ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG QUANG HÓA
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG LỢN ĐEN TẠI XÃ
BỘC BỐ, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Mạnh Hà
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
kết quả nêu trong bài là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa bảo vệ một
học vị nào.
Tác giả Dương Quang Hóa
ii
LỜI CẢM ƠN
Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BQ
Bình quân
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CPBQ
Chi phí bình quân
ĐVT
Đơn vị tính
GO/IC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
GO/L
Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí
Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian Pr/L
Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động
Pr/TC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
QML
Quy mô lớn
QMN Quy mô nhỏ
QMV
Quy mô vừa
Bảng 1.2: Số lượng lợn phân theo địa phương 11
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn phân loại quy mô hộ chăn nuôi 16
Bảng 3.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất của xã Bộc Bố qua 3 năm
2011 – 2013 34
Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng cây hằng năm của xã Bộc Bố qua ba năm
2011 - 2013 38
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động của xã Bộc Bố qua 3 năm 40
Bảng 3.4: Tình hình phát triển chăn nuôi giống lợn đen của Xã Bộc Bố
qua ba năm 2010 – 2013 46
Bảng 3.5: Giá lợn đen tại xã Bộc Bố giai đoạn 2011-2013 47
Bảng 3.6: Thị trường tiêu thụ thịt lợn năm 2013 48
Bảng 3.7. Tình hình chung về các hộ điều tra tại 3 xóm 49
Bảng 3.8: Điều kiện cơ cấu sản xuất trong các hộ chăn nuôi lợn đen 50
Bảng 3.9: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen xét theo
quy mô (tính bình quân cho 100kg thịt hơi) 52
Bảng 3.10: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen xét theo
hộ tham gia tập huấn và không tập huấn (tính bình quân cho
100kg thịt hơi) 54
Bảng 3.11: Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra theo quy mô
chăn nuôi (tính bình quân cho 100kg thịt hơi) 57
Bảng 3.12: Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra theo hộ tập huấn so
với hộ không tập huấn (tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) 59
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
2.4.3.2. Phương pháp so sánh 19
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 19
2.5.1. Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ 19
2.5.2. Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi 19
2.5.3. Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 21
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1.1. Vị trí địa lý 21
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo 21
3.1.1.3. Khí hậu 36
3.1.1.4. Thủy văn 36
3.1.1.5. Tài nguyên 36
3.1.1.6. Môi trường 37
3.1.2. Hiện trạng về kinh tế - xã hội 37
3.1.2.1. Các chỉ tiêu chính 37
3.1.2.2. Kinh tế 37
3.1.2.3. Tình hình dân số và lao động của xã 39
3.1.2.4. Hệ thống chính trị ở xã 40
vii
3.1.3. Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di
tích, danh thắng du lịch 41
3.1.3.1. Hiện trạng về nhà ở 41
3.1.3.2. Hiện trạng công trình công cộng 41
3.1.3.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 42
3.1.4. Di tích, danh thắng du lịch 43
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn 43
3.1.5.1 Thuận lợi 43
3.1.5.2 Khó khăn 44
3.2. Thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ giống lợn đen tại xã Bộc Bố, huyện
4.2.6. Thông tin 65
4.2.7. Môi trường 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1. Kết luận 67
2. Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của
nước ta đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, dần đáp ứng được mục
tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng: Giảm tỷ
trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi. Với nhiệm vụ cung cấp
nguồn thực phẩm không thể thiếu hàng ngày như thịt, trứng, sữa,… cho con
người, cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, nguồn nguyên liệu cho
chế biến, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu. Ngành chăn nuôi có một vai trò
đặc biệt quan trọng, không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội.
Trong chăn nuôi, lợn là loài gia súc được nuôi phổ biến ở nước ta, trong
đó thịt lợn chiếm tới 76% tổng sản lượng thịt sản xuất và cung ứng trên thị
trường. Cùng với đó là nhu cầu về thịt lợn ngày càng tăng đặc biệt là từ khi có
đại dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra trên phạm vi cả nước năm 2004 khiến
người dân có xu hướng chuyển sang tiêu dùng thịt lợn nhiều hơn.
Những địa phương được đưa về các mô hình đã cho thấy ngay được
những hiệu quả từng bước đi lên. Xã Bộc Bố - huyện Pác Nặm - tỉnh Bắc Kạn
là một trong các xã mà số lượng mô hình được đưa về nhiều, ngành nghề chủ
yếu vẫn là nông nghiệp. Trong những năm gần đây xã đã có rất nhiều thay đổi
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu đặc điểm, thực trạng về giống lợn đen của các hộ gia đình tiêu
biểu của địa phương. Từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế của giống lợn đó
và đưa ra hướng phát triển cho giống lợn này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu các hộ gia đình chăn nuôi giống lợn đen tại xã Bộc Bố, huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. 3
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng, các yếu tố thuận lợi,
khó khăn khi chăn nuôi giống lợn đen.
Đánh giá hiệu quả của chi phí bỏ ra và công sức của người dân khi
quyết định nuôi giống lợn này.
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế khi so sánh giữa các nhóm hộ
chăn nuôi giống lợn đen để thấy được hiệu quả kinh tế của việc nuôi giống
lợn này.
Đưa ra những giải pháp khắc phục những tồn tại và phương hướng phát
triển chung.
Khuyến cáo người dân chăn nuôi giống lợn đen với quy mô rộng lớn hơn.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
* Trong học tập
Giúp cho bản thân tôi có những kiến thức hiểu biết cần thiết về chăn
nuôi nói chung cũng như những kiến thức thực tiễn ở lĩnh vực nông nghiệp.
Giúp cho tôi có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, củng cố kiến thức
đã được học, được nghiên cứu.
Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế cho
công tác sau này.
Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
* Trong thực tiễn
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) trong Nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về
lao động và lao động vật chất hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể
hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao
động và chi phí vật chất bỏ ra. Lúc đó ta phải tình đến việc sử dụng đất đai và
nguồn dự trữ vật chất, lao động, hay nguồn tiềm năng trong sản xuất nông
nghiệp (vốn sản xuất, vốn lao động, vốn đất đai). Nghĩa là tiết kiệm tối đa các
chi phí mà thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của quá trình sản
xuất. Nó được xác định bằng so sánh kết quả với chi phí bỏ ra.
Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía
cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xoá
đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội,
Hiệu quả môi trường: Thể hiện bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng độ
che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí,
Trong các loại hiệu quả thì HQKT là quan trọng nhất, nhưng không thể
bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khi nói tới HQKT
người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường [2].
1.1.2. Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn
1.1.2.1. Khái niệm
Chi lợn (hay chi Heo theo phương ngữ miền Nam của tiếng Việt) là
một chi động vật móng guốc có nguồn gốc ở lục địa Á-Âu được gộp nhóm
tổng thể với danh pháp khoa học là Sus, thuộc họ Lợn (Suidae). Lợn rừng đã
được thuần hóa và được nuôi như là một dạng gia súc để lấy thịt cũng như da.
7
- Khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng và phù
hợp với điều kiện chăm sóc của người dân địa phương.
- Khả năng chống chịu bệnh tốt.
- Chi phí đầu tư thấp.
- Chất lượng thịt thơm ngon.
* Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn đen chịu ảnh hưởng
nhiều bởi điều kiện tự nhiên, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác
động trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi,
* Nhóm nhân tố về kỹ thuật
Giống: Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn
đen con giống được coi là điều kiện tiên quyết để phát triển. Con giống có
chất lượng tốt sẽ đảm bảo cho phát triển của lợn sau này.
Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của lợn, chiếm
60 – 70% giá thành sản phẩm. Thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng
trưởng của lợn mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn.
Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ
dinh dưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi. Chế độ nuôi
thâm canh với khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát
triển nhanh nhưng tăng tích luỹ mỡ. Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với
thức ăn giàu xơ, lợn sẽ phát triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm
canh nhưng tỉ lệ nạc nhiều hơn.
* Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với
sản xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đây là khâu then
chốt của sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất và
người tiêu dùng. Ngày nay, khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu
9
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lợn trên thế giới
Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm. Cách đây một vạn năm chăn nuôi lợn
đã xuất hiện và phát triển ở châu Âu và Á. Sau đó, khoảng thế kỷ XVI, bắt đầu
phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở châu Úc. Đến nay, nuôi lợn đã
trở thành một nghề truyền thống của nhiều quốc gia. Ở nhiều nước, chăn nuôi
lợn có công nghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ,
Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Xing-
ga-pho, ĐàiLoan,… Nói chung ở các nước tiên tiến có chăn nuôi lợn phát triển
lợn theo hình thức công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hóa cao [6].
Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục.
Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và châu Âu, khoảng 30% ở các
châu lục khác. Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn
nuôi lợn tiên tiến. Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn.
Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á
30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 %.
Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi
khắp nơi trên thế giới (trừ ở các các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo). Giá trị
dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, không
những thế nghề chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế
của các nước này.
Trung Quốc là nước có sản lượng thịt lớn nhất thế giới 56200 nghìn
tấn chiếm 50,09% sản lượng của toàn thế giới. Đứng sau Trung Quốc là Mỹ
(8,74%). Việt Nam cũng là nước có sản lượng thịt lợn cao trên thế giới đứng
thứ 8 sau các nước Trung Quốc, Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Braxin, Canada,
Nga (theo số liệu thống kê của FAO). Năm 2010, sản lượng thịt lợn của Việt
Nam đạt khoảng 3197 nghìn tấn, và sẽ tăng 2,06% trong năm 2011 [4].
3.036,4 3.098,9 3.160 101,97 102,1 102,03
(Nguồn: Tổng cục thống kê) 11
Qua bảng 1.1 thấy được sản lượng thịt lợn hơi của cả nước thay đổi
đáng kể. Cụ thể sản lượng thịt lợn năm 2010 là 3036,4 nghìn tấn lên 3098,9
nghìn tấn tăng 62,5 nghìn tấn (1,97%). Năm 2012 tăng thêm 61,1 nghìn tấn
(2,03%) lên 3160 nghìn tấn. Sản lượng tăng do nhu cầu của người dân ngày
càng tăng về mặt hàng này nên người dân tập trung vào sản xuất, áp dụng
khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.
Định hướng chăn nuôi lợn Việt Nam trong những năm tới là: Tăng số
đầu lợn, nâng cao năng suất và chất lượng thịt bằng cánh nghiên cứu và đưa
vào nuôi những công thức lai phù hợp với điều kiện tự nhiên nước ta. Đẩy
mạnh ngành chăn nuôi hàng hóa, từng bước tiếp cận với thị trường xuất khẩu,
nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Chăn nuôi lợn ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, cụ thể:
Bảng 1.2: Số lượng lợn phân theo địa phương
ĐVT: Nghìn con
Vùng
Năm So sánh (%)
2009 2010 2011 2012 12/11
11/10
10/19
BQ
ĐB Sông Hồng
97,3
104,5
100,2
Bắc Trung Bộ
và DH miền
Trung
5.888,0
5.552,9
5.253,3
5.084,9
96,8
94,6
94,3
95,2
Tây Nguyên 1.636,0
1.633,1
1.711,7
3.772,5
3.722,9
98,7
99,3
101,8
99,9
Cả nước 27.627,6
27.373,3
27.056,0
26.494,0
97,9
98,8
99,1
98,6
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
13
Bốn là, chăn nuôi lợn thịt phải kết hợp với bảo vệ môi trường, phát
triển chăn nuôi trong hệ thống nông nghiệp bền vững.
Năm là, cần phát triển nhiều hình thức chăn nuôi lợn thịt, trong đó hình
thức trang trại, hộ gia đình là phổ biến ở nhiều nước do đạt hiệu quả kinh tế cao. 14
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Khi tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của giống lợn đen tại xã
Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”, tôi đã chọn đối tượng nghiên cứu là
các hộ gia đình đang chăn nuôi giống lợn đen tại địa phương.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian
Trong giới hạn một khoá luận tốt nghiệp, tôi không có tham vọng đi
tìm hiểu trên một diện rộng mà chỉ khoanh nhỏ trong phạm vi 60 hộ dân tại
ba xóm: xóm Nặm Mây, xóm Đông Lẻo, xóm Nà Coóc đang chăn nuôi
giống lợn đen để kết quả điều tra mang tính khách quan và chính xác.
* Phạm vi về thời gian
Thời gian tiến hành thực tập đề tài từ 1/2014 - 4/2014. Số liệu thu thập
từ năm 2011 - 2013, số liệu điều tra là số liệu hộ thể hiện năm 2013.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên và xã hội của xã Bộc Bố, huyện
quy mô vừa, quy mô nhỏ và chúng tôi chủ yếu căn cứ trên cơ sở, số con xuất
chuồng/ năm. Cụ thể ở bảng sau:
- Theo quy mô chăn nuôi của hộ: chọn 60 hộ làm mẫu có quy mô lớn,
quy mô vừa và quy mô nhỏ và tôi chủ yếu căn cứ trên cơ sở số lượng lợn đen
xuất chuồng trong năm. Cụ thể số mẫu của hộ chăn nuôi như sau: