phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn quận bình thủy thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG MỸ KHANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102

8-2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG MỸ KHANH
MSSV: 4115200

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2014
Ngƣời thực hiện

Đặng Mỹ Khanh

ii


MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2

1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................... 3
1.3.1 Phạm vi không gian ..................................................................................... 3

1.3.2 Phạm vi thời gian. .............................................................................. 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 3
1.3.4 Phạm vi nội dung ............................................................................... 3
1.3.5 Lƣợc khảo tài liệu .............................................................................. 3
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 6
2.1 Cơ sơ lý luận ................................................................................................... 6

iii


4.2.1 Các thông tin về nông hộ sản xuất rau an toàn ................................ 29
4.2.2 Loại nông sản của nông hộ sản xuất rau an toàn ............................. 35
4.2.3 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ....................................... 35
4.2.4 Nguyên nhân tham gia sản xuất rau an toàn của nông hộ ............... 36
4.2.5 Hoạt động của các HTX rau an toàn ................................................ 37
4.2.6 Tình hình tiêu thụ rau an toàn của nông hộ ..................................... 39
4.2.7 Phân tích nhận thức về môi trƣờng của nông hộ ............................. 40
Chƣơng 5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ......................................................................... 44
5.1 Phân tích các khoản chi phí của nông hộ ..................................................... 44

5.1.1 Chi phí giống ................................................................................... 45
5.1.2 Chi phí phân, thuốc bảo vệ thực vật ................................................ 46
5.1.3 Chi phí nhiên liệu ............................................................................. 47
5.1.4 Chi phí màng phủ ............................................................................. 47
5.1.5 Chi phí lao động ............................................................................... 47
5.1.6 Chi phí khác ..................................................................................... 48
5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông hộ ............. 48
5.3 Phân tích các nhân tố tác động đến lợi nhuận của nông hộ .......................... 50

Chƣơng 6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CỦA NÔNG HỘ TẠI
QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ ..................................... 54
Chƣơng 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 58
7.1 Kết luận ........................................................................................................ 58
7.2 Kiến nghị ...................................................................................................... 59



DANH SÁCH HÌNH
Trang
________________________________________________________________

Hình 3.1 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp năm 2013 của quận Bình Thủy .. 24
Hình 4.1 Độ tuổi của nông hộ sản xuất rau an toàn quận Bình Thủy ...... 30
Hình 4.2 Trình độ học vấn của nông hộ ................................................... 31
Hình 4.3 Diện tích sản xuất rau an toàn của nông hộ ............................... 34
Hình 4.4 Nguồn vốn sản xuất của nông hộ .............................................. 34
Hình 4.5 Lý do chọn sản xuất rau an toàn của nông hộ ........................... 37
Hình 4.6 Lý do chọn thƣơng lái để tiêu thụ rau an toàn của nông hộ ...... 39
Hình 4.7 Cách thức liên lạc với ngƣời mua rau an toàn cuẩ nông hộ ...... 40

v


Hình 4.8 Mức độ quan tâm đến môi trƣờng trong sản xuất của nông hộ sản
xuất rau toàn.............................................................................................. 41
Hình 5.1 Tỷ trọng các khoản mục chi phí sản xuất trong tổng chi phí bao
gồm LĐGĐ của nông hộ ........................................................................... 45

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTX : Hợp tác xã
KHKT: khoa học kỹ thuật
UBND: Ủy ban nhân dân
BVTV: Bảo vệ thực vật
LĐGĐ: Lao động gia đình
CP: Chi phí


quy hoạch và mở rộng các vùng sản xuất rau an toàn sẽ góp một phần giải
quyết thực trạng trên.Vậy nên sản xuất rau an toàn từ lâu đã trở thành vấn đề
đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Nhiều dự án nghiên cứu đã đƣợc thực
hiện nhƣ năm 2006 UBND thành phố phê duyệt thực hiện dự án “Xây dựng
mô hình rau an toàn phục vụ nhu cầu tiêu dùng Cần Thơ, đề tài “Hiệu quả sản
xuất – tiêu thụ và giải pháp phát triển thị trƣờng rau an toàn trên địa bàn Đồng
bằng Sông Cửu Long” của PGS. TS Lƣu Thanh Đức Hải (2010), Bùi Văn
Thời (2008) với đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn
tại Đồng bằng Sông Cửu Long”, Ngô Kim Hoàng (2011) thực hiện đề tài
“Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Cần Thơ”.

1


Hiện nay, trên địa bàn thành phố cũng đã hình thành nên các vùng sản
xuất rau an toàn ở vùng ven và từng bƣớc phát triển nhƣ ở các Quận Cái Răng,
Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt. Trong đó vùng sản xuất rau an toàn ở Quận
Bình Thủy đƣợc xem là mô hình tƣơng đối hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích
thiết thực cho nông hộ. Mặc dù nhận đƣợc sự hỗ trợ về nhiều mặt từ phía
chính quyền địa phƣơng tuy nhiên trong thực tế việc sản xuất của nông hộ vẫn
còn gặp rất nhiều khó khăn mà điển hình là hỗ trợ về kỹ thuật và các yếu tố
đầu vào chƣa cao, đầu ra cho sản phẩm rau an toàn cũng nhƣ giá bán rất bấp
bênh. Hầu hết các sản phẩm sản xuất đƣợc tiêu thụ tại các chợ và giá bán bằng
với giá của các sản phẩm rau thông thƣờng do chƣa xây dựng đƣợc thƣơng
hiệu, điều này làm giảm động lực sản xuất rau theo tiêu chuẩn an toàn của
nông hộ. Một trong các giải pháp đã đƣợc đặt ra là hình thành các HTX (Hợp
tác xã) rau an toàn làm trung gian góp phần giải giải quyết khó khăn cho ngƣời
dân. Tuy nhiên phần lớn các HTX rau an toàn hoạt động vẫn còn mang tính
hình thức và chƣa phát huy đƣợc vai trò của mình. Những nông hộ sản xuất
theo mô hình rau an toàn thực tế đang gặp rất nhiều khó khăn, chính vì vậy

1.3.2 Phạm vi thời gian
Các số liệu thứ cấp trong đề tài đƣợc lấy từ năm 2005 đến tháng 9 năm
2014 từ các báo cáo của UNND quận Bình Thủy, sách, mạng internet,… Thời
gian của các số liệu sơ cấp trong đề tài là từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ tham gia sản xuất rau
an toàn của Quận Bình Thủy. Cụ thể đối tƣợng phỏng vấn là ngƣời trực tiếp
sản xuất rau an toàn chính trong gia đình.
1.3.4 Phạm vi nội dung
Do giới hạn về thời gian và các điều kiện khác nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu hiệu quả kinh tế của sản xuất rau an toàn của nông hộ, bỏ qua các
khoản chi phí chìm, chi phí cơ hội mà không thể đo lƣờng đƣợc.
Chi phí cơ hội: là thu nhập sẽ nhận đƣợc nếu nguồn lực đầu vào này
đƣợc sử dụng cho các phƣơng án khác và đem lại lợi nhuận cao nhất (Nguyễn
Phú Son và cộng sự, 2005, trang 43).
Chi phí chìm: là chi phí mà khi đã phát sinh rồi thì sẽ không bao giờ thu
hồi lại đƣợc. Tuy nhiên, có một số trƣờng hợp thì chỉ có một phần giá cả của
những gì chúng ta đã mua trở thành chi phí chìm (Nguyễn Phú Son và cộng
sự, 2005, trang 45).
1.3.5 Lƣợc khảo tài liệu
Ngô Kim Hoàng (2011). “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn tại thành phố Cần Thơ. Tác giả tiến hành phỏng vấn 70 hộ sản xuất rau an
toàn và 30 ngƣời nhà cung ứng (thu gom) tại 4 quận Bình Thủy, Cái Răng,
Ninh Kiều và Phong Điền. Để đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả. Trong sản xuất, tác giả tập
trung phân tích hiệu quả sản xuất rau an toàn và sử dụng mô hình hồi quy

3



của mô hình của hai vụ sản xuất gần nhất. Kết quả cho thấy hiệu quả kinh tế
trồng sen của nông hộ khá cao, năng suất trung bình của vụ 1 là 4.183 kg/ha
và vụ 2 là 3.683 kg/ha, mức thu nhập bình quân vụ 1 là 20.540 ngàn đồng/ha
và vụ 2 là 54.088 ngàn đồng/ha. Tỷ số doanh thu trên chi phí của vụ 1 là 3,34
và của vụ 2 là 7,35. Kết quả ƣớc lƣợng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên cho thấy
các yếu tố có ảnh hƣởng đến năng suất sen của hai vụ là lƣợng giống, phân
đạm, phân lân, phân kali, thuốc bảo vệ thực vật và lao động gia đình. Mức
hiệu quả kỹ thuật đạt đƣợc ở vụ 1 là 86,81% và ở vụ 2 là 85,33%. Mức kém

4


hiệu quả do chƣa đạt hiệu quả tối đa gây thất thoát trong vụ 1 khoảng 1.280
kg/ha và trong vụ 2 khoảng 1.027 kg/ha. Mức hiệu quả kinh tế đạt đƣợc ở vụ 1
là 82,18%, còn ở vụ 2 là 82,99%. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh
tế của nông hộ gồm vốn vay, trình độ học vấn và diện tích gieo trồng sen của
nông hộ. Từ những kết quả trên tác giả đã đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh tế trong sản xuất sen của nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp.

5


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng và hậu quả
 Ô nhiễm do hóa chất BVTV
Khi phun thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ dại,... thuốc sẽ tạo thành một lớp mỏng
trên bề mặt lá, quả, thân, cây, mặt đất, mặt nƣớc và một lớp lắng gọi là dƣ
lƣợng ban đầu của thuốc.

ngƣời.
Từ các nguyên nhân và hậu quả trên cho thấy việc sản xuất rau an toàn là
rất cần thiết.
2.1.2 Khái niệm và điều kiện sản xuất rau an toàn
2.1.2.1 Khái niệm về rau an toàn
Rau an toàn là những sản phẩm rau tƣơi bao gồm tất cả các loại rau ăn
củ, thân lá, hoa, trái có chất lƣợng đúng nhƣ đặc tính giống của nó, hàm lƣợng
các hóa chất độc và mức ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dƣới mức tiêu chuẩn
cho phép, bảo đảm an toàn cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng, thì đƣợc coi là
rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là “rau an toàn”. Tuy nhiên,
thông tin trên báo đài cũng gọi là rau sạch (Trần Thị Ba, 2008, trang 2).
Theo Quy định quản lý sản xuất và chứng nhận chất lƣợng rau an toàn
của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006) thì rau an toàn là những
sản phẩm rau tƣơi (bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt,
các loại nấm thực phẩm,…) đƣợc sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo
quản theo quy trình bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trƣờng
và đạt tiêu chuẩn rau an toàn theo quy định.
Rau an toàn (theo quyết định 99/2008/QĐ-BNN) là sản phẩm rau tƣơi
đƣợc sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho rau, quả tƣơi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tƣơng
đƣơng VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012) ban hành quy định sản
xuất rau an toàn thì rau an toàn đƣợc định nghĩa là sản phẩm rau tƣơi đƣợc sản
xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm
bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế
rau an toàn đƣợc Sơ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù
hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy
định thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau tƣơi an toàn VietGAP, các
tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo

trong giới hạn cho phép thì đƣợc chấp nhận đủ điều kiện sản xuất đối với loại
cây trồng đƣợc lấy mẫu phân tích.
 Nƣớc tƣới
Hàm lƣợng các kim loại nặng, vi sinh vật gây hại trong nƣớc tƣới không
vƣợt quá giá trị quy định.
Trƣờng hợp nƣớc có chứa kim loại nặng, vi sinh vật gây hại vƣợt quá giá
trị tối đa cho phép thì phải có biện pháp cải tạo nƣớc tƣới hoặc lựa chọn loài
cây trồng, biện pháp canh tác phù hợp và phân tích mẫu sản phẩm; nếu mức
độ ô nhiễm của sản phẩm trong giới hạn cho phép thì đƣợc cho nhận đủ điều
kiện sản xuất đối với loại cây trồng đƣợc lấy mẫu phân tích.
Điều kiện trong quá trình sản xuất
 Giống

8


Sử dụng giống có trong danh mục giống giống cây trồng đƣợc phép sản
xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, đang
có hiệu lực hoặc giống địa phƣơng, giống cây trồng bản địa đã đƣợc sản xuất,
tiêu dùng, không gây độc hại cho ngƣời.
Hạt giống, cây giống, gốc ghép sử dụng có nguồn gốc rõ ràng.
 Phân bón
Sử dụng phân bón có trong danh mục phân bón đƣợc phép sản xuất, kinh
doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành, đang có hiệu lực.
Phân bón sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng.
Không sử dụng trực tiếp phân tƣơi (chất thải của ngƣời và động vật).
Trƣờng hợp sử dụng các loại phân này phải đƣợc xử lý hoai mục và đảm bảo
vệ sinh môi trƣờng.
Các dụng cụ, nơi phối trộn và lƣu giữ phân bón sau khi sử dụng đƣợc vệ

 Thu hoạch
Dụng cụ thu hoạch, bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải phù hợp
với quy định.
Thu hoạch sản phẩm đúng thời gian cách ly theo hƣớng dẫn sử dụng
thuốc BVTV và phân bón.
Sản phẩm sau thu hoạch không đƣợc tiếp xúc trực tiếp với đất.
Phƣơng tiện vận chuyển cần đƣợc làm sạch trƣớc khi vận chuyển sản
phẩm. Không vận chuyển chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm.
2.1.3 Khái niệm nông hộ
Nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngƣ
nghiệp, bao gồm một nhóm ngƣời có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc
sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các
hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
của các thành viên trong hộ, lấy sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp là hoạt động
chính. Hộ nông dân có lịch sử hình thành và phát triển rất lâu đời (Trần Quốc
Khánh, 2005, trang 27).
2.1.4 Các khái niệm liên quan hiệu quả
* Hiệu quả:
Nhà sản xuất kinh doanh thƣờng phải đối mặt với các giới hạn trong việc
sử dụng nguồn lực sản xuất. Do đó họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ƣu
tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả
cao nhất. Thuật ngữ đƣợc dùng để chỉ kết quả đạt đƣợc đó gọi là hiệu quả.
Trong đó bao gồm ba yếu tố mà Pauly và Culyer đã rút ra nhận xét: (1) không
sử dụng nguồn lực lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để
đáp ứng nhu cầu của con ngƣời. Hiệu quả là một thuật ngữ kinh tế tƣơng đối
và luôn liên quan đến một vài chỉ tiêu cụ thể (Nguyễn Phú Son và cộng sự,
2005, trang 77).

10


bao gồm chi phí vật chất (chi phí vật tƣ nông nghiệp và trang bị kỹ thuật), chi
phí lao động (lao động thuê và lao động gia đình) và các khoản chi phí khác.
Trong đề tài, tổng chi phí đƣợc xác định bằng cách lấy trung bình của tổng tất
cả các khoản chi phí sản xuất nhƣ giống, phân, thuốc, lao động,… trên 1 công
đất. Trong đó, chi phí lao động bao gồm cả chi phí thuê lao động và chi phí lao
động gia đình với mức giá bằng 75% giá thuê lao động (Ngô Kim Hoàng,
2011, trang 33). Cụ thể cách tính từng loại chi phí đƣợc thể hiện rõ ở nội dung
của bài. Quy ƣớc TCP 1 là tổng chi phí không có lao động gia đình, TCP 2 là

11


tổng chi phí có lao động gia đình. Qua thực tế nghiên cứu cho thấy các nông
hộ rất ít sử dụng các loại máy móc, thiết bị cho sản xuất nên đề tài sẽ bỏ qua
chi phí do hao phí máy móc, thiết bị.
TCP 1 = CP vật chất + CP thuê LĐ + CP khác
TCP 2 = CP vật chất + CP LĐ + CP khác
- Lợi nhuận ròng: là phần còn lại khi lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi
phí có lao động gia đình.
LNR = TDT – TCP 2
- Thu nhập ròng: là lợi nhuận ròng cộng thêm phần chi phí lao động gia
đình đã bỏ ra.
TNR = LNR + CP LĐGĐ
- Tỷ suất thu nhập: phản ảnh hiệu quả đầu tƣ, nghĩa là khi ngƣời sản
xuất đầu tƣ một đồng chi phí sản xuất sẽ thu về đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập
tƣơng ứng. Trong đề tài, tỷ suất thu nhập đƣợc xác định bằng cách lấy thu
nhập ròng chia lại cho tổng chi phí (trừ đi khoản chi phí lao động gia đình).
TS thu nhập = TNR/TCP 1
- Tỷ suất lợi nhuận: có nghĩa là một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thu
đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận tƣơng ứng. Trong đề tài, tỷ suất lợi nhuận

các chỉ tiêu.
+ So sánh bằng số bình quân: cho thấy mức độ đạt đƣợc so với bình
quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực. Qua số so sánh bình quân
ngƣời phân tích sẽ đánh giá đƣợc tình hình chung, sự biến động và xu hƣớng
biến động về số lƣợng, chất lƣợng trong sản xuất, kinh doanh.
2.1.2.3 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy đề cập đến việc nghiên cứu sự phụ thuộc của biến phụ
thuộc vào một hay nhiều biến số khác (biến độc lập) nhằm ƣớc lƣợng mức độ
liên hệ giữa các biến độc lập đến biến phụ thuộc dựa trên những giá trị đã biết
hay cố định của biến độc lập.
Mô hình hồi quy đa biến có dạng:
Y = β0 + β1 X1 + β2 X2 +…+ βn Xn + u
Trong đó: Y là biến phụ thuộc
Xi (i = 1, 2, …, n): là các biến độc lập
β0: là hệ số tự do
βi (i = 1, 2, …, n): là các tham số ƣớc lƣợng
u: là sai số trong mô hình
2.1.2.4 Phân tích bảng chéo (Crosstabs)
Phân tích bảng chéo là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng
lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lƣợng hạn
chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt.

13


Mô tả dữ liệu bằng phân tích bảng chéo đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong
nghiên cứu marketing bởi vì:
- Phân tích bảng chéo và kết quả của nó có thể giả thích hiểu một cách
dễ dàng đối với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê.
- Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một sự kết hợp chặt chẽ giữa



Sn:

Wn:

Liệt kê các cơ hội (O)

S1 + O1

W1, W3 + O1

O1:

S2 + On

W 2 + On

O2:







Sn + O2

W n + O2


Tn:

Duy trì, khống chế

Khắc phục, tránh né

(Nguồn: Trần Hoàng Nhật Nam, 2010, trang 21)

14


Phân tích ma trận SWOT là phƣơng pháp phân tích dựa trên các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa của đối tƣợng nghiên cứu. Mục đích sử
dụng phƣơng pháp này là để có cái nhìn toàn diện ở nhiều khía cạnh, từ các
vấn đề bên trong và bên ngoài của đối tƣợng nghiên cứu làm cơ sở đề xuất giải
pháp thích hợp và mang tính khoa học.
2.1.6 Mô hình nghiên cứu
Trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thì lợi nhuận là yếu tố
quyết định sự sống còn. Cũng vậy, với nông hộ sản xuất rau an toàn thì thu
đƣợc lợi nhuận cao luôn là mong đợi sau mỗi mùa vụ. Vậy nên, việc phân tích
các yếu tố tác động đến lợi nhuận sản xuất rau an toàn là rất cần thiết và qua
đó cũng góp phần giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực
trạng sản xuất cũng nhƣ hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông
hộ. Từ việc phân tích trên, chúng ta sẽ thấy đƣợc sự biến động, thay đổi của
lợi nhuận là do những yếu tố nào tác động qua đó giúp cho nông hộ sản xuất
rau an toàn có sự điều chỉnh phù hợp để thu đƣợc lợi nhuận cao hơn.
Phƣơng trình hồi quy có dạng:
Y = β0 + β1 X1 + β2 X2 +…+ βn Xn + u
Trong đó:
Y: là lợi nhuận của nông hộ sản xuất rau an toàn

Giá: là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận vì vậy khi giá cả biến
động sẽ ảnh hƣởng đến lợi nhuận. Giá bán tăng thì lợi nhuận sẽ có xu hƣớng
tăng lên. Trong đề tài, giá bán đƣợc tính là mức giá mà nông hộ bán tính trên
mỗi kg rau tại thời điểm bán rau (bỏ qua các yếu tố lạm phát, biến động giá
của thị trƣờng), đơn vị tính là đồng/kg.
Các khoản chi phí giống, phân, thuốc, màng phủ, lao động: các
khoản chi phí này có sự khác biệt giữa các nông hộ và ảnh hƣởng trực tiếp đến
lợi nhuận, khi chi phí tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận của nông hộ. Các mức
giá đƣợc dùng để tính chi phí là mức giá tại thời điểm mua (thuê) bỏ qua các
yếu tố lạm phát, biến động giá của thị trƣờng. Trong đề tài, chi phí giống là giá
mua cho mỗi gói (kg) hạt giống giống nhân với số lƣợng gói (kg) sử dụng tính
cho 1 công đất (1000 m2), đơn vị tính đồng/công; chi phí phân, thuốc đƣợc xác
định bằng cách lấy tổng số tiền bỏ ra để mua phân, thuốc các loại chia cho
tổng số công đất canh tác, đơn vị tính đồng/công. Chi phí cho màng phủ là số
tiền mua 1 cây màng phủ nhân với số cây sử dụng cho 1 công đất, đơn vị tính
đồng/cây; chi phí lao động là tổng của chi phí thuê lao động và lao động gia
đình (chi phí thuê lao động đƣợc xác định bằng cách nhân giá thuê 1 ngày
công lao động tại địa phƣơng với tổng số ngày làm việc cho các khâu trên 1
công đất). Theo nghiên cứu của Ngô Kim Hoàng (2011, trang 33) thì giá lao
động gia đình đƣợc lấy bằng 75% giá thuê lao động.
Các yếu tố trên đƣợc sử dụng để phân tích sự tác động đến lợi nhuận của
nông hộ sản xuất rau an toàn kỳ vọng đƣợc thể hiện cụ thể trong bảng sau:

16


Bảng 2.2 Kỳ vọng của các biến trong mô hình nghiên cứu
STT

Tên biến


Nông hộ có đƣợc tiếp cận với các thông tin về
bảo vệ môi trƣờng và sức khỏe trong sản xuất
không? (là 1 nếu có, là 0 nếu không có)

+

5

Giá bán

Giá bán của 1 kg rau (đồng/kg)

+

6

CP giống

Chi phí bỏ ra mua giống cho một công đất
(đồng/công)

-

7

CP phân bón

Chi phí bỏ ra để cung cấp chất dinh dƣỡng cho
rau (đồng/công)


10

Số năm sản xuất rau của nông hộ (năm)

+

+
+

Ghi chú: 1 công = 1000 m2

2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, tình
hình sản xuất nông nghiệp, sản xuất rau màu của Thành phố Cần Thơ và Quận

17


Trích đoạn Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp phân tích số liệu Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau an toàn của nông hộ Phân tích các nhân tố tác động đến lợi nhuận của nông hộ Đối với chính quyền địa phƣơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status