i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ TUYẾN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
CÂY TRÁM ĐEN TẠI XÃ HÀ CHÂU - HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn
Thái Nguyên, năm 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ TUYẾN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
CÂY TRÁM ĐEN TẠI XÃ HÀ CHÂU - HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, các cán bộ, các vị
lãnh đạo và các cơ quan ban ngành của UBND xã Hà Châu, đã tạo mọi điều
kiện giúp tôi trong quá trình nghiên cứu, sự đóng góp ý kiến của các thầy
giáo, cô giáo và sự giúp đỡ của bạn bè để tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn cô giáo, Ths. Nguyễn Thị Thu Hoàn đã tận
tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Do trình độ của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn yếu nên
đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5năm 2015.
Sinh viên
Nông Thị Tuyến
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích năng suất, sản lượng một số cây ăn quả của thế giới qua
các năm .............................................................................................. 13
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây ăn quả ở Việt
Nam qua các năm ............................................................................... 15
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Hà Châu năm 2014 .................. 19
Bảng 2.4:Tình hình phát triển kinh tế xã Hà Châu qua 3 năm (2012-2014) ......... 23
Bảng 4.1:Năng suất Trám đen theo tuổi tính bình quân ............................... 32
Bảng 4.2: Giá cả của trám đen theo chất lượng quả ..................................... 34
Bảng 4.3:Một số thông tin chung về các hộ điều tra .................................... 38
Bảng 4.4:Tình hình sử dụng đất sản xuất của các hộ điều tra năm 2014....... 40
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CĐ
: Cao đẳng
ĐVT
: Đơn vị tính
GTSX
: Giá trị sản xuất
LSNG
: Lâm sản ngoài gỗ
THCS
: Trung học cơ sở
TDTT
: Thể dục thể thao
THPT
3.3.1. Thực trạng trồng Trám đen tại xã Hà Châu và trong các hộ điều tra 26
3.3.2. Hiệu quả kinh tế của việc trồng Trám đen ....................................... 26
3.3.3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây Trám đen............. 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 26
3.4.1. Công tác chuẩn bị ............................................................................ 26
3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp .............................................................. 27
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực. Các loại số liệu, bảng
biểu được kế thừa, điều tra dưới sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền
chứng nhận.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2015
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học
Ths. Nguyễn Thị Thu Hoàn
Nông Thị Tuyến
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
rừng trồng, chủ yếu là cây Keo. Hà Châu là một xã thuộc huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên. Xã nằm ở phía Tây nam của huyện, với nền kinh tế chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên việc áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ
2
thuật vào sản xuất còn hạn chế nên hiệu quả kinh tế còn thấp. Mặt khác tình
trạng đói nghèo, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gây nên những vấn đề bức thiết ở
địa phương. Những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự
đồng tình của người dân, Nhà nước đã đầu tư trồng và phát triển cây Trám
đen tại xã và tạo được thu nhập tương đối ổn định từ cây Trám đen, tuy nhiên
việc trồng Trám đen ở xã vấn còn nhiều vấn đề cần xem xét, hiệu quả kinh tế
chưa cao. Vì vậy cần có những đánh giá chính xác để đưa ra được giải pháp
khắc phục hạn chế đó. Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:“Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế cây Trám đen tại xã Hà Châu,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng trồng Trám đen tại xã Hà Châu, huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng Trám đen tại xã Hà Châu,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định những khó khăn, thuận lợi trong việc trồng Trám đen và
từđó có thể đưa ra một số giải pháp giúp người dân nâng cao hiệu quả trồng
Trám đen.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp cho sinh viên củng cố kiến lại kiến thức, hệ thống hóa kiến thức
đã học, vận dụng những kiến thức mà người học tiếp thu được trong quá trình
học tập tại trường vào thực tiễn, cọ sát học hỏi kinh nghiệm. Rèn luyện kĩ
loài cây có hạt quan trọng nhất ở miền Đông Indonesia và miền Tây Nam
Thái Bình Dương cũng như ở Philipin. Các loài khác, quan trọng nhất là C.
luzonicum, sản xuất ra nhựa gọi là dầu trám.
Hình thái: cây gỗ lớn, cao 25-30m, đường kính 60-90cm hay hơn. Thân
thẳng, phân cành cao khi mọc trong rừng, nhưng nếu mọc ngoài sáng, cây phân
cành sớm, tántoả rất rộng. Vỏ ngoài màu nâu nhạt, thịt thơi hồng, có nhựa mủ
đen với mùi thơm rất đặc biệt.Lá kép lông chim 1 lần lẻ, lá chét hình thuôn, trái
xoan, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, chất lá cứng, ròn, mặt trên bóng, mặt dưới sẫm
hơn, đầu và gốc lá hơi lệch. Gân bên 8-10 đôi, không có lá kèm. Lá ở cây con
khác với cây trưởng thành, thường là lá đơn nguyên hay xẻ, sau mới chuyển dần
sang dạng l kép. Cụm hoa chùm hình viên chuỳ, thường dài hơn lá, hoàn toàn
nhẵn. Hoa tạp tính hay đơn tính, màu trắng vàng nhạt, cuống có lá bắc dạng vảy,
cuống hoa dài 1,5-2cm.Quả hạch hình trứng, dài 3,5-4,5cm, rộng 2-2,5cm, khi
chín màu đen sẫm, thịt hồng hạt hoá gỗ rấtcứng, 3 ô, mỗi ô có nhân hạt màu
trắng và nhiều dầu. (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [1].
5
Phân bố
a. Vùng phân bố cây Trám đen trên thế giới
Trám đen phân bố ở: Trung Quốc (Vân Nam, Hải Nam, Hồng Kông),
Lào, Campuchia, Thái Lan.
b. Vùng phân bố cây Trám đen ở Việt Nam
Cây phân bố khá rộng ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam của Việt Nam.
Các tỉnh phía Bắc có nhiều Trám đen mọc nhất là: Tuyên Quang, Phú Thọ,
Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An,
Quảng Bình. Các tỉnh phía Nam có Trám đen mọc là: Quảng Nam, Đắk Lắk
và Khánh Hoà.(Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [1].
Đặc điểm sinh học và công dụng
ngọt được nhiều người ưa thích. Nhân hạt Trám chứa nhiều dầu béo, có vị bùi,
có thể ăn sống, ép dầu hoặc làm nhân bánh. Quả Trám còn được dùng làm
thuốc vì có tác dụng giải khát, sinh tân dịch, thanh lọc, giải độc rượu. Lá có vị
hơi đắng, hơi chát, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chỉ
thống. Vì vậy quả Trám dùng giải độc rượu, cá nóc hoặc chữa hóc xương cá.
Dùng quả Trám đen ở Việt Nam tươi giã nát, vắt lấy nước uống hoặc sắc uống.
Nếu dùng ngoài, dịch nước của quả chữa da nứt nẻ do khô lạnh, lở ngứa, nhất
là lở miệng không há mồm ra được, chữa sâu răng bằng cách dùng quả và hạt
Trám đốt, tán nhỏ và bôi vào chân răng. Rễ cây Trám dùng chữa phong thấp,
đau lưng, gối tê liệt cử động. Lá trị cảm mạo, viêm đường hô hấp trên, viêm
phổi, phù thũng, ghẻ lở. Ở Trung Quốc (tỉnh Vân Nam) dùng rễ Trám trị đau
dạ dày, bỏng lửa, lá dùng trị xuất huyết tử cung, ban độc, quả trị nội thương
xuất huyết, ho, vỏ rễ dùng trị nội thương thổ huyết. Nhựa Trám đen có thể
dùng thắp sáng hoặc dùng trong công nghệ véc ni sơn. Nhưng nhựa Trám đen
thường ít và chóng khô đặc hơn Trám trắng, nên ít khi khai thác nhựa từ cây
Trám đen. Gỗ Trám đen nhẹ, mềm, màu xám trắng, giác lõi không phân biệt,
có thể dùng làm nhà, đóng đồ, làm gỗ dán lạng, bút chì, diêm, bột giấy. Trám là
cây đa mục đích được chọn làm cây trồng trong các vườn rừng, và các khu
rừng phòng hộ đầu nguồn. (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [1].
7
c. Giá trị kinh tế, khoa học và bảo tồn
Trám đen là cây cho quả ăn rất quen thuộc ở Việt Nam, đồng thời cũng
là cây đa tác dụng. Hiện nay giá thu mua Trám đen cao hơn Trám trắng, đặc
biệt được thu mua nhiều vào dịp Tết Trung Thu để lấy nhân hạt làm bánh, nên
có gia đình trồng Trám đen lấy quả. Mỗi năm thu khoảng 20-30triệu đồng.
Nhưng do diện tích rừng giảm nên số lượng cây Trám đen cũng ngày một ít
dần. Thêm nữa khi khai thác người dân không có ý thức bảo vệ, thường chặt
đến nhiệt độ 40-50oC thì bắc ra để nguội, lấy quả ra là có thể ăn được. Có thể
bóc lấy cùi ăn ngay hoặc dùng cùi kho thịt, cá ăn dần. Nhân dân vùng Hiệp
Hoà, Bắc Giang có kinh nghiệm, sau khi ỏm, tách đôi quả Trám, nhét đầy bột
gia vị, xếp vào lọ kín, có thể để hàng năm vẫn giữ được vị ngon.
2.1.2. Một số quan niệm về hiệu quả
2.1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ các mối liên hệ giữa kết quả
thực hiện với các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra
để có kết quả đó trong điều kiện nhất định. Đối với các phương án hành động
khác nhau, hiệu quả chính là chỉ tiêu để phân tích, đánh giá và lựa chọn
chúng. Hiệu quả được biểu hiện theo nhiều góc độ khác nhau, vì vậy hình
thành nhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả
môi trường, hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối...
a. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tếphản ánh chất lượng các hoạt
động kinh tế, là thước đo trình độ quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực
của các nhà quản lý. Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả
kinh tế.
- TheoNguyễn Tiến Mạnh: “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hay
quá trình) kinh tế là phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) để đạt được mục tiêu xác định”.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học, việc làm đề tài
tốt nghiệp là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên. Qua đợt
thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên có thể áp dụng các kiến thức đã học vào thực
tế, bổ sung và củng cố kiến thức cho bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm
Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế lựa chọn để nghiên cứu chủ yếu ở một
số dạng sau:
- Dạng thuận (toàn bộ): hiệu quả chi phí được xác định bởi tỷ số giữa
kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.
H = Q/C
Hoặc H = Q - C
H: Hiệu quả
Q: Lượng kết quả đạt được
C: Chi phí hoặc yếu tố đầu vào
- Dạng thuận (cận biên): là tỷ số giữa phần tăng thêm của kết quả đối
với phần tăng thêm của chi phí.
Hb = Q/ C
Hb : Hiệu quả cận biên
Q: Lượng kết quả tăng thêm
C: Chi phí hoặc các yếu tố đầu vào tăng thêm
- Dạng nghịch: để tăng thêm một đơn vị kết quả thì cần tăng thêm bao
nhiêu đơn vị chi phí.
Như vậy, các chỉ tiêu hiệu quả được tính toán trên cơ sở xác định các
yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra. Tuy nhiên, mỗi cách tính đều có những
hạn chế nhất định, chưa phản ánh hết các khía cạnh của hiệu quả kinh tế.
Nếu hiệu quả kinh tế gắn liền với lợi nhuận thuần túy thì hiệu quả kinh
tế không phản ánh được năng suất lao động xã hội, chưa thấy được quy mô
đầu tư cũng như quy mô kết quả thu được trong các đơn vị sản xuất có kết
quả và chi phí như nhau.
11
Nếu hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả và chi phí sản
xuất thì còn phải tính đến tác động của nhiều yếu tố: tự nhiên, kinh tế, xã hội.
tiêu phản ánh về lượng, cho biết cứ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra để đầu
12
tư cho Trám đen thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng. Đây là chỉ tiêu
quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế đạt được.
- Giá trị sản xuất/sào (GO/sào): là chỉ tiêu cho biết bình quân một sào
Trám đen thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất.
- Giá trị gia tăng/lao động (VA/LĐ): là chỉ tiêu phảithu nhập tăng thêm
cho một lao động.
2.2.Tổng quan một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới hiện nay cây ăn quả được trồng nhiều nhất là ở những
vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: châu Á, châu
Phi và châu Mỹ Latinh. Tổ chức Nông lương thế giới các loại cây ăn quả,
mà trái cây được dùng làm thức ăn riêng biệt hoặc ăn kèm. So với cây lương
thực là nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbohydrat. Tùy
theo nguồn gốc, xuất xứ và vùng sinh thái mà có thể chia ra cây ăn quả nhiệt
đới, cây ăn quả cận nhiệt đới, cây ăn quả ôn đới,...Cây ăn quả là câyđang phát
triển sau Lúa gạo, Ngô, Sắn và Lúa mì. Trong khẩu phần thức ăn thì cây ăn
quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng, đặc biệt nhiều
Vitamin, nhất là các vitamin A, vitamin C cần cho cơ thể con người. Tại
nhiều nước trên thế giới cây ăn quả cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị
và là nguồn nguyên liệu để chế biếnbánh kẹo, nước giải khát, mứt…. Do hiểu
được vai trò của cây ăn quả một số nước trên thế giới đã nghiên cứu về hiệu
quả kinh tế của nhiều loại cây ăn quả và phát triển mở rộng chúng như: cây ăn
quả có múi trồng rộng khắp thế giới tại châu Á, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Âu,
châu Phi, châu Úc. Xoài được trồng chủ yếu tại Ấn Độ, Trung Quốc, Thái
Lan, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Lê được trồng nhiều tại Trung Quốc,
Năng
Sản
Diện
Năng
Sản
tích
suất
lượng
tích
suất
lượng
tích
suất
lượng
tích
ha)
tấn)
(Triệu (Tạ/ha)
ha)
(Triệu
tấn)
4,7
14,9
71
4,70
14,8
70,5
4,7
15,9
76,1
4,8
Dứa
0,88
22,21
19,5
0,95
21,39
20,3
0,97
22,59
21,9
0,99
23,43
23,2
Cây ăn quả có múi
8,83
7,08
9,52
67,4
7,05
9,92
69,9
6,97
9,62
67,1
Dâu
0,25
18,7
4,7
0,23
19,1
Bảng 4.5:Danh mục chi phí cho việc trồng Trám đen của các hộ điều tra (giá
trị TB/1 sào = 360m2) ......................................................................... 41
Bảng 4.6:Hiệu quả kinh tế một năm của cây Trám đen theo tuổi. ................ 43
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế cây Trám đen lấy quả tại các hộ điều tra theo diện
tích ..................................................................................................... 46
Bảng 4.8: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình ............................................. 49
Bảng 4.9:Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình .............................................. 50
Bảng 4.10: Cơ cấu sử dụng đất đai của hộ gia đình...................................... 51
Bảng 4.11:Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình. ........................................... 53
Bảng 4.12: Định hướng trong phát triển Trám đen của các hộ ..................... 56
15
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây ăn quả ở Việt Nam qua các năm
2009
Một số
Diện
loại cây ăn
tích
quả
(Triệu
ha)
Năng
tích
(Triệu
(Triệu
tấn)
ha)
Năng
suất
(Tạ/ha)
2012
Sản
Diện
lượng
tích
(Triệu
(Triệu
tấn)
11,8
0,7
0,05
13
Nho
0,001
24
0,024
0,0008
20,9
0,0167 0,000662
22,3
Xoài
0,069
8,05
1,5
Năng
suất
(Tạ/ha)
Sản
lượng
(Triệu
tấn)
0,04
13,5
0,54
0,05
12,2
0,6
0,0148 0,00074
20,7
0,0153
0,074
Sông Cửu Long, Đông Nam bộ, Đồng bằng Sông Hồng và một số vùng khác
tạo điều kiện cho cây ăn quả của Việt Nam ngày càng phát triển.
2.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lí
Xã Hà Châu là một trong 21 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của
huyện Phú Bình là một xã nhỏ năm sát con sông Cầu thuộc vùng Trung du
Bắc bộ ở phía Tây nam của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Phía Đông và phía Nam giáp huyện Hiệp Hòa - Bắc Giang
Phía Tây giáp xã Tiên Phong huyện Phổ Yên
Phía Bắc giáp với xã Nga My huyện Phú Bình.
Xã Hà Châu có 15xóm, nằm dọc theo đê Hà Châu, cách trung tâm
huyện lị Phú Bình 10km, cách trung tâm thành phố 25km tương đối thuận lợi
cho việc giao lưu văn hóa và trao đổi hàng hóa với các vùng khác.
2.3.1.2. Địa hình
Xã Hà Châu thuộc nhóm cảnh quan hình thái, địa hình đồng bằng trung
du ven sông Cầu xen lẫn một số gò đồi thấp, đặc trưng cho địa hình xã trung du
ở huyện Phú Bình, cảnh quan sơn thủy hữu tình, có nhiều gò thấp, dạng bát úp
với độ cao trung bình 20-30m phân bố ở phía Bắc, Tây và phía Nam của xã.