ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI CẤP SƠ SỞ NĂM 2013
DO TRUNG TÂM QUẢN LÝ
Tên đề tài
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KINH TẾ HỘ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SINH KẾ BỀN VỮNG TẠI XÃ CAO SƠN, HUYỆN ĐÀ BẮC,
TỈNH HÒA BÌNH
Mã số: QMT:12.01
Chủ trì đề tài: CN. Lê Trọng Toán
Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
Đại học Quốc gia Hà Nội
Hà Nội, 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI CẤP SƠ SỞ NĂM 2013
Tên đề tài
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KINH TẾ HỘ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SINH KẾ BỀN
VỮNG TẠI XÃ CAO SƠN, HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH
Mã số: QMT:12.01
Những người tham gia:
2.5. Nguồn lực xã hội của nông hộ ................................................................................. 35
2.6. Đánh giá vai trò các nguồn lực trong nông hộ tại xóm Sèo ................................... 39
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 42
1. Kết luận ......................................................................................................................... 42
2. Một số khuyến nghị ...................................................................................................... 43
1
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.
Vị trí đị lý của xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình ...........................9
Hình 2.
Phân bố khẩu theo tuổi .................................................................................16
Hình 3.
Số năm đi học của người lớn tuổi ................................................................ 18
Hình 4.
Phân bố hộ theo số năm đi học cao nhất của chủ hộ và người lớn tuổi .......19
Hình 5.
Phân bố tần suất hộ theo tổng diện tích các loại đất/khẩu ...........................22
Bảng 4.
Phân bố lứa tuổi (%) n = 42 .........................................................................16
Bảng 5.
Tỷ lệ phụ thuộc (Số lượng hộ và tỷ lệ %) ....................................................17
Bảng 6.
Số năm đi học của chủ hộ và người lớn tuổi (số người, %) n=42 ...............18
Bảng 7.
Phân bố hộ theo số năm đi học cao nhất của người lớn tuổi .......................19
Bảng 8.
Tình hình biết đọc biết viết của người lớn tuổi (>17) ..................................20
Bảng 9.
Diện tích các loại đất sử dụng trung bình trên khẩu (m2) ............................ 20
Bảng 10. Khả năng sản xuất hiện tại của đất của diện tích đất trung bình sử dụng trên
khẩu (quy đổi ra thóc) ..................................................................................21
Bảng 11. Phân bố hộ theo tổng diện tích các loại đất/khẩu (% số hộ) ........................22
Bảng 12. Phân bố hộ theo diện tích lúa nước trên khẩu (% hộ) ..................................23
Bảng 13. Phân bố hộ theo diện tích đất trồng cây trồng cạn trung bình/khẩu (số hộ và
%) .................................................................................................................24
3
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm đổi mới vừa qua, với sự hỗ trợ, ưu tiên của chính sách phát triển nhà nước,
đặc biệt quan tâm, chú ý đối với kinh tế hộ của đồng bào các dân tộc miền núi và vùng cao,
như một số chủ trương lớn đã được ban hành, đó là Nghị quyết 22/NQ-Tw của Bộ Chính trị,
Quyết định số 72/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) rồi Nghị định số
20/1998/NĐ-CP của Chính phủ, được triển khai thông qua các chương trình lớn như định
canh định cư, xoá đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, trợ cước, trợ giá...
(Nguyến Văn Nam, 2002) nhờ đó mà sản xuất nông nghiệp miền núi đã có nhiều cố gắng và
đạt được những tiến bộ bước đầu, hình thức kinh tế hộ gia đình nông dân miền núi đã có
những đóng góp to lớn và quan trọng cho nền kinh tế quốc dân, chủ yếu trong lĩnh vực nông
nghiệp. Sản xuất lúa gạo đạt tỷ suất hàng hóa khoảng trên 50%, cà phê 45%, cao su 85%, chè
trên 60%, điều trên 90% (Đoàn Quang Thiệu, 2009)
Tuy nhiên, so với những kết quả và thành tựu đạt được thì những tồn tại yếu kém của kinh tế
hộ gia đình nông dân ở vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn bị tác động nhiều yếu tố
làm ngăn cản sự phát triển như trình độ dân trí còn thấp, sản xuất manh mún và nhỏ lẻ, mang
tính tự cung tự cấp là chủ yếu, sinh kế phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên thiên nhiên,
tiếp cận với thông tin thị trường yếu do địa hình vùng miền núi hiểm trở và chia cắt, hệ thống
giao thông kém phát triển. Trung bình các tỉnh miền núi phía bắc có 82,6% giao thông là ô tô
không vào được. ( Nguyễn Sinh Cúc, 1995)
Do vậy, kinh tế thị trường chưa được phát triển và luôn chịu phụ thuộc nhiều vào nền kinh tế
được cho là tốt hơn ở miền xuôi hay đồng bằng (Rambo, 1995; Li, 1999), khiến cho một bộ
phận không nhỏ hộ gia đình đang vấp phải rất nhiều khó khăn và thách thức, nghèo đói ngày
càng tăng. Thêm vào đó, biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất của những cơn mưa ác liệt gây
nên lũ lụt; nhiều trận lũ quét đã tàn phá tài nguyên thiên nhiên, các công trình xây dựng,
đường sá, thuỷ lợi, gây thiệt hại người và của cho các vùng núi cao lại càng cho sản xuất kinh
tế hộ đã khó khăn lại càng khó khăn hơn (Võ Quý, 2005)
Đáng chú ý là nhiều hộ ở xã Cao Sơn là những hộ dân tái định cư lòng hồ thuỷ điện trong
diện đặc biệt khó khăn vẫn còn tâm lý dao động do chưa thích nghi với cuộc sống mới. Bà
con rất lo sau này sẽ làm gì để ổn định cuộc sống (Nghiêm Huệ, 2010).
Do vậy, nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân ở xã Cao Sơn là vô cùng cấp thiết nhằm
tìm ra những yếu tố thuận lợi, khó khăn và chưa bền vững trong phát triển kinh tế hộ và đề
xuất giải pháp sinh kế bền vững phù hợp, giúp hộ nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời
sống, xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống, giảm sức ép lên tài nguyên rừng, bảo tồn đa
dạng sinh học trên thượng nguồn đập nước hồ Hòa Bình hướng tới nền sản xuất bền vững.
Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ và đề xuất giải pháp sinh kế bền
vững tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình” được xây dựng và triển khai thực hiện
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn cấp thiết này.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ gia đình và các nhân tố ảnh hướng đến việc phát triển kinh
tế hộ từ đó đề xuất giải pháp thực tế từ địa phương cho việc phát triển kinh tế hộ theo hướng
Sinh kế bền vững tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình.
Cụ Thể:
-
Tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
-
Tìm hiểu các nhân tố ảnh hướng đến việc phát triển kinh tế hộ tại địa phương.
-
Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế hộ theo hướng sinh kế bền vững tại vùng nghiên
cứu
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
cụ sản xuất ra nhằm duy trì cuộc sống của hộ gia đình. Vì thế phương pháp để nghiên cứu chủ
yếu của đề tài này là sử dụng phương pháp phân tích hệ thống và sử dụng nguyên lý cách tiếp
cận hệ sinh thái nhân văn đổi với các nguồn lực chính đó là nguồn lực về lao động là nguồn
lực về con người tạo ra các sản phẩm, nguồn lực thứ 2 đó là nguồn lực tự nhiên như đất đai để
sản xuất nông nghiệp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho đời sống hàng ngày của hộ, thứ 3 là
chúng tôi nghiên cứu đến các tài sản của hộ, các loại tài sản này có thể tạo ra các nguồn thông
tin để tiếp cận với thông tin thị trường, cũng như nguồn năng lượng về tinh thần và văn hóa
cho hộ, thứ 4 là nguồn lực về tài chính là các loại vồn về tiền mặt, tiền vay hay nói cách khác
là năng lực tài chính phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của hộ và thứ 5 là nguồn lực vật lý
đó là các tài sản để tạo ra môi trường sống của con người trong hộ như các dung cụ sản xuất,
các công cụ tạo sự thỏa mãn cho con người trong hộ như các vật dụng phục vụ cho đời sống
hàng ngày của hộ. Để phân tích đầy đủ các nguồn lực này chúng tôi đã đi sâu phân tích các
đối tượng mà chúng tôi nhân thấy là ảnh hưởng lớn đến các các nguồn lực này đó là các đối
tượng hay yếu tố sau:
(1) điều kiện tự nhiên phức tạp; (2) dân cư, dân số đa dạng và tăng nhanh; (3) môi trường
suy thoái; (4) cơ sở hạ tầng nghèo nàn; (5) thông tin, thị trường yếu kém; (6) học vấn
thấp; (7) nghèo đói; (8) chính sách chưa phù hợp. đồng thời tìm ra những điểm mạnh
điểm yếu nhằm đề xuất sinh kế bền vững theo phương pháp tiếp cận khung sinh kế
bền vững do DFID xây dựng năm 2009.
Để phân tích các nguồn lực kinh tế nông hộ tại xã Cao Sơn chúng tôi đã tiếp cận dựa trên
khung sinh kế bền vững để phân tích các nuồn lực kinh tế của người dân.
Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào
những năm đầu 1990. Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững
như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực,
thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như
dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn
cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về
mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp
cho thế hệ tương lai. Việc vận dụng khung sinh kế bền vững này nhằm tìm ra giải pháp để
phát triển sinh kế bề vững nhằm xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống cho người dân.
2.
Phương pháp RRA: Nghiên cứu sử dụng các công cụ RRA, để thu thập thông tin trong
quá trình phong vấn nhóm để tìm hiểu các thông tin chung về tình hình kinh tế của
xóm. Như các nguồn thu chính, tình hình đói nghèo, các tiêu chí đánh giá giàu nghèo.
v.v..
3.
Phỏng vấn sâu cán bộ và người dân: Từ những hiểu biết sơ qua về thôn xóm, nhóm đã
chia ra các thành viên và phóng vấn một số cán bộ phục trách về các bộ phận như
phòng quản lý đất đai, phòng tài nguyên và môi trường để hiểu về tình hình sử dụng
đất của thôn. Tình hình đói nghèo, thực trạng sử dụng các nguồn vốn sinh kế trong
những năm qua, khả năng tiếp cận các nguồn vốn sinh kế của người dân. Yếu tố thúc
đẩy và cản trở người dân tiếp cận nguồn lực. Đây là những thông tin định tính quan
trọng phục vụ cho nghiên cứu.
Đợt thực địa lần 3 được tổ chức vào ngày 10-15/10/2013 nhằm thu thập thêm các thông tin bổ
sung để viết báo cáo tổng hợp, nhóm đị thực tế 5 ngày thu những tài liệu cần thiết còn thiếu
và các số liệu cập nhật cho việc đánh giá tình hình phát triển kinh tế năm 2013 bao gồm
những số liệu về tình hình dân số, sử dụng đất và các thông tin về thị trường các mặt hàng
nông sản tại xã cao Sơn.
7
2.2. Phân tích số liệu
1.
- Phía Nam giáp Vầy Nưa, Hiền Lương, Tiền phong;
- Phía Tây giáp xã Trung thành;
- Phía Bắc giáp xã Tân Minh, Thanh Sơn - Phú Thọ;
Trên địa bàn xã có 9 xóm: Sèo, Sơn Phú, Nà Chiếu, Rằng, Tằm, Lanh, Sơn Lập, Bại, Sưng.
Là xã có vị trí tương đối thuận lợi hơn các xã khác, nằm cách trung tâm huyện lỵ Đà Bắc 10
km về phía Tây Bắc. Trên địa bàn xã có tuyến đường nhựa nối trung tâm xã với Thị trấn Đà
Bắc và Thành phố Hòa Bình. Với vị trí địa lý như trên, xã Cao Sơn có điều kiện đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng và giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với các xã trong và ngoài
huyện. ( xem hình 1)
8
Hình 1. Vị trí đị lý của xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
1.1.2. Địa hình.
Do kiến tạo địa chất xã Cao Sơn có trên 90% diện tích là đồi núi, có địa hình chia cắt, phức
tạp, độ dốc cao, có thể phân theo 4 khu vực chia theo độ dốc: khu vực có độ dốc từ 25 – 300;
khu vực đất bằng với độ dốc 8 – 100; khu vực đồi có độ dốc 25 – 500; khu vực núi đá có độ
dốc rất cao và hiểm trở.
Địa hình xã Cao Sơn như vậy ảnh hưởng tới việc bố trí sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng mà
đặc biệt là hệ thống giao thông trên địa bàn.
1.1.3. Khí hậu, thời tiết.
Cao Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia làm 2 mùa rõ rệt; mùa mưa
hàng năm từ tháng 5 đến tháng 10, đây cũng là mùa có nhiệt độ cao trong năm, nhiệt độ cao
nhất vào tháng 6 và tháng 7. Mùa khô hàng năm thường từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, đây
cũng là mùa có nhiệt độ thấp, thời gian lạnh nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau.
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,40C, nhiệt độ thấp nhất là 15,30C vào tháng 1; nhiệt độ
cao nhất là 29,50C vào tháng 6. Tổng lượng nhiệt trong năm từ 8.300-8.5000C.
Trầm. Thành phần cơ giới nặng, cấu tượng tốt, tơi xốp. Đất có độ PH thấp (chua), hàm
lượng Al+++ di động cao, các cation kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi mạnh, độ no bazơ
thấp.
-
Đất feralit chiếm 31% diện tích đất toàn xã. Thành phần cơ giới trung bình đến nặng,
pHKCl trung bình tầng mặt 3,81. Hàm lượng P2O5 tổng số ở mức thấp, trung bình tầng
mặt 0,07%. Hàm lượng K2O tổng số tầng mặt trung bình 1,01%. Hàm lượng đạm ở
mức thấp, trung bình tầng mặt 0,16%.
-
Đất vàng nhạt trên đá sa thạch chiếm 64% diện tích đất của xã. Thành phần cơ giới
tương đối nhẹ hơn so với đất phiến thạch sét nên đất vàng nhạt trên sa thạch thường bị
xói mòn mạnh, tầng đất tương đối mỏng và nhiều nơi trơ sỏi đá. Chỉ có một số nơi địa
hình núi cao, thảm thực vật che phủ khá mới có độ dày tầng đất từ 50 ÷ 70 cm. Đất
vàng nhạt trên sa thạch thường nghèo dinh dưỡng, ở các vùng núi cao lượng mùn từ
1,5 ÷ 2,5%; ở vùng thấp lượng mùn thường không quá 1,5%. Các chỉ tiêu như đạm,
lân, kali điều nghèo, độ chua cao pHKCL < 4, độ bazơ thấp, thành phần cơ giới từ thịt
nhẹ đến cát pha, hạt rời rạc, khả năng giữ nước và kết dính kém, thành phần keo sét
thấp, khả năng giữ màu kém.
-
Đất phù sa chiếm diện tích nhỏ. Là loại đất được hình thành do bồi tụ sản phẩm phù sa
của suối là nhóm đất quan trọng trong sản xuất lương thực và các cây công nghiệp
ngắn ngày khác. Thành phần cơ giới trung bình, hàm lượng pH KCl tầng mặt trung bình
4,33, các tầng kế tiếp trung bình ở ngưỡng 5,73. Đạm tầng mặt trung bình 0,1%, các
tầng kế tiếp trung bình 0,06%. Hàm lượng lân tổng số P2O5 ở mức trung bình, tầng
Đất lúa nước
1.2
Đất trồng cây hàng năm còn lại
1.3
Đất trồng cây lâu năm
1.4
Đất rừng phòng hộ
1906,7
1.5
Đất rừng sản xuất
1578,95
1.6
Đất nuôi trồng thủy sản
2 Đất phi nông nghiệp
101,1
209,10
Đất phát triển hạ tầng
5,33
0,5
12,00
0,3
34,03
3 Đất chưa sử dụng
868,35
17,26
4 Đất khu dân cư nông thôn
153,93
3,06
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đà Bắc)
11
Đất ở hiện tại có 132,7 ha, chiếm 2,74% diện tích đất tự nhiên tập trung tại 9 xóm trong xã.
Xóm dân cư nông thôn đã được hình thành từ lâu đời gắn liền với truyền thống văn hoá cộng
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân trong giai đoạn 2006 - 2010 đạt 12,63%/năm;
trong đó tốc độ tăng trưởng của ngành nông - lâm, thủy sản đạt 13,27%/năm; ngành tiểu thủ
công nghiệp đạt 17,84%/năm; và thương mại dịch vụ đạt 32,54%/năm.
Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 36.000 triệu đồng (giá hiện hành), thu nhập bình quân đầu
người đạt 9 triệu đồng/người/năm.
12
Bảng 2. Giá trị sản xuất xã Cao Sơn giai đoạn 2006 – 2011
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Hạng mục
Năm 2006
Năm 2011
Tốc độ (%/năm)
I
Giá trị sản xuất
9.333,33
16,920
12,63
II
Giá trị sản xuất (giá HH)
14 000
36 000
1
Nông - lâm nghiệp
11.480
25.200
2
Tiểu thủ công nghiệp
1.120
3.600
3
Thương mại dịch vụ
1.400
10,00
20,00
(Nguồn: UBND xã Cao Sơn)
b) Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất
Trong giai đoạn 2006 - 2010 đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm cơ cấu GTSX ngành
nông lâm thủy sản, tăng cơ cấu giá trị ngành thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Cụ
thể, năm 2010 tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản còn chiếm 70% trong tổng GTSX, giảm
12%; thương mại và dịch vụ chiếm 20% tăng 10% và công nghiệp xây dựng chiếm 10% tăng
2%/năm so với năm 2006.
13
1.2.2. Điều kiện xã hội
a) Dân số, lao động.
Bảng 3. Dân số, lao động xã Cao Sơn năm 2011
Lao động
TT
Xóm
Số
hộ
Hộ
nghèo
87
737
524
435
89
3
Xóm Nà Chiếu
133
63
529
328
291
37
4
Xóm Rằng
Xóm Lanh
59
34
250
142
114
28
7
Xóm Sơn Lập
63
22
232
142
126
16
14
972
427
3960
2428
2073
355
Tổng số
(Nguồn: UBND xã Cao Sơn, 2011)
- Dân số toàn xã có 3.960 người với 972 hộ.
- Số người trong độ tuổi lao động 2.428 người trong đó;
+ Lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản: 2.073 người chiếm 85,38% tổng
số lao động.
+ Lao động phi nông nghiệp: 355 lao động chiếm 14,62% tổng số lao động.
-
Số hộ nghèo: 427 hộ chiếm 43,93%.
b) Thành phần dân tộc
Là một xã miền núi có bốn dân tộc anh em cùng sinh sống, dân tộc Tày chiếm 21,1%, Dao
28,6%, dân tộc Mường chiếm cao nhất 38% và dân tộc Kinh có tỷ lệ ít nhất 12,2%. Cao Sơn
lựa chọn làm mẫu để nghiên cứu, đồng thời còn cho biết kết quả phân tích về mức độ biến
động của kinh tế hộ trong xóm. Dựa theo khung phân tích sinh kế bền vững, trong phạm vi
bài viết này chúng tôi tập trung đi vào phân tích năm nguồn lực chính của kinh tế hộ đó là các
nguồn lực sau:
1) Nguồn lực con người bao gồm các chỉ tiêu để đánh giá như tỷ lệ phụ thuộc, số năm đi
học và khả năng biết đọc biết viết tiếng phổ thông
2) Nguồn lực sản xuất là những thành phần như đất đai, tình hình sử dụng đất đai và chăn
nuôi
3) Nguồn lực tài sản vật chất bao gồm các tài sản của hộ có giá trị như nhà cửa, đồ đạc
cũng như các loại tài sản và vật dụng gia đình khác phục vụ cho đời sống và sản xuất
của nông hộ.
4) Nguồn lực về kinh tế : như thu nhập và chi tiêu, bao gồm cả nguồn thu nhập và thu
nhập, các khoản chi tiêu và lượng tiền chi tiêu; và cân đối thu - chi của nông hộ.
5) Nguồn lực xã hội: như tiếp cận vốn, nợ nần và hướng đầu tư phát triển, tiếp cận thông
tin và các cơ hội trong thị trường, việc làm và cấu trúc nghề nghiệp.
15
2.1. Nguồn lực con người
Nguồn vốn con người ở xóm Sèo được chúng tôi miêu tả dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá
ba chỉ tiêu quan trọng là (1) cấu trúc tuổi của dân số, (2) tỷ lệ lao động chính với người ăn
theo, và (3) số năm đi học của người lớn trong gia đình.
2.1.1. Cấu trúc tuổi
Khi phân tích cấu trúc tuổi của dân số trong xóm, chúng tôi thường quan tâm đến ba nhóm
tuổi chính: lứa tuổi trẻ em (14 tuổi hay ít hơn), lứa tuổi lao động (15 - 59) và lứa tuổi già (từ
60 tuổi trở lên). Ba nhóm tuổi này có quan hệ mật thiết đến chức năng kinh tế của hộ. Bảng 4
và đồ thị 2 cho biết cấu trúc tuổi dân số của của 42 hộ tại xóm Sèo mà chúng tôi đang nghiên
cứu.
Bảng 4. Phân bố lứa tuổi (%) n = 42
60
55
% Sè khÈu
50
40
40
= 60
10
5
0
xóm Sèo
Hình 2. Phân bố khẩu theo tuổi
16
9
21
1,5-1,9
8
19
2-2,4
2
5
2,5
0
0
Trung bình
0,82
Tỷ lệ hộ có tỷ lệ phụ thuộc nhỏ hơn 1 tuổi tại xóm Sèo 40 %. Mối quan hệ giữa tỷ lệ phụ
thuộc của hộ thường liên hệ rất chặt chẽ với thực trạng phát triển kinh tế của cộng đồng,
nhưng nhiều nghiên cứu cho rằng. Những cộng đồng có tỷ lệ phụ thuộc thấp chưa chắc đã là
88
60.2
6-9
47
23,9
10 - 12
26
6,2
Số năm đi học cao nhất
12
Số năm đi học TB
4,7
Tổng số người lớn tuổi
192
100
lệ số người lớn không đi học chỉ chiếm khoảng 10% và số người lớn đi học hết phổ thông chỉ
đạt 6,2 % có 26 người.
Như vậy, có sự khác nhau rất lớn về số năm đến trường của người lớn trong xóm, và chúng ta
còn thấy sự khác biệt này cũng rất lớn giữa các hộ. (bảng 7 và hình 4).
18
Bảng 7. Phân bố hộ theo số năm đi học cao nhất của người lớn tuổi
Số năm đi học
Số hộ
Tỷ lệ %
0
0
0
1-5
20
47,6
6-9
16
14.3
0
Kh«ng ®i häc
Tõ 1 - 5 n¨m
Tõ 6 - 9 n¨m
Tõ 10 - 12 n¨m
Hình 4. Phân bố hộ theo số năm đi học cao nhất của chủ hộ và người lớn tuổi
Về phân bố hộ theo năm đi học cao nhất của người lớn tuổi (kể cả chủ hộ) tại xóm Sèo cho
thấy, Số hộ có người đi học từ 6-9 năm là (38%). Từ 10-12 năm là 14.2% riêng tỷ lệ số người
đi học cao nhất là từ 1-5 năm là 47,6% Tỷ lệ người lớn đi học phổ thông thấp chỉ đạt 14.2%.
2.1.4. Mức độ biết đọc biết viết tiếng phổ thông
Tỷ lệ số người biết đọc biết viết tiếng phổ thông là một chỉ số quan trọng đánh giá nguồn lực
con người của một cộng đồng cũng như của một gia đình. Hiện nay, tuyệt đại đa số các
chương trình phát thanh, truyền hình, tài liệu khuyến nông,.v.v... là chữ và tiếng phổ thông,
cũng như ngôn ngữ và tiếng nói dùng trong trường học, từ bậc tiểu học đến đại học cũng là
tiếng và chữ viết phổ thông, nên tỷ lệ biết đọc biết viết tiếng phổ thông phản ánh khả năng
tiếp cận thông tin bên ngoài cộng đồng. Bảng 8 cho ta biết tỷ lệ số người biết đọc biết viết và
số hộ có ít nhất một người biết đọc biết viết.
19
Bảng 8. Tình hình biết đọc biết viết của người lớn tuổi (>17)
Tiêu chỉ
phía Bắc là ruộng dưới thung lũng và nương trên sườn dốc để trồng trọt cây hàng năm, chủ
yếu là cây lương thực; vườn nhà, vườn cây và đất rừng là nơi họ có thể lấy gỗ làm nhà, là nơi
chăn thả gia súc, nơi kiếm củi và là nơi thu hái các lâm sản phụ để bán lấy tiền hay để dùng
trong gia đình.
Bảng 9. Diện tích các loại đất sử dụng trung bình trên khẩu (m2)
Loại đất
Lúa nước
Nương rẫy và cây màu hàng năm (drylands)
Vườn (vườn nhà, vườn cây, chè)
m2/ khẩu
169
1.605
211
Rừng các loại
4.901
Tổng các loại đất sử dụng
6.886
Tổng các loại đất được giao
6.886
Trong phần này chúng tôi tìm hiểu tổng số các loại đất của hộ trong cộng đồng cũng như sự
phân phối đất đai theo mỗi hạng mục giữa các nông hộ trong cộng đồng. Tuỳ theo địa phận cư
Tiêu chí
Số lượng
Tổng các loại đất sử dụng (m2/khẩu)
6.886
Khả năng sản xuất hiện tại của đất (kg thóc/năm/khẩu)
644
Kết quả phân tích ở bảng 10 cho thấy, khả năng sản xuất của đất hiện nay tại xóm Sèo là 644
kg/khẩu/năm tuy người dân miền núi Xóm Sèo sở hữu một diện tích lớn và các loại đất cũng
có khả năng sản xuất tốt nhưng hàng năm người dân ở đây vẫn phải chịu những thiếu hụt về
lương thực so với người dân sống gần đồng bằng và thành thị.
Phân bổ đất đai giữa các nông hộ
2 Khả năng sản xuất hiện tại của đất (value of current production of land) được tính trên cơ sở quy đổi mọi sản
phẩm (trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản, nghề phụ...) được sản xuất ra trên diện tích tự nhiên của cộng đồng.
21
Không phải tất cả các loại đất đều có giá trị như nhau cũng như không phải tất cả các nông hộ
đều được giao diện tích đất bằng nhau. Để tìm hiểu về sự phân bổ đất đai của các nông hộ tại
xóm Sèo. Chúng tôi đã tìm hiểu sự phân bổ đất đai của nông hộ theo tổng số các loại đất được
giao trên khẩu. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 11.
Bảng 11. Phân bố hộ theo tổng diện tích các loại đất/khẩu (% số hộ)
Diện tích (m2)
29
68
Tổng số
42
100,
Phần trăm hộ
Bảng 11 cho thấy, trong tất cả các nông hộ được điều tra nghiên cứu có sự khác nhau rất rõ về
diện tích đất trên khẩu. Tuy nhiên chúng tôi cũng thấy không có mối quan hệ chặt chẽ giữa
tổng diện tích đất với thực trạng kinh tế của các nông hộ. Tuy nhiên cũng cho chúng ta thấy
rằng tiềm năng đất đai ở xóm này cũng không phải là thấp mà thậm chỉ là cao có 68% số hộ
điều tra là có diện tích trên 3000m2, đa số các hộ (80%) có quy mô đất đai lớn hơn
2.000m2/khẩu, số hộ có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 500m2 là 10%.
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
0
8
19,0
1-100
5
11,9
101 - 200
11
26,2
201 - 300
10
23,8
301 - 400
6
14,3
60
0 m2
50
50
1-100 m2
40
101 - 300 m2
301 - 500 m2
30
20
> 500m2
19
11.9
14.3
10
4.8
0
Phần % diện tích lúa nước /khẩu