ban hành Quyết định số 3046/2001/QĐ- BYT
về Quy chế quản lý thuốc độc.
2.70.
Ngày 12/7/2001 Bộ y tế ban hành Quyết định số 3047/2001/QĐ- BYT
về Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần.
2.71.
Thông tư 01/2001/TT- BYT về việc xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh
doanh dược phẩm.
2.72.
Để đảm bảo an toàn sức khỏe và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám
bệnh, chữa bệnh của nhân dân; thực hiện chính sách xã hội hoá và đa dạng hoá các
loại hình dịch vụ y, dược; thống nhất quản lý và đưa việc hành nghề y dược tư nhân
vào hoạt động theo pháp luật. Ngày 25/2/2003 Quốc hội ban hành pháp lệnh
HNYDTN thay thế cho pháp lệnh của Quốc hội ban hành ngày 13/10/1993 và có
hiệu lực từ ngày 01/06/2003. Đối tượng áp dụng của pháp lệnh được mở rộng hơn
bao gồm các cơ sở y dược tư nhân, dân lập và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài. Hình
thức tổ chức HNDTN cũng có sự sửa đổi: 3 loại hình CTCP,CTTNHH, DNTN được
thay bằng loại hình chung hơn là doanh nghiệp kinh doanh thuốc. Cơ sở sản xuất
Thông tư 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 hướng dẫn về HNYDTN
2.78.
Thông tư 09/2004/TT- BYT ngày 14/09/2004 sửa đổi bổ sung một số
điểm của thông tư 01/2004/TT-BYT.
2.79.
Nghị định 45/2005/NĐ - CP ngày 06/04/2005 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
2.80.
Luật Dược số 34/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp lần thứ 7 ban hành, ngành dược có được một
công cụ pháp lý cao nhất cho hoạt động của mình.
2.81.
Nghị định 79/2006/NĐ- CP ngày 09/08/2006 của chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược về :
-
Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược;
-
Quyết định số 12/2007/QĐ - BYT ngày 24 tháng 1 năm 2007 về việc
ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”.
2.84.
Quyết định số 11/2007/QĐ- BYT ngày 24 tháng 1 năm 2007 ban hành
nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”. Các quy chế chuyên môn về dược
( quy chế thuốc độc, nghiện, hướng thần, quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn ...)
cũng thường xuyên được bổ xung, sửa đổi là những công cụ đắc lực cho việc quản
lý hành nghề dược tư nhân.
2.85.
Với các qui định pháp lý như trên, ngành Dược được xác định là
ngành kinh doanh có điều kiện, yêu càu hoạt động phải có chứng chỉ hành nghề kinh
doanh và giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược.
2.86.
Do những thách thức của việc tự chăm sóc sức khỏe ngày càng ừở lên
quan trọng. Vì vậy, trách nhiệm của dược sĩ đối với khách hàng cũng lớn hơn, đặc
biệt là tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc, là người cung cấp thuốc đảm bảo có chất
lượng, luôn cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ. Ngoài ra, tham gia vào các
chương trình giáo dục sức khỏe...nhằm nâng cao sử dụng thuốc an toàn, họp lý góp
phần ừong công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân.
1.3.2. Điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ sở hành nghề
dược theo thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn hành nghề y, dược tư nhân.
2.87.
thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa
vào cơ sở giáo dục, cơ sở khám chữa bệnh hoặc quản chế hành chính ; không đang
ừong thòi gian chấp hành kỷ luật về chuyên môn y tế.
2.94. - Những người làm công việc chuyên môn ừong các cơ sở y, dược tư nhân
phải đeo biển hiệu trong giờ làm việc.
2.95.
*Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược:
2.96. Hình thức tổ chức hành nghề dược tư nhân bao gồm :
2.97.
Nhà thuốc doanh nghiệp ;
2.98.
Nhà thuốc;
2.99.
Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc ;
2.100.
Cơ sở bảo quản thuốc ;
2.101.
Cơ sở kiểm nghiệm thuốc.
*Điều kiện và phạm vi hành nghề của cơ sở bán lẻ thuốc :
2.111. Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm :
2.112.
Nhà thuốc ;
2.113.
Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc ;
2.114.
Nhà thuốc của doanh nghiệp( bán lẻ thuốc).
2.115.
* Điều kiên của cơ sở bán lẻ thuốc
2.116.
- Nhân sự :
2.117.
+ Người đứng đầu cơ sở bán lẻ thuốc phải có chứng chỉ hành nghề
dược tuỳ theo yêu cầu đối với từng loại hình tổ chức hành nghề ;
2.118.
- Trang thiết bị :
2.125.
+ Có đủ tủ, quầy, khay đếm thuốc, túi đựng thuốc và trang thiết bị bảo
quản thuốc theo đúng yêu càu bảo quản ghi ừên nhãn thuốc ;
2.126. + Phải có tủ hoặc ngăn riêng để bảo quản các thuốc gây nghiện, thuốc hướng
tâm thần, thuốc độc theo quy định của pháp luật ;
2.127. + Tại nơi bảo quản thuốc phải có các thiết bị để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm ;
2.128.
+ CÓ các thiết bị đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống
cháy nổ.
2.129.
2.130.
- Tài liệu chuyên môn :
+ Có các tài liệu chuyên môn thích họp để tra cứư, hướng dẫn sử dụng
thuốc ;
2.131.
+ Có quy chế dược và các văn bản quy định về hành nghề dược ;
2.132.
+ Có sổ sách ghi chép việc mua, bán, bảo quản thuốc theo quy chế