ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NHƯ QUỲNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY
QUÝT TẠI XÃ QUANG THUẬN, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NHƯ QUỲNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Lớp
: K44 - KTNN
Khóa học
: 2012 - 2016
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hà Quang Trung
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2016
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và nhà trường.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và đặc
biệt là thầy giáo TS. Hà Quang Trung người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các ban nghành đoàn thể, các
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ tiêu thụ quýt tại xã Quang Thuận ................................................. 38
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQC
Bình quân chung
CAQ
Cây ăn quả
ĐVT
Đơn vị tính
IPM
Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSBQ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.4. Bố cục của khóa luận ............................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.1. Cây ăn quả ............................................................................................ 4
2.1.2. Cây Quýt (Citrus reticulata) .................................................................. 7
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 10
2.2.1. Tình hình sản xuất quýt ở Việt Nam ................................................... 10
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................... 13
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 13
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 13
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 13
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 13
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 13
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp ................................. 13
vi
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ............................................... 14
3.3.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ......................................................... 16
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 18
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quang Thuận..... 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 18
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội. .................................................................... 23
4.1.3. Tình hình phát triển kinh tế của xã Quang Thuận ............................... 28
4.1.4. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ............................................... 28
4.15. Tình hình sản xuất quýt tại tỉnh Bắc Kạn ............................................. 30
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Hoàng Thị Như Quỳnh
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có nhiều nét
độc đáo và đa dạng, tài nguyên đất phong phú…Điều kiện tự nhiên đó đã ưu
đãi cho nước ta rất nhiều loại cây trái đặc trưng của từng vùng khác nhau.
Cây ăn quả có vai trò quan trọng trong đời sống con người sản phẩm
hoa quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng, đặc biệt
chứa nhiều vitamin A và vitamin C rất cần cho cơ thể. Cũng như trong nền
kinh tế quốc dân cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Hiện nay, cây ăn quả trở
thành một trong những loại cây là thế mạnh kinh tế ở Việt Nam, sản phẩm cây
ăn quả ngoài cung cấp cho thị trường trong nước còn là nguồn xuất khẩu sang
các nước trong khu vực.Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, sản
phẩm cây ăn quả ngoài sử dụng ăn tươi còn là nguyên liệu cho ngành chế biến
nước giải khát, đóng hộp. Trong những năm qua, nghề trồng cây ăn quả đã trở
thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với nền nông nghiệp, là cây
góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, góp phần xóa đói
giảm nghèo và tăng thu nhập. Một trong số loại cây ăn quả đó là cây quýt
Quýt là cây ăn quả dài ngày thích hợp với các vùng đất trung du và
miền núi bởi đó mà cây quýt không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn
góp phần cải thiện môi trường sinh thái, góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
- Đánh giá được thực trạng sản xuất, tiêu thụ quả quýt trên địa bàn xã
Quang Thuận từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây quýt mang lại
hiệu quả kinh tế cho người dân trên địa bàn nghiên cứu.
*Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Thuận,
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ quýt trên địa bàn xã Quang
Thuận.
3
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng cây quýt trên địa bàn xã
Quang Thuận.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây quýt.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố thêm kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình đi thực
tập ở cơ sở; Tạo cơ hội cho sinh viên vận dụng những kiến thức kỹ năng đã
được học ở nhà trường vào thực tế.
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương
pháp nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể.
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu
khoa học.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Thông qua việc thu thập thông tin, phân tích số liệu đề tài đã đánh giá
được tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như nghề trồng quýt nói
nhiều trong cuộc sống hàng ngàn năm nay.
Do giá trị dinh dưỡng và hương vị phong phú mà các loại hoa quả và
rau quả nói chung là loại thức ăn không thể thiếu được trong đời sống con
người và mức tiêu thụ ngày càng tăng.
2.1.1.2. Vai trò của sản xuất cây ăn quả
Cây ăn quả là loại cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao.
Trong những năm gần đây, cây ăn quả góp phần tích cực vào việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng nông nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải tạo môi
trường sinh thái nhất là các tỉnh trung du miền núi. Trong xu thế phát triển
kinh tế - xã hội hiện nay, khi mà vấn đề lương thực cơ bản đã được giải quyết,
đời sống nông dân được cải thiện thì nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm quả ngày
5
càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Có thể nói rằng cây ăn quả có vai trò
hết sức to lớn đối với con người cụ thể là:
* Quả dùng cho bữa ăn hàng ngày
Các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá của con người ở mọi lứa tuổi
và ngành nghề khác nhau. Trong quả có loại đường dễ tiêu, các axit hữu cơ,
protein, lipit, chất khoáng, pectin, tananh, các hợp chất thơm và các chất khác
có nhiều loại vitamin khác nhau A, B1, B2, B6, C, PP. Đặc biệt là vitamin C
rất cần thiết cho cơ thể con người, vitamin A cần thiết cho trẻ em. Trong khẩu
phần ăn của con người không những cần đầy đủ clo mà cần có Vitamin, muối
khoáng, các axit hữu cơ và các hoạt chất khác để các hoạt động sinh lý được
tiến hành bình thường. Nhu cầu về calo dựa vào việc cung cấp chất đạm, mỡ,
hydrat, các bon từ động vật và thực vật, còn vitamin và các hoạt chất khác thì
chủ yếu dựa vào quả và rau.
* Sản xuất cây ăn quả cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến - xuất khẩu
Vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu đã
tạo cảnh quan môi trường tốt
- Sản xuất CAQ góp phần lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái.
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn, về cơ bản đã đưa nước ta ta thoát khỏi tình trang nghèo nàn, lạc
hậu, xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, văn minh. Đời sống của nông
dân được nâng lên, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trên một số mặt đáp ứng được
nhu cầu của người dân nông thôn. Bên cạnh đó còn không ít những hạn chế
như: tệ nạn xã hội, phân hoá giàu nghèo...ngày càng gia tăng. Một trong
những vấn đề rất được quan tâm đó là ô nhiễm môi trường sinh thái. Sử dụng
một cách bất hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón đã làm cho tài nguyên đất, nước,
không khí bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Việc chuyển dịch
7
cơ cấu giống cây trồng sang trồng những giống cây vừa mang lại hiệu quả
kinh tế, ít ảnh hưởng đến môi trường là một hướng đi mới của nước ta. Trong
những năm gần đây những mô hình sản xuất CAQ không những đã mang lại
hiệu quả về mặt kinh tế mà còn đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, hạn chế
sâu bệnh hại, duy trì độ phì nhiêu màu mỡ của đất, không khí trong lành.
2.1.2. Cây Quýt (Citrus reticulata)
2.1.2.1. Nguồn gốc
Quýt thuộc chi Cam chanh (Citrus) là một chi thực vật có hoa trong họ
Cửu lý hương (Rutaceae), có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới
ở đông nam châu Á.
Là giống cây ăn quả có múi trồng nhiều nhất ở Việt Nam có tên khoa
học là citrus reticulata. Cây quýt là một cây nhỏ, lá mọc so le, mép có răng
cưa nhỏ mau, lá nhẵn thơm, vỏ cây cũng có mùi thơm. Hoa nhỏ màu trắng,
mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả hình cầu, hai đầu dẹt, khi chín màu vàng cam đỏ,
vỏ mọng, nhẵn bóng, hơi lồi lõm dễ bóc, trong có những múi xếp hình nan
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh Viên
Hoàng Thị Như Quỳnh
9
Bảng 2.1. Lượng phân bón tính cho 1 cây quýt ở các độ tuổi khác nhau
Năm
Phân chuồng
Đạm
Lân
Kali
Vôi bột
tuổi
(kg/cây)
(g/cây)
(g/cây)
45-50
300-400
250-300
300-400
1,0
Trên 10
50-60
400-800
350-400
240
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bạch Thông)
- Chăm sóc: Thường xuyên làm sạch cỏ và trồng xen các cây khác (cây
họ đậu) vào thời kỳ cây chưa khép tán để giữ ẩm, làm đất tơi xốp mặt khác lại
giúp tăng thêm thu nhập từ các cây ngắn ngày đó. Các cây trồng xen phải
cách gốc quýt từ 0,8 - 1m.
Tạo tán cây con: Tạo hình trong 2 - 3 năm cắt ngọn để cây phân cành,
để lại 3 - 4 tầng cành, các tầng cách nhau từ 50 - 60 cm, mỗi tầng cành chọn
lấy 3 cành mập, khoẻ, đều nhau, phân bố đều ra các hướng, những cành chọn
để lại hàng năm bấm ngọn cho ra nhiều cành ngang để có tán to và thấp.
Cắt tỉa cành đã có quả:
gặp nhiều khónăng suất cao, kéo dài và có giá trị thươn khăn, đó là do điều
kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận thị trường khó
khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng,
công tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, công tác tuyển chọn
giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa được chú trọng đúng mức .Hàng
năm diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tăng nhanh nhưng năng suất
11
còn khá khiêm tốn do điều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa được áp
dụng.v.v...
Quýt vàng Bắc Sơn đã trở thành đặc sản nổi tiếng trong và ngoài tỉnh.
Cây quýt đã giúp nhiều hộ thoát nghèo vươn lên có cuộc sống khá giả. Toàn
huyện Bắc Sơn hiện có 646 ha quýt được trồng ở hầu hết các xã, sản lượng
trung bình mỗi năm từ 1.300 đến 1.600 tấn quả.Hiện nay toàn xã có 86ha quýt
với gần 35.000 cây.. Thị trường quýt có giá, đầu mùa còn có thể bán được
20.000 đến 30.000 đồng một kg nhưng vào chính vụ giá chỉ còn 10.000 đồng
một kg. Tính trung bình 1ha quýt thu hoạch 2,5 - 3 tấn quả thì sản lượng quýt
toàn xã đạt trên 200 tấn/năm thu về tiền tỷ cho bà con. Tuy nhiên do nhiều
nguyên nhân, tại một số xã, vườn quýt đã bị thoái hoá, sâu bệnh dẫn đến năng
suất, chất lượng giảm.
Huyện Cao Phong có những điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh cây
ăn quả có múi trong đó chủ lực là cây quýt. Trên địa bàn huyện loại cây này
đã được trồng từ những năm 1960, đến nay trở thành cây trồng mũi nhọn cho
hiệu quả kinh tế nổi bật so với nhiều loại cây trồng khác. Hiện, trong tổng
diện tích trên 1.100 ha cây ăn quả có múi của huyện Cao Phong, có khoảng
920 ha trồng cam, quýt, diện tích trong thời kỳ kinh doanh khoảng 500 ha.
Toàn bộ diện tích này đang được trồng các loại giống phù hợp với điều kiện
tự nhiên của địa phương, điển hình như cam Xã Đoài, cam V2, cam CS1, cam
Bảng 4.7: Tình hình sâu bệnh hại cây quýt trên địa bàn các xã nghiên cứu ............ 43
Bảng 4.8. Chi phí sản xuất 1 ha quýt kinh doanh của các hộ điều tra năm 2015 ..... 47
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế cây quýt trong thời kỳ kinh doanh của các hộ điều tra ..... 48
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ tiêu thụ quýt tại xã Quang Thuận ................................................. 38
14
báo cáo tổng kết hàng năm, các tài liệu thống kê của xã Quang Thuận, tham
khảo các khóa luận tốt nghiệp. Cụ thể, bao gồm:
- Số liệu về tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế - Quang Thuậnqua các
báo cáo cuối năm 2013, 2014, 2015.
- Số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng quýt của huyện, của các xã,
được thu thập từ các báo cáo và tài liệu của các phòng ban tại phòng Nông
Nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bạch Thông và tại các xã điều tra..
- Các số liệu về diện tích, năng suất bình quân, sản lượng đạt được của
cây quýt qua các năm trên Thế giới và Việt Nam qua các website.
Đây là những số liệu đã được công bố, đảm bảo tính chính xác và khách
quan của đề tài nghiên cứu. Từ đó có những đánh giá ban đầu về tình hình sản
xuất, những thuận lợi - khó khăn trong sản xuất tại địa phương mà người dân
gặp phải.
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin, số liệu được thu thập từ các nguồn điều tra thông qua quan
sát trực tiếp, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân, cán bộ địa phương.
Tổng số mẫu điều tra là 50 hộ có điều kiện kinh tế, diện tích trồng
quýt khác nhau, có những thuận lợi, khó khăn nhất định trong sản xuất nông
nghiệp nói chung và trong sản xuất quýt nói riêng.
- Nội dung điều tra: Phiếu điều tra có các thông tin cơ bản về nông hộ
chủ yếu như nhân khẩu, lao động, tuổi, trình độ văn hóa của chủ hộ... Tình
hình sản xuất quýt tại nông hộ như diện tích trồng quýt, chi phí trồng quýt,
tổng thu nhập từ cây quýt, nơi cung cấp giống, giá bán, nơi bán, những thuận
lợi, khó khăn mà người dân gặp phải trong sản xuất quýt.
Những thông tin này được thu thập bằng cách sử dụng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp linh hoạt, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi được lập sẵn thể
16
hiện qua những câu hỏi “đóng” kết hợp với dạng câu hỏi “mở” phù hợp với
thực tế, cụ thể dễ hiểu để người được hỏi trả lời chính xác, đầy đủ.
* Phương pháp chuyên gia
Thu thập thông tin qua các cán bộ địa phương như trưởng thôn, hội trưởng
hội nông dân, người lãnh đạo, những người dân có uy tín tại địa phương. Phương
pháp này cho phép khai thác thông tin bản địa của người dân địa phương.
3.3.3. Phương pháp tổng hợp thông tin
3.3.3.1. Đối với thông tin thứ cấp
Sau khi thu thập được những thông tin thứ cấp tiến hành phân loại, sắp
xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin. Đối với các
thông tin là số liệu thì tiến hành lập nên các bảng biểu.
3.3.3.2. Đối với các thông tin sơ cấp
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính
bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý.Cá c thô ng tin số liệu sẽ
được the hiệ
n qua bả ng bieu.
3.3.3.3. Phương pháp phân tích thông tin
* Phương pháp thống kê kinh tế
Sử dụng các phương pháp thống kê: Xác định chỉ số, so sánh, đối chiếu