phân tích thực trạng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch quận bình thủy, thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH


LÂM THÀNH ĐƯƠNG
MSSV: 4104507

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
PHÒNG GIAO DỊCH QUẬN BÌNH THỦY,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN TRUNG TÍNH

8-2013


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ kính mếm của
tôi, hai Người đã sinh ra tôi và đã nuôi tôi cho đến khi tôi trưởng thành bằng
những đồng tiền thấm đẩm mồ hôi. Kế đến, trong quá trình học tập hơn 3 năm
qua tại trường Đại học Cần Thơ, tôi đã nhận được sự giúp đở rất nhiều từ quý
thầy cô của trường, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh
đã giảng dạy cho tôi qua các môn học, đã truyền cho tôi những kiến thức kinh
nghiệm quý báo để tôi có được một lượng kiến thức nhất định trước khi tôi
bước vào đời. Người tiếp theo tôi muốn gửi lời cảm ơn là thầy Nguyễn Trung

hỗ trợ cho đối tượng chính sách. Với mục đích là giúp hoạt động tín dụng tốt
hơn, giúp người nghèo có được sự hỗ trợ tốt hơn. Tác giả đã sử dụng các chỉ
tiêu, chỉ số giá về tín dụng như doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, tỷ lệ cấp bù
lãi suất, vòng quay tín dụng, hệ số thu nợ,… để thực hiên nghiên cứu.
Thông qua phân tích, đánh giá thì nhận thấy ngân hàng có nhiều mặt tốt
và hạn chế. Doanh số cho vay, thu nợ biến động nhiều trong giai đoạn 20102012, giảm mạnh ở năm 2011. Dư nợ cho vay tăng từ năm 2010 đến 2012,
nhưng lại giảm trong 6 tháng của năm 2013. Nợ quá hạn còn cao, nhưng có xu
hướng giảm ở năm 2011. Nợ khoanh giảm liên tục. Theo chỉ số đánh giá phản
ánh, hiệu quả tín dụng đang tăng lên với việc tỷ lệ thoát nghèo trên hộ vay
tăng, mức vốn hổ trợ bình quân luôn tăng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục, hệ số
thu nợ giảm nhiều, tỷ lệ được vay vốn giảm ít và tỷ lệ cấp bù lãi suất cùng
giảm so với trước. Kết hợp giữa mặt kinh tế và xã hội cho thấy ngân hàng hoạt
động tương đối hiệu quả trong giai đoạn này.

ii


TRANG CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
LÂM THÀNH ĐƯƠNG

iii



1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 4
2.1.1 Khái niệm cơ bản về tín dụng ................................................................... 4
2.1.2 một số vấn đề về chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ........................... 4
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ... 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 12
Chương 3: TỔNG QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI QUẬN BÌNH THỦY ............................................................ 13
3.1 KHÁI QUÁT VỀ PGD NHCSXH QUẬN BÌNH THỦY ......................... 13
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGD NHCSXH quận Bình Thủy . 13
3.1.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 14
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận ......................................................... 14
3.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu ........................................................... 17
3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD
NHCSXH QUẬN BÌNH THỦY (2010-06/2013) ........................................... 20
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI PGD NHCSXH
QUẬN BÌNH THỦY ....................................................................................... 24
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN TẠI PGD NHCSXH QUẬN BÌNH THỦY
.......................................................................................................................... 24
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD
NHCSXH QUẬN BÌNH THỦY ..................................................................... 25
4.2.1 Doanh số cho vay.................................................................................... 25

v


4.2.2 Doanh số thu nợ ...................................................................................... 35

Bảng 4.8: Doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 ...................... 41
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ theo thời hạn 06/2012 và 06/2013 ....................... 43
Bảng 4.10: Dư nợ cho vay theo tính chất nợ giai đoạn 2010-2012 ................. 45
Bảng 4.11: Dư nợ cho vay theo tính chất nợ 06/2012 và 06/2013 .................. 46
Bảng 4.12: Dư nợ theo thời hạn cho vay giai đoạn 2010-2012 ....................... 46
Bảng 4.13: Dư nợ theo thời hạn 06/2012 và 06/2013...................................... 47
Bảng 4.14: Dư nợ cho vay theo hội đoàn thể giai đoạn 2010-2012 ................ 50
Bảng 4.15: Dư nợ cho vay theo hội đoàn thể 06/2012 và 06/2013 ................. 53
Bảng 4.16: Nợ quá hạn theo hội đoàn thể giai đoạn 2010-2012 ..................... 56
Bảng 4.17: Nợ quá hạn phân theo thời hạn vay giai đoạn 2010-2012 ............ 59
Bảng 4.18: Nợ khoanh theo hội đoàn thể giai đoạn 2010-2012 ...................... 61
Bảng 4.19: Các chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội .............................................. 63
Bảng 4.20: Các chỉ tiêu đánh giá về mặt kinh tế ............................................. 66

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Quy trình cho vay .............................................................................. 8
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức PGD NHCSXH quận Bình Thủy .................. 14
Hình 4.1: Tỷ trọng doanh số cho vay của các hội đoàn thể 2010-2012 .......... 27
Hình 4.2: Tỷ trọng doanh số cho vay của các hội 06/2012 và 06/2013 .......... 30
Hình 4.3: Tỷ trọng cho vay theo thời hạn giai đoạn 2010-2012...................... 32
Hình 4.4: Tỷ trọng cho vay theo thời hạn 06/2012 và 06/2013 ....................... 34
Hình 4.5: Tỷ trọng doanh số thu nợ của các hội giai đoạn 2010-2012............ 37
Hình 4.6: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo hội đoàn thể 06/2012 và 06/2013 ... 40
Hình 4.7: Tỷ trọng thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 ........................ 42
Hình 4.8: Tỷ trọng thu nợ theo thời hạn 06/2012 và 06/2013 ......................... 44
Hình 4.9: Tỷ trọng nợ theo thời hạn của PGD NHCSXH quận Bình Thủy giai


:

Hội đồng quản trị

TW

:

Trung Ương

TK&VV

:

Tổ tiết kiệm và vay vốn

CCB

:

Cựu chiến binh

ĐTN

:

Đoàn Thanh niên

HSSV

78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác, Quyết định 168/2008/QĐ-TTg Về chính sách hổ trợ hộ nghèo về nhà
ở,… Thực tế những năm vừa qua tổ chức thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ
trợ cho hộ nghèo cùng với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các dự án hỗ trợ giảm nghèo
của các tổ chức quốc tế,... tạo điều kiện cho các hộ nghèo phát triển sản xuất,
cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo thì đến năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo đã
giảm 2,12% so với năm 2011 và các chỉ tiêu khác cũng giảm vượt kế hoạch đề
ra, nhưng năm 2012 thì tỷ lệ hộ nghèo cả nước vẫn là 9,64% vẫn còn khá cao,
cả nước đang cố gắng tiến tới không còn hộ đói nghèo thì đây là công việc vẫn
nhiều khó khăn trong tương lai.
Bình Thủy với diện tích hơn 7.068 ha với tổng dân số hơn 111.000
người, là quận mới được thành lập của thành phố Cần Thơ còn gặp nhiều khó
khăn, thách thức trong nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo thì điều đó không hề
đơn giản. Theo thống kê năm 2012, Bình Thủy có 1.220 hộ nghèo, chiếm tỷ
trọng 4,01%. Với diện tích rộng và dân số đông đến thế nhưng trong quận chỉ
có một PGD NHCSXH thì thực hiện nhiệm vụ trên càng trở nên khó khăn hơn
cụ thể năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 2,12% trong khi quận Bình
Thủy chỉ giảm 1,52% thấp hơn so với bình quân quốc gia. Việc phục vụ tốt
cho nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo thực hiện có tốt hay không phục thuộc rất
nhiều vào chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH quận Bình
1


Thủy, do vậy với bất kỳ sự bất ổn nào trong cơ cấu tín dụng cũng có thể làm
ảnh hưởng nhiều đến công tác nâng cao đời sống nhân dân trong vùng, giảm tỷ
lệ đói nghèo và tình hình kinh tế- xã hội của đất nước, xuất phát từ những lý
do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích thực trạng cho vay hộ nghèo
tại ngân hàng Chính sách xã hội phòng giao dịch quận Bình Thủy” để
thực hiện nghiên cứu nhằm giúp nâng cao chất lượng hoạt động của PGD

thống kê mô tả, phân tích bản chéo để phân tích doanh số cho vay, dư nợ, nợ
xấu, hệ số nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng tại PGD NHCSXH
huyện Phước Long, Bạc Liêu. Bên cạnh đó tác giả còn phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của các hộ nghèo tại PGD
NHCSXH huyện Phước Long, Bạc Liêu. Đề tài tập trung phân tích theo thời
hạn và theo địa điểm trong khi hầu hết việc cho vay thông qua các hội đoàn
thể nên đề tài chưa phản ánh được những vấn đề của hoạt động tín dụng thông
qua các kênh ủy thác này. Rút kinh nghiệm từ hạn chế đó đề tài của tôi tiến
hành phân tích hoạt động thông qua kê ủy thác này.

3


Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm cơ bản về tín dụng
“Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.”(Thái Văn Đại, 2010)
Tín dụng bao gồm: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê
tài chính,… Mối quan hệ kinh tế này thể hiện qua các nội dung sau:
+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật.
+ Có thời hạn.
+ Kèm theo chi phí sử dụng.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng chuyển giao
vốn cho khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dư nợ bình quân là dư nợ trung bình của ngân hàng trong một kỳ nhất

triệu đồng/hộ. Đối với cho vay để giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu: Sửa
chữa nhà ở không quá 3 triệu đồng/hộ, nước sạch tối đa 4 triệu đồng/hộ, điện
thắp sáng không quá 1,5 triệu/hộ, học tập cho con em phổ thông. Tổng mức
cho vay đối với một hộ nghèo (gồm cả vay sản xuất- kinh doanh và giải quyết
một phần nhu cầu thiết yếu) thuộc chương trình cho vay hộ nghèo tối đa 30
triệu đồng/hộ ở mọi thời điểm.
- Lãi suất cho vay: hiện đang áp dụng là 0,65% tháng (7,8%/năm), lãi
suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn.
- Thời hạn cho vay:
 Cho vay ngắn hạn: cho vay đến 12 tháng (01 năm).
 Cho vay trung hạn: cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng (05 năm).
 Cho vay dài hạn: cho vay trên 60 tháng.
- Gia hạn nợ: trường hợp người vay không trả được nợ đúng hạn do
nguyên nhân khách quan, đã được phía ngân hàng kiểm tra xác nhận và có
giấy đề nghị gia hạn nợ. Thời gian cho gia hạn nợ do bên cho vay quyết định
có thể một hoặc nhiều lần gia hạn, nhưng thời gian gia hạn không quá 12
tháng hay tối đa nửa thời gian cho vay đối với cho vay trung và dài hạn.
Trường hợp có nhu cầu vượt thời gian gia hạn tối đa thì thủ trưởng phía cho
vay phải báo cáo Tổng giám đống NHCSXH để xem xét, quyết định.
- Chuyển nợ quá hạn: trường hợp người vay không trả được nợ do
nguyên nhân chủ quan như sử dụng vốn sai mục đích, cố tình không trả nợ đã
đến hạn khi có khả năng thì ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ của khách hàng
đó sang nợ quá hạn và phối hợp với tổ chức chính trị- xã hội có biện pháp xử
lý.

5


- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo: Vốn là một trong
những nhân tố quan trọng giúp người nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên

chuyển đổi cơ cấu giống mới cso năng suất cao vào áp dụng trong thực
tiển. Để làm được việc này đòi hỏi họ phải có vốn từ đó thực hiện
khuyến nông, khuyến ngư,… Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu
tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế

6


nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo
ra nhiều ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp
phần vào tạo công ăn việc làm, phân công lại lao động trong nông nghiệp
và xã hội.
 Cung ứng vốn cho người nghèo để góp phần xây dựng nông
thôn mới: Xóa đói, giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của
các cấp các ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về
mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai nhưng người
được vay vốn, việc thực hiện các tổ truong trợ vay vốn tạo ra sự tham gia
phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể, chính trị xã hội, của cấp ủy, chính
quyền đã có tác dụng: Tăng cường hiệu lục của cấp ủy, chính quyền
trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế địa phương; tạo ra sự gắn bó giữa hộ viên,
đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng
dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế. Thông qua
các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn
cảnh gần gũi hơn, nêu cao tinh thần tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn
nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân với Đảng và
Nhà nước. Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở
nông thôn, an ninh trật tự, xã hội phát triển tốt, hạn chế được các mặt tiêu
cực, tạo bộ mặt mới trong điều kiện kinh tế- xã hội.
- Tiêu chí xác định hộ nghèo theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg áp dụng
cho giai đoạn 2011-2015:

(4)

Nguồn Website của NHCSXH: http://www.vbsp.org.vn/

Hình 2.1: Quy trình cho vay
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu
số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV.
Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét
những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND
cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã.
Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng.
Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã (mẫu 04/TD).
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.
Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách
hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân.
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay.
Đối với cho vay để trang trải chi phí cho con em học phổ thông, ngoài
các quy định như cho vay hộ nghèo thông thường, còn có một số điểm quy
định cụ thể như sau:
- Chủ hộ đứng tên vay là bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hợp
pháp vay để chi phí học tập cho con mình (kể cả con nuôi theo pháp luật).
8


- Mỗi năm 1 lần vào đầu năm học, hộ nghèo viết Giấy đề nghị vay vốn
mẫu 01/TD số tiền xin vay cho cả năm học đó, nộp Tổ TK&VV để tổ chức
họp bình xét và lập danh sách mẫu 03/TD.
- Thời hạn cho vay gồm thời gian ân hạn và thời gian trả nợ:
Thời gian ân hạn: là khoảng thời gian tính từ ngày hộ vay nhận món vay

9


- Chỉ tiêu tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH:
Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn=

Số hộ nghèo được vay vốn
Tổng số hộ nghèo xin vay vốn

Chỉ tiêu phản ánh số hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH so với tổng số
hộ nghèo nộp đơn vào xin vay vốn. Với chỉ tiêu này phản ánh tầm ảnh hưởng,
độ tín nhiệm, năng lực hỗ trợ của NHCSXH đối với hộ nghèo. Mặt khác nó
phản ánh trình độ nhận thức của người nghèo về vai trò của vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế gia đình, về khả năng tiếp cận
dịch vụ tài chính chính thức của nhà nước. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì
như vậy sẽ có nhiều hộ nghèo có cơ hội để thoát khỏi ngưỡng nghèo để tiến
tới cuộc sống khá giả hơn.
- Chỉ tiêu tỷ lệ thoát nghèo nhờ được vay vốn NHCSXH:
Tỷ lệ thoát nghèo nhờ vay vốn=

Số hộ thoát nghèo
x100%
Tổng số hộ nghèo được vay vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH thoát
khỏi ngưỡng nghèo đói trong tổng số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH.
Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là vốn vay từ NHSXH đã giúp được nhiều hộ
nghèo cải thiện được điều kiện sản xuất, nâng cao được năng suất lao động,
biết kinh doanh để có mức thu nhập cao hơn và thoát nghèo từ đó có cơ hội để
phát triển kinh tế gia đình trở thành khá và giàu. Khi kinh tế của các hộ gia

nguồn vốn có chi phí huy động thấp hơn lãi suất huy động trên thị trường cụ
thể như vốn ủy thác, vốn tài trợ,… điều giúp ngân hàng tiết kiệm được một
khoản chi phí lớn.
- Vòng quay vốn tín dụng:
Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng=

Dư nợ bình quân

x100%

Với chỉ tiêu này, càng lớn thì càng tốt bởi vì nó đo lường tốc độ luân
chuyển vốn tín dụng. Vòng quay lớn giúp ngân hàng tạo được sự ổn định
nguồn vốn trong hoạt động hơn.
- Chỉ tiêu hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ=

Doanh số thu nợ

x100%

Doanh số cho vay

Hệ số này cao chứng tỏ ngân hàng có hiệu quả trong công tác thu hồi nợ,
phản ánh chất lượng các món vay, cho biết với 1000 đồng cho vay thì ngân
hàng thu hồi được bao nhiêu đồng.
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn=


tích và chỉ tiêu cơ sở.
y = yt – y0
Trong đó : y0 : chỉ tiêu năm gốc
yt : chỉ tiêu năm nghiên cứu
y : là phần chênh lệch của chỉ tiêu
+ So sánh tương đối: tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với
chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh
lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
y =

yt – y0
x100%
y0

Trong đó :
y0 : chỉ tiêu năm gốc
yt : chỉ tiêu năm nghiên cứu
y : tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu

12


Chương 3
TỔNG QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN BÌNH THỦY
3.1 KHÁI QUÁT VỀ PGD NHCSXH QUẬN BÌNH THỦY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGD NHCSXH quận
Bình Thủy
Tại Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ V (khóa VII), Đảng ta đã đề ra
chủ trương xóa đói giảm nghèo: “… Phải hỗ trợ giúp người nghèo bằng cách

số 249/QĐ-HĐQT ngày 14/09/2004 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
NHCSXH. Bước đầu do chưa có trụ sở làm việc nên đã triển khai hoạt động
tạm thời tại Hội sở NHCSXH Tp.Cần thơ. Đến đầu tháng 03 năm 2005 PGD
NHCSXH quận Bình Thủy đã tổ chức ra mắt và hoạt động tại trụ sở trên địa
bàn quận.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức

Giám đốc

Phó Giám đốc

Tổ kế toán- ngân quỹ

Tổ kế hoạch- nghiệp vụ

Nhân viên tín dụng

Nhân viên kế toán

Nhân viên ngân quỹ

Nguồn: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận Bình Thủy

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức PGD NHCSXH quận Bình Thủy
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
a) Ban giám đốc
- Giám đốc:
 Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của PGD theo quy
định tại Điều 8, Quyết định 703/QĐ-HĐQT ngày 15/05/2003.
 Trực tiếp chỉ đạo Tổ Kế toán- Ngân quỹ và công tác thi đua, khen

Tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ tín dụng là đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của
PGD NHCSXH cấp huyện, có chức năng tham mưu cho Giám đốc PGD trong
việc triển khai thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các
đối tượng chính sách khác theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày
04/10/2002 của Chính phủ và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ;
theo các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban đại diện
NHCSXH các cấp, theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng Giám đốc
NHCSXH và Giám đốc chi nhánh NHCSXH thành phố. Trong quá trình hoạt
động Tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ tín dụng có các quyền và nghĩa vụ:
- Tiếp thu, nghiên cứu các chủ trương chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà
nước đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn. Cập
nhật và lưu trữ các thông tin có liên quan đến các chủ trương, chính sách về tín
dụng ưu đãi của NHCSXH.
15


Trích đoạn PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status