ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ MINH HIỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TẠI XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khoá
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Môi
Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy
giáo TS.Nguyễn Đức Thạnh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Qua thời gian 4 tháng thực tập tại UBND xã Sơn Cẩm - huyện Phú
Lương - tỉnh Thái Nguyên, tôi đã rút ra rất nhiều bài học thực tế mà khi ngồi
trên ghế nhà trường tôi chưa được biết đến, tôi xin chân thành cảm ơn toàn
thể cán bộ, nhân viên trong UBND xã Sơn Cẩm, người dân đã tận tình giúp
đỡ tôi suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ
động viên tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, tôi đã cố gắng hết mình,
nhưng do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận
của tôi không tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự tham
gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên đề của tôi được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
chuồ ng tra ̣i ......................................................................................... 40
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện tỉ lê ̣ các loa ̣i phân bón đươ ̣c các HGĐ thường du..̀ ng
41
Hình 4.8. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ một số bệnh mà người dân mắc phải ............ 43
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
FAO
Tổ chức Nông lương
HGĐ
Hộ gia đình
NĐ-CP
Nghị Định Chính Phủ
ÔNMT
Ô nhiễm môi trường
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích, yêu cầ u nghiên cứu của đề tài ................................................... 3
1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 3
1.2.2. Yêu cầ u của đề tài ................................................................................... 3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU ................................................................. 5
2.1. Cơ sở khoa ho ̣c ........................................................................................... 5
2.2. Mô ̣t số đă ̣c điể m về môi trường trên thế giới............................................. 9
2.3. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam ........................................ 15
2.4. Hiê ̣n trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên ................................................ 17
2.4.1. Hiê ̣n tra ̣ng môi trường đấ t ..................................................................... 17
2.4.2. Hiê ̣n tra ̣ng môi trường nước .................................................................. 18
2.5. Các vấn đề môi trường cấp bách tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay ............. 19
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U
......................................................................................................................... 20
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 20
3.2. Điạ điể m và thời gian nghiên cứu ............................................................ 20
3.2.1. Điạ điể m nghiên cứu ............................................................................. 20
3.2.2. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2015. ................ 20
vi
3.3. Nô ̣i dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên , kinh tế xã hô ̣i của xã Sơn Cẩm , huyện Phú Lương,
4.3.5. Phân bón, thuố c bảo vê ̣ thực vâ ̣t và môi trường ................................... 41
4.3.6. Sức khỏe và môi trường ........................................................................ 42
4.3.7. Công tác tuyên truyề n và giáo du ̣c vê ̣ sinh môi trường ........................ 44
4.4. Đánh giá chung và đề xuấ t các giải pháp ................................................. 44
4.4.1. Đánh giá chung ..................................................................................... 44
4.4.2. Đề xuấ t các giải pháp ............................................................................ 45
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ........................................................
47
̣
5.1. Kế t luâ ̣n .................................................................................................... 47
5.2. Kiế n nghi ..................................................................................................
48
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
PHỤ LỤC
1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuô ̣c đổ i mới chuyể n sang nề n kinh tế thi ̣trường đinh
̣
hướng xã hô ̣i chủ nghiã , công nghiê ̣p hóa – hiê ̣n đa ̣i hóa và hô ̣i nhâ ̣p kinh tế
quố c tế , nước ta đã đa ̣t đươ ̣c những thành tựu quan tro ̣ng về cả kinh tế v à xã
hô ̣i. Dân số nước ta đã tăng lên nhanh chóng đă ̣c biê ̣t là các khu đô thi ̣và các
thành phố lớn . Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội , sự gia tăng dân số là
nguyên nhân chính phát sinh các vấ n đề về môi trường như các
trường còn ha ̣n chế (Nguyễn Hằ ng, 2008) [2].
Thái Nguyên cũng như các tỉnh miề n núi khác là nơi sinh số ng của
nhiề u cô ̣ng đồ ng dân tô ̣c , đă ̣c trưng văn hóa rấ t đa da ̣ng , phong phú , đô ̣c đáo.
Là nơi có tiềm năng du lị ch lớn , nhiề u thắ ng cảnh đe ̣p , khí hậu trong lành ,
những năm gầ n đây Thái Nguyên đã hòa mình vào tiế n trình phát triể n kinh tế
xã hội của cả nước và đã có được những bước phát triển tích cực
, đời số ng
của nhân đân ngày càng được nâng cao về vật chất và tinh thần . Để đảm bảo
cho chấ t lươ ̣ng cuô ̣c số ng của người dân ngày càng đươ ̣c tố t hơn
, tỉnh Thái
Nguyên đã luôn quan tâm phát triể n tới các huyê ̣n , các xã còn gặp nhiều khó
khăn. Phú Lương là mô ̣t trong những huyê ̣n đã có những bước phát triể n
trông thấ y trong những năm qua . Tuy nhiên đằ ng sau những bước phát triể n
tích cực đó còn tồn tại những dấu hiệu thiếu bền vững của quá trình phát triển
như môi trường có dấ u hiê ̣u ô nhiễm , nguồ n tài nguyên của huyê ̣n chưa đươ ̣c
khai thác hiê ̣u quả , bề n vững , nhu cầ u sử du ̣ng đấ t đai trong quá triǹ h phát
triể n kinh tế xã hô ̣i ngày càng tăng ma ̣nh
. Đặc biệt các hoạt động nông
nghiê ̣p, công nghiê ̣p cù ng với các hoa ̣t đô ̣ng dich
̣ vu ̣ , sinh hoa ̣t đã làm xuấ t
hiê ̣n những vấ n đề môi trường có tiń h chấ t đan xen lẫn nhau và ở nhiề u nơi đã
trở thành bức xúc . Trước tin
̀ h tra ̣ng này chúng ta phải tự đă ̣t ra câu hỏi cầ n
làm gì để đảm bảo hài hòa giữa lơ ̣i ić h phát triể n kinh tế xã hô ̣i và bảo vê ̣ môi
Thái Nguyên.”
1.2. Mục đích, yêu cầ u nghiên cƣ́u của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá điề u kiê ̣n tự nhiên , kinh tế xã hô ̣i của xã Sơn Cẩm , huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng môi trường ta ̣i xã Sơn Cẩm , huyện Phú Lương ,
tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuấ t các giải pháp bảo vệ và quản lí môi trường tại địa phương.
1.2.2. Yêu cầ u của đề tài
- Thu thâ ̣p đươ ̣c các thông tin , tài liệu về điều kiện tự nhiên , kinh tế xã
hô ̣i ta ̣i xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Số liê ̣u thu thâ ̣p đươ ̣c phải chiń h xác
, khách quan , trung thực .
- Tiế n hành điề u tra theo bô ̣ câu hỏi, bô ̣ câu hỏi phải dễ hiể u, đầ y đủ các
thông tin cầ n thiế t cho viê ̣c đánh giá.
- Các kết quả cần phải được tổng hợp và phân tích.
- Giải pháp, kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp
với điều kiện của khu vực.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
-Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
4
- Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện về kỹ năng
điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con
người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên
nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người” (Hoàng
Văn Hùng , 2008) [3].
Trong “Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam”, chương 1, điều 1 xác
định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Điều 1, Luật
BVMT năm 2014 ) [5].
* Thành phần môi trường “là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như
đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình
thái vật chất khác ” (theo khoản 2, điều 3, Luật BVMT năm 2014) [5].
* Hoạt động bảo vệ môi trường “là hoạt động giữ cho môi trường trong
lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó
sự cố môi trường, khai thác sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,
bảo vệ đa dạng sinh học ” (theo khoản 3, điều 3, Luật BVMT 2014) [5].
* Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
6
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên Trái Đất.
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
mặt đất (Hoàng Văn Hùng , 2008) [3].
- Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của những chất lạ hoặc sự biến đổi
quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi
khó chịu, làm giảm tầm nhìn… có ảnh hưởng đến đời sống của con người và
sinh vật (Hoàng Văn Hùng ,2008) [3].
- Ô nhiễm tiếng ồn:Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm
thanh được phát ra không đúng lúc, đúng chỗ. Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều
thành phần khác nhau được hỗn hợp trong sự cân bằng biến động. Mỗi thành
phần có vai trò riêng trong việc gây ồn. Nó khác nhau đối với những người
khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong những thời điểm không giống
nhau. Ô nhiễm tiếng ồn như là một âm thanh không mong muốn bao hàm sự
bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người, bao
gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà (Hoàng Văn
Hùng ,2008) [3].
* Suy thoái môi trường
- Theo khoản 9, điều 3, luật BVMT 2014: “Suy thoái môi trường là sự
suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh
hưởng xấu tới con người và sinh vật ” (Luật BVMT 2014) [5].
- Ngoài ra suy thoái môi trường là sự suy giảm khả năng đáp ứng các
chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải
quá mức, ô nhiễm.
8
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của
tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá
khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế,
sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong
chất thải rắn [6].
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
2.2. Mô ̣t số đă ̣c điể m về môi trƣờng trên thế giới
Theo Lê Tha ̣c Cán (Lê Thạc Cán và cs, 1995) [1].Trong những năm
đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX , tình hình môi trường trên thế giới hiểu theo
nghĩa rộng là bao gồm cả các nhân tố về chất lượng môi trường và tài nguyên
thiên nhiên có những đă ̣c điể m sau:
- Tăng trưởng dân số nhanh: Dân số thế giới đã lên tới 6,7 tỉ người, các
thành phố đông dân nhất thế giới hiện nay là Tokyo là 35 triê ̣u người, Mexico
19,4 triê ̣u người , New York 18,7 triê ̣u người , Bombay là 18,2 triê ̣u người .
Trên thế giới bin
̀ h quân mỗi giây có 3 trẻ em ra đời , mỗi ngày nhân loa ̣i sản
sinh ra 30 vạn trẻ em. Với tố c đô ̣ sinh đẻ này thì đế n năm 2020 dân số thế giới
sẽ vượt quá 15 tỉ người, lúc đó mọi nơi trên thế giới sẽ lâm vào cảnh đất chật
người đông (Trầ n Thiên Nam, 2008) [8].
Dân số càng nhiề u , sức ép về thực phẩ m , lương thực , năng lươ ̣ng, môi
trường, tài nguyên cũng ngày càng lớn.
10
Những vấ n đề về tài nguyên môi trường mà tăng trưởng dân số đă ̣t
ra là :
+ Lương thực: Trái đất đủ sức nuôi sống hai lần dân số hiện nay không,
50%
75 % (Lê Văn
11
- Hình thành các siêu đô thị
Xu thế đô thị hóa này sẽ dẫn đến sự hình thành các siêu đô thị, hiê ̣n nay
trên Thế giới đã có khoảng 20 siêu đô thi ̣với dân số trên 10 triê ̣u người.
Sự hin
̀ h thành các siêu đô thi ̣ta ̣i tấ t cả các nước đề u gây nên những
khó khăn và phức ta ̣p về môi trường số ng như : ô nhiễm do công nghiê ̣p , giao
thông vâ ̣n tải , tiêu tố n nhiề u vâ ̣t liê ̣u năng lươ ̣ng , xử lí rác thải và các vấ n đề
xã hội. Tại các nước đang phát triển , những vấ n đề về môi trường la ̣i càng trở
nên phức ta ̣p do sự hin
̀ h thành các nhóm dân cư nghèo phải số ng trong các
khu “ổ chuô ̣t” , thiế u thố n điề u kiê ̣n vê ̣ sinh , tiê ̣n nghi, dịch vụ, đời số ng vâ ̣t
chấ t, văn hóa xã hô ̣i.
- Mấ t cân đố i dân số đô thi ̣ và nông thôn:
Dân số nôn g thôn trên Thế giới hiê ̣n nay đang tăng với tố c đô ̣ là 1%.
Tại các khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tốc độ là 1 – 2.5%. Với xu thế
này sự phân bố dân cư đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng . Mô ̣t mă ̣t
lực lươ ̣ng lao đô ̣ng trẻ sẽ bị thu hút vào đô thị, gây thêm những căng thẳ ng về
chấ t lươ ̣ng môi trường . Mă ̣t khác ta ̣i nông thôn do thiế u lực lươ ̣ng lao đô ̣ng
trẻ, khỏe, công tác phu ̣c hồ i suy thoái sẽ ngày càng khó khăn.
Sự mấ t cân đố i này thường di ễn ra qua việc người dân nông thôn di cư
mô ̣t cách vô tổ chức lên các đô thi ̣. Viê ̣n Tài nguyên Thế giới ước lươ ̣ng rằ ng ,
trên Thế giới hàng năm có khoảng 70.000 km2 khác năng suất giảm sút rõ rệt.
nhiên còn ở trong tầ m lao đô ̣ng của ho ̣.
- Nhu cầ u về lương thực tăng nhanh
Do viê ̣c tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triể n đã làm tăng nhu
cầ u về lương thực và thực phẩ m , đă ̣c biê ̣t là nhu cầ u tiêu dùng về thiṭ . Hiê ̣n
nay nhu cầ u về thực phẩ m đang chuyể n từ các nước phát triể n sang các nước
đang phát triể n . Kế t quả nghiên cứu của Viê ̣n nghiên cứu chiń h sách thực
phẩ m thế giới cho biế t: nhu cầ u về thiṭ biǹ h quân hàng năm/người của thế giới
sẽ tăng từ 6-23kg vào năm 2050. Những sự thay đổ i về lương thự c của thế
giới sẽ ta ̣o nên sự khó khăn về sản xuấ t lương thực thực phẩ m , gây ra những
bấ t lơ ̣i về an ninh lương thực và ô nhiễm môi trường.
- Sản xuất lương thực tăng chậm và bước vào thời kì suy thoái
Báo cáo mới nhất của Tổ chức Nông lương Thế giới
(FAO) về triể n
vọng mùa vụ và tình hình lương thực cho thấy, sản lượng lương thực toàn cầu
năm 2009 dự kiế n sẽ su ̣t giảm ta ̣i hầ u hế t các nước sản xuấ t lương thực lớn
trên thế giới.
13
Thời tiế t khô ha ̣n kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đế n sản lươ ̣ng lúa mì ta ̣i
khu vực Châu Á với gầ n nửa khu vực trồ ng lúa mì ta ̣i Trung Quố c phải chiụ
hạn hán nặng nề . Ấn Độ sẽ k đủ lượng mưa để cung cấp cho mùa màng
.
Trong khi đó, diện tích trồng cây lương thực tại các nước Châu  và nước Mỹ
giảm cho thấy sản lượng lương thực sẽ bị giảm so với năm trước , cùng với đó
chương trin
̀ h phát triể n của Liên Hơ ̣p Quố c về nhiề u tổ chức môi trường đã cố
gắ ng ha ̣n chế viê ̣c sử du ̣ng h óa chất nhân tạo vào nông nghiệp và đã thu được
những kế t quả bước đầ u.
Tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là nơi đã và đang có sự gia
tăng ma ̣nh mẽ về viê ̣c sử du ̣ng thuố c trừ sâu . Trong những thâ ̣p kỉ 80, lươ ̣ng
14
thuố c trừ sâu đươ ̣c sử du ̣ng ta ̣i các nước Indonesia
, Pakistan, Philippin,
Srilanka, đã gia tăng hơn 10% hằ ng năm. Lươ ̣ng phân bón hóa ho ̣c đươ ̣c sử
dụng dự kiến sẽ giảm với tốc độ khoảng 4,3% hằ ng năm ( Lê Thạc Cán và cs,
1995) [1].
- Gia tăng sa mạc hóa
Do con người đã khai hoang đấ t quá mức khiế n ngày càng nhiề u khu
vực đố i mă ̣t với nguy cơ sa ma ̣c hóa , đă ̣c biê ̣t thời gian gầ n đây , với những
biế n đổ i bấ t thường của khí hâ ̣u , nhiề u khu vực gă ̣p ha ̣n hán triề n miên k hiế n
cho tình hình này thêm trầ m tro ̣ng.
Theo như bản báo cáo về khí hâ ̣u toàn cầ u , gầ n đây ha ̣n hán đã gây ảnh
hưởng đế n ít nhấ t 41% diê ̣n tích đấ t , khiế n những vùng đấ t nhanh chóng bi ̣sa
mạc hóa. Từ năm 1990 cho đế n nay , những biế n đổ i xấ u của khí hâ ̣u đã gây
ảnh hưởng đến diện tích mặt đất từ 15% đến 25%.
Nế u như các nước trên thế giới không tim
̀ đươ ̣c những phương án tić h
cực, đến năm 2025, 70% diê ̣n tích bề mă ̣t của Trái Đấ t chúng ta sẽ xuấ t hiê ̣n
đó, phát sinh không ít vấn đề về môi trường mà bức xúc nhất là tình trạng ô
nhiễm môi trường.
Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nông
thôn, nhưng đáng nói là ý thức của mọi người về cách ngăn ngừa vẫn chưa
được coi trọng.
Theo Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có thể chịu tổn thất do ô nhiễm
môi trường lên tới 5,5% GDP mỗi năm. Và ô nhiễm môi trường đất, nước…
có xu hướng gia tăng, kéo theo hệ quả là tác động tới đời sống và các hoạt
động phát triển kinh tế, xã hội ngày càng trầm trọng. Đây cũng là nguyên
nhân gây ra hàng loạt xung đột về môi trường, điển hình là xung đột lợi ích
giữa các nhóm cộng đồng trong khai thác sử dụng tài nguyên, giữa những
nhóm gây ô nhiễm và cộng đồng bị ô nhiễm.
Ngành chăn nuôi hàng năm đóng góp khoảng 73 triệu tấn chất thải,
trong đó chỉ có 30-60% (tùy địa phương) chất thải được xử lý, còn lại xả
thẳng ra môi trường. Ông Hoàng Kim Giao, Cục trưởng Cục Chăn nuôi (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết thêm, với 16.700 trang trại
chăn nuôi nhưng chỉ có khoảng 1.700 cơ sở có hệ thống xử lý chất thải, còn
lại đều không có nhà xử lý chất thải chăn nuôi theo tiêu chuẩn.
Tình trạng dịch cúm gia cầm, lợn tai xanh, lở mồm long móng... diễn ra
dai dẳng nhiều năm qua có nguyên nhân không nhỏ từ môi trường. Tương tự,
ngành nuôi trồng thủy sản cũng trong tình trạng chất thải nuôi tôm, cá xả
16
thẳng ra sông, biển không qua xử lý. Chỉ tính riêng với con cá tra, tôm sú ở
đồng bằng sông Cửu Long, mỗi năm có đến hàng triệu tấn thức ăn không
được tiêu hóa hết, bị hòa tan trong nước gây lãng phí và cũng là nguyên nhân
gây ra nhiều loại dịch bệnh khiến các hộ nuôi trồng thủy sản thiệt hại hàng
trăm tỷ đồng mỗi năm.