i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HOÀNG NAM
PHÂN TÍCH HÀNH VI TIÊU DÙNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
TWISTER CAM CỦA SUNTORY PEPSICO
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: MARKETING
Mã số ngành: D340115
CẦN THƠ - 2013
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức
cho em trong suốt thời gian em học tại trường. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn
thành chương trình học của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Cô LÊ THỊ THU TRANG đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn
em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cô, chú và anh chị tại chi nhánh
Công ty SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM tại Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi để em được học hỏi, tiếp xúc với thực tế trong suốt thời gian em thực tập tại
Quý Cơ quan.
Trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị tại Quý Cơ quan
để đề tài được hoàn thiện hơn và có giá trị nghiên cứu thực sự.
Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và toàn thể các cô, chú, anh, chị tại chi
nhánh Công ty Suntory Pepsico Việt Nam tại Cần Thơ lời chúc sức khỏe và thành đạt.
Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 01 tháng 11 năm
2013
Sinh viên thực
hiện
( ký và ghi họ tên
)
Nguyễn Hoàng Nam
5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 12
GIỚI THIỆU 12
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 13
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 13
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 13
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 13
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13
1.3.1 Không gian nghiên cứu 13
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 14
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 14
CHƯƠNG 2 16
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 16
2.1.1 Tổng quan về hành vi người tiêu dùng 16
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng 16
2.1.2.1 Yếu tố về văn hóa 17
2.1.2.2 Yếu tố xã hội 17
2.1.2.3 Yếu tố cá nhân 18
2.1.2.4 Yếu tố tâm lý 19
2.1.3 Phân loại và vai trò của hành vi tiêu dùng 20
2.1.4 Tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.2 Phương pháp phân tích 26
CHƯƠNG 3 31
4.3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố tuổi tác 63
4.3.3.3 Ảnh hưởng của nhân tố thu nhập 66
4.3.3.4 Ảnh hưởng của nhân tố nghề nghiệp 67
4.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng mua và nơi chọn mua sản phẩm 68
4.3.4.1 Ảnh hưởng của nhân tố thu nhập 68
4.3.4.2 Ảnh hưởng của nhân tố giới tính 69
4.3.4.3 Ảnh hưởng của nhân tố nghề nghiệp 70
4.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỰ MONG ĐỢI CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM 71
7
4.4.1 Dung tích phù hợp của sản phẩm 71
4.4.2 Các tiêu chí và sự đánh giá các tiêu chí trong việc lựa chọn sản phẩm nươc ép trái cây.
72
4.4.3 Các tiêu chí và sự đánh giá các tiêu chí đối với các chương trình chiêu thị của công ty
76
4.4.4 Các sản phẩm cần cung cấp thêm 77
4.4.5 Các vấn đề phát sinh khi sử dụng sản phẩm 77
4.4.6 Đánh giá mức độ hài lòng 78
CHƯƠNG 5 80
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG 80
5.1 GIẢI PHÁP VỀ SẢN PHẨM 80
5.2 GIẢI PHÁP VỀ GIÁ 81
5.3 GIẢI PHÁP VỀ PHÂN PHỐI 82
5.4 GIẢI PHÁP VỀ CHIÊU THỊ 83
CHƯƠNG 6 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
6.1 KẾT LUẬN 84
6.2 KIẾN NGHỊ 85
6.2.1 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 85
6.2.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 85
Bảng 4.10 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn với kênh truyền thông được khách hàng quan
tâm 48
Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp với kênh truyền thông được khách hàng quan
tâm 49
Bảng 4.12 Mối quan hệ giữa giới tính với dung tích sản phẩm 51
Bảng 4.13 Mối quan hệ giữa tuổi tác với dung tích sản phẩm 52
Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa tuổi tác với mức độ sử dụng sản phẩm 53
Bảng 4.15 Mối quan hệ giữa giới tính với mức độ sử dụng 54
Bảng 4.16 Mối quan hệ giữa thu nhập với mức độ sử dụng sản phẩm 55
Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp với mức độ sử dụng sản phẩm 56
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa thu nhập với số lượng mua sản phẩm 57
Bảng 4.19 Mối quan hệ giữa giới tính với nơi mua sắm thường xuyên 58
Bảng 4.20 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp với nơi mua sắm thường xuyên 59
Bảng 4.21 Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí trong việc lựa chọn sản phẩm 63
Bảng 4.22 Các giá trị kiểm định cho sự đánh giá các tiêu chí khi lựa chọn sản
phẩm 62
Bảng 4.23 Ma trận xoay nhân tố cho sự đánh giá các tiêu chí khi lựa chọn sản
phẩm 62
9
Bảng 4.24 Ma trận điểm nhân tố cho sự đánh giá các tiêu chí khi lựa chọn sản
phẩm 63
Thơ 26
Hình 3.4 Thị phần của Pepsico và Coke tại Cần Thơ từ năm 2011-8/2013 28
Hình 3.5 Sản lượng tiêu thụ nước cam ép Twister tại TP. Cần Thơ 32
Hình 4.1 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 33
Hình 4.2 Mức thu nhập của đối tượng nghiên cứu 35
Hình 4.3 Nguồn thông tin được khách hàng quan tâm 36
Hình 4.4 Nguồn thông tin được khách hàng quan tâm nhất 37
Hình 4.5 Mức độ sử dụng sản phẩm của khách hàng 40
Hình 4.6 Các tình huống sử dụng sản phẩm của khách hàng 41
Hình 4.7 Sô lượng sản phẩm mỗi lần mua 42
Hình 4.8 Nơi mua sắm của khách hàng 43
Hình 4.9 Nơi mua sắm thường xuyên nhất của khách hàng 43
Hình 4.10 Mức dung tích phù hợp theo ý kiến của khách hàng 60
Hình 4.11 Các chương trình chiêu thị mà khách hàng quan tâm 64
Hình 4.12 Các sản phẩm cần cung cấp thêm 65
Hình 4.13 Các vấn đề phát sinh với sản phẩm 66
Hình 4.14 Mức độ hài lòng của khách hàng 67 11 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TP: Thành phố
về sức khỏe và có hương vị rất đặc trưng. Trên thị trường nước giải khát trong
nước xuất hiện nhiều công ty lớn như Suntory Pepsico, Coca Cola, Tân Hiệp
Phát, Tribeco,… nổi tiếng với sản phẩm nước giải khát có gas, hiện nay thị
trường của loại sản phẩm này gần như đã bảo hòa với thị phần ổn định, họ lần
lượt quay sang mở rộng thị trường với sản phẩm nước giải khát không gas
đóng chai, đây là một phân khúc hấp dẫn đã thu hút nhiều công ty nước giải
khát trong và ngoài nước.
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều loại nước giải khát khát không
gas của các công ty nổi tiếng như Vfresh của Vinamilk, Number 1 Juicie của
Tân Hiệp Phát, nước cam ép Teppi của Coca Cola, 100 của Tribeco,…và nước
cam ép Twister của Pepsico. Nhận thức được nhu cầu này, các công ty trong
lĩnh vực nước giải khát đã đầu tư để nghiên cứu và sản xuất nhiều dòng sản
phẩm thức uống từ thiên nhiên tốt cho sức khỏe. Trong tương lai, đây sẽ là
một cuộc cạnh tranh rất sôi nổi trên thị trường.
Ngày nay, khách hàng có xu hướng khó tính hơn, khi thu nhập ngày càng
tăng thì hướng tiêu dùng ngày càng thay đổi, khách hàng sẽ chú trọng nhiều
đến sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, từ xu hướng “Ăn no mặc ấm” dần
chuyển sang “Ăn no mặc đẹp”. Rõ ràng, doanh nghiệp nào có nhiều khách
hàng trung thành và thân thiết thì doanh nghiệp đó mới có thể tồn tại và phát
triển được. Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế - văn hóa – giáo dục lớn
nhất vùng ĐBSCL, đây là một thị trường đầy tiềm năng. Do đó, để tiếp tục
đứng vững và phát triển trên thị trường này bên cạnh không ngừng đầu tư vào
chất lượng sản phẩm và hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, để cạnh tranh tốt
công ty Suntory Pepsico Việt Nam cần tìm hiểu thói quen về hành vi tiêu dùng
nơi này để có hướng đi phù hợp trong thời gian tới. Chính vì thế tác giả đã
chọn đề tài “Phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm
Twister cam của Suntory Pepsico Việt Nam trên địa bàn quận Ninh Kiều
thành phố Cần Thơ” để có cái nhìn tốt hơn về thói quen tiêu dùng của khách
hàng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao vị trí cạnh tranh cho thương hiệu
Twister trên thị trường trong những năm tới.
tại thị trường quận Ninh Kiều TP.Cần thơ.
Thu số liệu sơ cấp từ các khách hàng ở quận Ninh Kiều đã sử dụng sản
phẩm Twister cam nhằm tìm hiểu hành vi tiêu dùng về sản phẩm này.
14
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ các phòng ban và từ đội quản lý thị
trường khu vực Cần Thơ trong thời gian từ 2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm
2013.
Thời gian tiến hành thu thập số số liệu sơ cấp và thứ cấp từ ngày 09/2013
đến 11/2013
Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Ngoài những kiến thức mà tác giả đã nhận được trong thời gian học tập
tại trường, kết hợp với những kiến thức thực tế mà tác giả có được trong
khoản thời gian thực tập tại công ty, tác giả còn tìm hiểu thêm các nguồn
thông tin khác như báo chí, internet, sách tham khảo,… tác giả còn tham khảo
một số tài liệu có liên quan sau đây để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
1. Trương Thái Bình (2011), Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
khi tiêu dùng bánh tét Trà Cuôn, Trà Vinh. Đề tài nghiên cứu xác định các yếu
tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng. Đề tài sử dụng phương pháp
Willingness to Pay (WTP – Sự sẵn lòng chi trả) và phương pháp thống kê mô
tả được sử dụng để phân tích mức độ hài lòng của khách hàng. Thang đo
Likert 5 mức độ được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
đối với sản phẩm. Kết quả phân tích cho thấy khách hàng khá hài lòng về sản
phẩm bánh tét Trà Cuôn.
2. Đoàn Thị Cẩm Tú (2009), “Xây dựng chiến lược Marketing cho sản
phẩm trà xanh Pure Green của công ty Pepsico Việt Nam – khu vực cần thơ
giai đoạn 2010-2011”, luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ. Nội
dung đề tài phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài công ty,
Nội dung của nghiên cứu này sử dụng hình ảnh thương hiệu và chất lượng của
sản phẩm có liên quan đến sự ưu tiên lựa chọn của người dân Hàn Quốc. Tác
giả sử dụng hình ảnh thương hiệu và chất lượng có tác động đến thái độ và ý
định mua lại của khách hàng. Tác giả nghiên cứu trên 400 khách hàng đã đến
các của hiệu cà phê tại khu thương mại Myeong-dong, Seoul. Cấu trúc mô
hình mẫu được sử dụng để kiểm tra các khái niệm. Kết quả cho thấy có tác
động đến thái độ và ý định mua lại của khách hàng. Các nhà tiếp thị của các
quán cà phê ở Hàn Quốc nên thiết kế các chiến lược định vị thương hiệu và
phân khúc thị trường từ các gốc độ mới phù hợp với thị trường.
16
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng phản ánh tổng thể các quyết định của người tiêu
dùng đối với việc thu nhận, tiêu dùng, loại bỏ hàng hóa, bao gồm sản phẩm,
dịch vụ, hoạt động và ý tưởng, bởi các đơn vị ra quyết định (con người) theo
thời gian.
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng với mục đích là nhận biết nhu cầu, sở
thích, thị hiếu của người mua.
Đối với các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu về hành vi của người tiêu
dùng để tìm ra những phân khúc phù hợp cho doanh nghiệp trước khi đưa vào
sản xuất kinh doanh. Khi doanh nghiệp muốn mở rộng qui mô hoạt động, mức
Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành
vi của một người. Ví dụ: Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số
những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và
những định chế then chốt khác.
b. Nhánh văn hóa
Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những
đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên
của nó. Các nhánh văn hóa tạo nên những phân khúc thị trường quan trọng, và
những người làm Marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình
Marketing theo các nhu cầu của chúng. Hành vi mua sắm của một cá nhân sẽ
chịu ảnh hưởng của những đặc điểm của nhánh văn hóa đó.
c. Tầng lớp xã hội
Sự phân tầng xã hội cũng tác động đến những hành vi mua hàng của
người tiêu dùng. Những người trong cùng một tầng lớp xã hội thường có
khuynh hướng tiêu thụ những loại hàng hóa tương tự nhau.
2.1.2.2 Yếu tố xã hội
a. Nhóm tham khảo
Đó là những cá nhân hay nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến
thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến
một người gọi là những nhóm thành viên. Đó là những nhóm mà người đó
tham gia và có tác động qua lại.có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình,
bạn bè, hàng xóm và đồng nghiệp mà người đó có mối quan hệ giao tiếp
thường xuyên. Các nhóm sơ cấp thường có tính chất chính thức hơn và ít đòi
hỏi phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn.
18
b. Gia đình
Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh
hưởng lớn nhất. Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua.
kiệm, tài sản, nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết
kiệm.
19
d. Phong cách sống
Là cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc, cách xử sự của một
người được thể hiện ra trong hành động, sự quan tâm, quan niệm và ý kiến của
người đó đối với môi trường xung quanh. Lối sống miêu tả sinh động toàn
diện của một con người trong quan hệ với môi trường xung quanh.
Phong cách song của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của
người đó. Phong cách song của khách hàng đôi khi được các nhà Marketing sử
dụng như một chiêu thức phân khúc thị trường.
e. Nhân cách và ý niệm bản thân
Mỗi người đều có một nhân cách đặc biệt có ảnh hưởng đến hành vi của
người đó. Nhân cách ở đây có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khác biệt của
một người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi
trường của mình. Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có
uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo, tính dễ thích
nghi. Nhân cách có thể là một biến hữu ích trong việc phân tích về đặc điểm
hành vi của người tiêu dùng, có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối
quan hệ chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩm
và nhãn hiệu.
2.1.2.4 Yếu tố tâm lý
a. Nhu cầu và động cơ
Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con người đòi hỏi để
tồn tại và phát triển.
Bất kỳ thời điểm nào con người đều có những nhu cầu. Một số nhu cầu
có nguồn gốc sinh học. Một số nhu cầu có nguồn gốc tâm lý.
Tại những thời điểm khác nhau, con người lại bị thôi thúc bởi những nhu
cầu khác nhau. Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết những nhu cầu quan
Người tiêu dùng cá nhân: là những người mua hàng phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng cá nhân hoặc gia đình.
Người tiêu dùng thuộc tổ chức: là những người mua hàng để sử dụng cho
hoạt động của tổ chức.
b. Vai trò của người tiêu dùng
Người chủ xướng: là người đầu tiên nêu lên ý tưởng mua một sản phẩm
hay một dịch vụ cụ thể.
Người ảnh hưởng: Người có quan điểm, ý kiến ảnh hưởng đến quyết
định.
Người quyết định: Người quyết định mọi yếu tố trong quyết định mua
sản phẩm.
Người mua: Người thực hiện mua sắm thực tế.
Người sử dụng: Người tiêu dùng hay sử dụng sản phẩm dịch vụ.
21
2.1.4 Tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng
Quá trình ra quyết định mua là một chuỗi các giai đoạn mà người tiêu
dùng trải qua trong việc ra quyết định mua sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình
đó gồm 5 giai đoạn:
(1) Nhận thức vấn đề; (2) Tìm kiếm thông tin; (3) Đánh giá các lựa chọn;
(4) Ra quyết định mua; (5) Đánh giá sau khi mua.
Nh
ậ
n th
ứ
c nhu c
ầ
u
Chào hàng-Quảng cáo
Giới thiệu trưng bày
Nghệ thuật bán và quan hệ với
khách hàng
Dịch vụ hậu mãi
22
a. Nhận thức nhu cầu
Là sự khác nhau về nhận thức giữa tình huống lý tưởng và thực tế của
một người nhằm thúc đẩy việc ra quyết định. Nhận thức vấn đề có thể được
kích thích bởi nhu cầu cần thiết của người tiêu dùng hoặc bởi những nổ lực
tiếp thị. Nhận thức vấn đề xảy ra khi con người trải qua sự mất cân đối giữa
trạng thái hiện tại và trạng thái mong muốn (lý tưởng), sẽ gây ra một cảm giác
tâm lý (và đôi khi vật lý) bực bội khó chịu (muốn) thúc đẩy con người hành
động.
b. Tìm kiếm thông tin
Gia đoạn tìm kiếm thông tin là để làm rõ những lựa chọn mà người tiêu
dùng được cung cấp, bao gồm hai bước:
+ Tìm kiếm bên trong: liên quan đến việc tìm kiếm bên trong ký ức để
khơi dậy những kinh nghiệm hoặc hiểu biết trước đây liên quan đến công việc
tìm kiếm giải pháp cho vấn đề (Tìm kiếm các kinh nghiệm, lời khuyên, quảng
cáo). Tìm kiếm bên trong thường phục vụ cho những sản phầm mua thường
của giai đoạn này là sự lo lắng. Lo lắng sau mua, gọi là sự không hòa hợp của
nhận thức, thường xảy ra khi có hai hoặc nhiều chọn lựa hấp dẫn hơn tồn tại
trong quyết định mua.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Các bài báo cáo, thông tin về doanh số, sản phẩm thị trường, giá bán, các
chiến lược chiêu thị đã thực hiện…. của công ty Suntory Pepsico Việt Nam và
đối thủ cạnh tranh.
2.2.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng bằng câu hỏi phỏng vấn. Phỏng vấn
những khách hàng đã dùng sản phẩm nước cam ép Twister.
a. Cỡ mẫu
Theo Lưu Thanh Đức Hải (2000), để xác định cỡ mẫu của một tổng thể
cần dựa vào 3 yếu tố sau:
(1) Độ biến động của dữ liệu (Variation: V = p(1-p), với p là tỷ lệ xuất
hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu và 0 ≤ p ≤ 1).
(2) Độ tin cậy trong nghiên cứu (Confidence, ký hiệu là Z).
(3) Tỷ lệ sai số (Margin of error: MOD).
Tổng hợp 3 yếu tố trên ta có công thức sau: (*)
Bây giờ ta phân tích cụ thể từng yếu tố này:
24
Nếu tổng thể ít biến động thì Var 0 hay p 1 và ngược lại tổng thể
biến động lớn thì Var max hay p 0. Vì vậy, p luôn nằm trong khoảng
[0,1].
Như vậy, thông thường p sẽ là bao nhiêu? Bây giờ ta chọn trường hợp
xấu nhất, nghĩa là tong thể biến động cao nhất. Ta có:
V = p(1-p) max p – p2 max (**)
Ta sử dụng điều kiện hàm số đạt cực trị thì đạo hàm bậc nhất phải bằng
Bảng 2.1: Cỡ mẫu tương quan với tổng thể
ĐỘ LỚN
CỦA TỔNG
THỂ
CỠ MẪU GỐC
CHƯA ĐIỀU
CHỈNH (n
0
)
CỠ MẪU ĐÃ
ĐIỀU CHỈNH
n(c)
CỠ MẪU ĐIỀU
CHỈNH GIẢM
1.000.000 100 100 0
100.000
100 100 0
50.000
100 100 0
10.000
100 99 1
5.000
100 98 2
1.000
100 91 9
500
100 83 17
200
100 67 33