Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quy hoạch lâm nghiệp tại xã Lục Sơn- huyện Lục Nam- tỉnh Bắc Giang - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƯƠNG THỊ THÙY NGÂN
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP TẠI XÃ LỤC SƠN- HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Lớp : K42 - Lâm nghiệp
Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học: : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lê Sỹ Hồng
Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Dương Thị Thùy Ngân Xác nhận của hội đồng chấm phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một thời gian có ý nghĩa rất quan trọng trong quá
trình học tập của mỗi sinh viên. Đây là một quá trình giúp sinh viên hệ thống
hóa, củng cố lại kiến thức đã học. Đồng thời cũng là thời gian để cho sinh
viên học hỏi, làm quen với công tác nghiên cứu, tiếp xúc và cọ sát với thực tế,
giúp mỗi sinh viên nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ trước khi ra trường.
Là tiền đề cho sự thành công của mình trong tương lại.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của Ban
chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp quy hoạch lâm nghiệp tại xã Lục Sơn- huyện Lục Nam-
tỉnh Bắc Giang”.
Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình
của các thầy cô trong khoa, đặc biệt thầy Lê Sỹ Hồng, sự giúp đỡ quý báu của
các đơn vị chuyên môn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, hạt
Kiểm Lâm, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lục Nam,

2.1.1. Quy hoạch vùng ở Pháp 4
2.1.2. Quy hoạch vùng ở Thái Lan. 4
2.3.3. Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác- LêNin. 5
2.2. Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 6
2.2.1. Quy hoạch có liên quan tới quy hoạch lâm nghiệp. 6
2.2.2. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp 8
2.3 Những căn cứ pháp lý 11
2.3.1. Những văn bản của Nhà nước. 11
2.3.2. Những văn bản của tỉnh. 13
2.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lục Sơn 14
2.4.1. Điều kiện tự nhiên 14
2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 16
2.5. Đánh giá chung tổng quan tài liệu 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG 21
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 21
3.2. Nội dung nghiên cứu 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21 3.3.1. Quan điểm phương pháp luận 21
3.3.2. Lựa chọn địa bàn nghiên cứu 21
3.3.3. Những tài liệu cần thu thập trong khu vực nghiên cứu 22
3.3.4.Phương pháp thu thập số liệu 22
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Thực trạng tài nguyên rừng và sử dụng đất lâm nghiệp 25
4.1.1. Diện tích, trữ lượng các loại rừng và diễn biến đất lâm nghiệp 25
4.1.2 Các hoạt động lâm nghiệp đã và đang triển khai trên địa bàn xã 28

GCNQSDĐ
KTXH
LN
LNXH
LSNG
NN&PTNT
QHLN
QHSD
RĐD
RSX
SXKD
SXLN
TN
UBND

: Bảo tồn tự nhiên
: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Kinh tế xã hội
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp xã hội
: Lâm sản ngoài gỗ
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Quy hoạch Lâm Nghiệp
: Quy hoạch sử dụng
: Rừng đặc dụng
: Rừng sản xuất
: Sản xuất kinh doanh rừng
: Sản xuất lâm nghiệp
: Tự nhiên
: Ủy ban nhân dân


Bảng 4.11: Tổng hợp khối lượng xây dưng đường băng cản lửa 46

trên địa bàn xã Lục Sơn 46

Bảng 4.12: Hệ thống đường lâm nghiệp cần mở mới, nâng cấp huyện Lục Nam 47

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN

Trang
Hình 1 : Cơ sở sản xuất của công ty cổ phần thương mại Bắc Giang 28
Hình 2: Một số loại LSNG tại địa bàn xã Lục Sơn 31
Hình 3: Sơ đồ SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
trong QHSD đất lâm nghiệp tại xã Lục Sơn 33


gây ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển cũng như năng suất chất lượng
của rừng. Việc sử dụng rừng và đất rừng không đúng mục đích, không theo
quy hoạch, hiện tượng lấn chiếm mua bán, chuyển nhượng trái phép đất rừng
còn xảy ra phổ biến. Những tồn tại và bất cập trên làm cho công tác quản lý
bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn. Giá trị đích thực của rừng chưa được khai
thác và sử dụng hiệu quả. Do vậy để sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng một
cách bền vững và lâu dài thì việc xây dựng phương án sử dụng nguồn tài
nguyên này một cách hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý.
Đứng trước thực trạng đó Đảng và Nhà nước đã đưa ra các mục tiêu
cho ngành lâm nghiệp là thiết lập, quy hoach, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử
dụng bền vững 16,24 triệu ha đất được quy hoạch cho lâm nghiệp, nâng tỷ lệ
đất có rừng lên 42,6% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020 [3].

2
Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi hơn của các thành phần kinh tế và tổ
chức xã hội vào phát triển lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá
trình phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng
sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, xóa đói giảm nghèo, nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn miền núi và góp phần giữ
vững an ninh quốc phòng.
Hơn nữa lâm nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân với nhiều lĩnh vực hoạt động. Muốn kinh doanh toàn diện, lợi dụng
tổng hợp và sử dụng bền vững tài nguyên rừng thì nhất thiết phải coi trọng
công tác lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất lâm nghiệp. Việc nghiên cứu, quy
hoạch phát triển lâm nghiệp của các đơn vị hành chính nhằm bố cục hợp lý về
mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh
doanh, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, định hướng cho sản xuất kinh doanh
lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa
phương và cho đời sống nhân dân, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi
khác từ rừng là việc làm hết sức cần thiết. [7]

được học hỏi những kiến thức kỹ năng thực tiễn từ các cán bộ địa phương,
giúp nâng cao khả năng làm việc sau nay.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đề tài sẽ là tài liệu để địa phương có thể nhìn nhận đánh giá
được quá trình quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong thời gian nhất định.
Các kết quả đánh giá phân tích của đề tài có thể làm cơ sở cho các cán
bộ có liên quan tại xã Lục Sơn tham khảo để có các những ý kiến chỉ đạo,
xây dựng kế hoạch, chiến lược hoạt động trong công tác quy hoạch bảo vệ
và phát triển rừng tại địa phương trong những năm tiếp theo để có thể duy
trì nguồn tài nguyên rừng cho tương lai.

4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới
2.1.1. Quy hoạch vùng ở Pháp
Theo quan điểm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng
M.Thénevin ( M.Pierre Thénevin) [27] một chuyên gia thống kê đã giới thiệu
một số mô hình quy hoạch vùng được áp dụng thành công miền Tây Nam
nước cộng hòa Coote d’ivoire. Trong mô hình quy hoạch vùng này, người ta
đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng
buộc trong nội vùng, có quan hệ với các vùng khác và với nước ngoài. Thực
chất mô hình là một bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:
a. Các hoạt động sản xuất
- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và
trồng trọt công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, tham canh trung bình
và cổ điển.
- Hoạt động khai thác rừng
- Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, dịch vụ, thương mại…
b. Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông nghiệp,

tập trung xây dựng ở hai vùng là vùng trung tâm và vùng Đông Bắc. Trong 30
năm (1961 - 1988) đến (1992 - 1996) tổng dân cư nông thôn trong các vùng
nông nghiệp từ 80% giảm xuống còn 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn
đề quan trọng: Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật nông nghiệp thị trường. [7]
2.3.3. Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác- LêNin.
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bổ và phát
triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ
nghĩa duy vật biện chứng. Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra rằng: “Mức độ
phát triển lực lượng sản xuất của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn ở chỗ sự
phân công lao động của dân tộc đó được phát triển đến mức nào”. Lê Nin chỉ
ra rằng: “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bổ lực lượng sản xuất”. Vì

6
vậy nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bổ lực lượng sản xuất ở
một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương
lai phát triển của vùng đó.
Dựa trên cơ sở học thuyết Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu
các hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội
chủ nghĩa. Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo nguyên tắc sau:
- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất
nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn
lao động của tất cả các vùng vào tái sản xuất mở rộng.
- Kết hợp tốt lợi ích kinh tế của nhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế
của từng tỉnh, từng huyện.
- Đưa các xí nghiệp công nghiệp đến gần nguồn nguyên liệu để hạn chế
chi phí vận chuyển.
- Kết hợp chặt chẽ các nghành kinh tế quốc dân ở từng vùng nhằm nâng
cao năng xuất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. [27]
2.2. Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
- Dự kiến tiến độ và bộ mặt quy hoạch . …[26].
2.2.1.2. Quy hoạch nông nghiệp huyện
Quy hoạch nông nghiệp huyện được tiến hành ở hầu hết các huyện,
là một quy hoạch nghành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,
thủ công nghệp và công nghiệp chế biến. Nhiệm vụ chủ yế của quy hoạch
nông nghiệp huyện là:
1. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện căn cứ vào
dự án phát triển, phân bố lực lượng sản xuất và phân công nông nghiệp tỉnh
hoặc thành phố đã được phê duyệt, xác định phương hướng nhiệm vụ, mục
tiêu đó theo hướng chuyên môn hóa, phát triển kết hợp tổng hợp nhằm thực
hiện 3 mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực, thực phẩm, nguyên liệu
cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định.
2. Hoàn thiện phân bổ sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất
nhằm sử dụng đất đai được hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao độ phì
nhiêu của đất
3. Tạo điều kiện ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
4. Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo
quy hoạch.

8
Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp là: Xác định cơ cấu và
quy mô sản xuất nông nghiệp, các cơ sở dịch vụ nông nghiệp; Tổ chức các cơ
cấu sản xuất nông nghiệp; Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và thủ
công nghiệp trong nông nghiệp; Giải quyết mối quan hệ giữa các nghành sản
xuất có liên quan trong và ngoài nông nghiệp; Bố trí cơ sở vật chất, phục vụ
nông nghiệp; Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm đân cư
nông thôn; Những cân đối chính sách trong sản xuất nông nghiệp, thức ăn gia
xúc, phân bón, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho chế biến; Tổ
chức cụm kinh tế xã hội; Bảo vệ môi trường; Vốn đầu tư cơ bản; Hiệu quả sản

phương hướng nhiệm vụ cụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh căn cứ
vào phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh, căn cứ quy
hoạch lâm nghiệp toàn quốc đồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội của tỉnh, căn cứ vào điều kiện đất đai tài nguyên rừng, đồng thời
căn cứ vào nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác. Quy hoạch bảo
vệ, nuôi dưỡng và phát triển nguyên rừng hiện có. Quy hoạch tái sinh rừng
(bao gồm tái sinh rừng tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp.
Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã
hội. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. Xác định tiến độ
thực hiện
*Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm
nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề
rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn.
Quy hoạch lâm nghiệp huyện đề cập giải quyết các vấn đề sau:
1. Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế - xã
hội của huyện, căn cứ vào phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp của
tỉnh và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên

10
rừng của huyện để xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp
trên địa bàn huyện.
2. Căn cứ vào phương hướng phát triển lâm nghiệp huyện và điều kiện
đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác, tiến
hành quy hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: Sản xuất,
phòng hộ và đặc dụng.
3. Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, phát triển rừng hiện có.
4. Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: Trồng rừng, khoanh nuôi phục
hồi rừng tự nhiên. Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ
trên đất lâm nghiệp.

đối tượng khác (Quy hoạch cho các rừng phòng hộ, quy hoạch cho các rừng
đặc dụng và quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho các cộng
đồng làng bản, trang trại lâm nghiệp hộ gia đình). Các nội dung quy hoạch
lâm nghiệp cho các cấp quản lý kinh doanh khác nhau tùy theo từng điều kiện
cụ thể của mỗi đơn vị thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp
mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp.
2.3 Những căn cứ pháp lý
2.3.1. Những văn bản của Nhà nước.
- Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004 NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003[13].
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Nghị định số 23/2006/NĐ-
CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và Phát triển rừng.
- Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định
về phòng cháy và chữa cháy rừng [14].
- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng
Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,
được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.

12
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng.
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt nam giai đoạn 2006-
2020 [16].
- Quyết định số 60/2010/QĐ- TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011- 2015.
- Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số
147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về

- Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 29/06/2009 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2009- 2020 [21].
- Quyết định số 141/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND
tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [22].
- Quyết định số 1577/2010/QĐ-UBND ngày 30/09/2010 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang
[23].
- Quyết định số 2146/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển rừng sản xuất tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2010-2020 [24].
- Quyết định số 448/QĐ-UBND, ngày 13/4/2012 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Lục Nam
giai đoạn 2012-2020.
- Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 3 tháng 3 năm 2013 của Uỷ ban
nhân dân huyện Lục Nam về việc phê duyệt đề cương dự toán và kế hoạch
đấu thầu lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã giai đoạn 2013-2020.
- Nghị quyết số 43-NQ/TU ngày 22/02/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh Bắc Giang về ban hành 5 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trong
tâm giai đoạn 2011-2015, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XVII;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lục Nam lần thứ XX (nhiệm kỳ
2010-2015).

14
2.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lục Sơn

* Khí hậu:
Lục Sơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ trung bình năm
là 23,9°C.
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.470 – 1.500
mm nhưng phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5
đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm.

15
Nhìn chung khí hậu xã Lục Sơn rất phù hợp với nhiều loại cây trồng
nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, trong năm thường sảy ra mưa rét và sương muối
ở một số thôn vùng cao và gió lốc cục bộ mùa mưa có hiện tượng sạt lở đất và
mùa khô hanh dễ sảy ra cháy rừng.
* Thủy văn:
Lục Sơn là xã đầu nguồn của hai con suối chính chảy từ Đông Nam
sangTây Bắc là suối Đinh Mộc và Suối Đèo Ngọn đổ ra sông Công Trường
với mật độ lưới sông khá cao, lưu lượng nước phụ thuộc theo mùa và có khả
năng cung cấp nước sinh hoạt phục vụ sản xuất trong toàn xã.
2.4.1.4 Địa chất đất đai.
Kết quả điều tra, khảo sát ngoài thực địa và xây dựng bản đồ dạng đất,
trên toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trong xã cho thấy. Đất lâm nghiệp của
xã có 2 nhóm đất chính.
- Nhóm đất Feralít: đại diện cho đất lâm nghiệp toàn xã, do hình thành
ở đai cao dưới 700m, bao gồm các loại đất chính sau:
+ Đất Feralít vàng nhạt trên đá trầm tích và biến chất hạt thô: Diện tích
6.303,6ha, đất có thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ sét vật lý ở các tầng < 25%,
thấm nước tốt nhưng giữ nước kém, cấu trúc kém bền vững, dễ bị xói mòn,
rửa trôi. Quá trình sét hoá mạnh nhưng khoáng sét chủ yếu là Kaolinit có khả
năng hấp thụ kém nên đất nghèo dinh dưỡng.
+ Đất Feralít vàng đỏ trên đá trầm tích và biến chất hạt mịn: Diện tích

kiện công nghiệp, xây dựng đang phát triển.
2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.4.2.1 Nguồn nhân lực.
Theo số liệu thống kê đến 31 tháng 12 năm 2012, xã có tổng số 17 thôn
dân số là 8.041 người, mật độ dân số 83 người/km
2
. Trên địa bàn xã có 6 dân tộc
anh em sinh sống. Trong đó người Kinh chiếm 76,6% dân số và 5 dân tộc khác
chiếm 23,4% dân số. Tổng số lao động 4.970 người, lao động nông, lâm nghiệp
chiếm 89,7% (4.461 người). Trình độ lao động nông, lâm nghiệp vùng sâu, xa
còn nhiều hạn chế.

17
2.4.2.2. Thực trạngkinh tế xã hội.
2.4.2.2.1 Thực trạng kinh tế chung.
Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành (giá hiện hành)
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2010
Giá trị
Cơ cấu
(%)
Giá trị
Cơ cấu
(%)
Tổng cộng 6.200 100,0 6.600 100,0
Nông- lâm - thuỷ sản
5.500 88,7 5.500 83,3
Công nghiệp - xây dựng
400 6,4 7.000 10,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status