Nghiên cứu nhu cầu và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại nội thành Hà Nội - Pdf 12

TCNCYH 26 (6) - 2003
Nghiên cứu nhu cầu và sử dụng dịch vụ
khám chữa bệnh tại nội thành Hà Nội
Trơng Việt Dũng
1
và cộng sự
2
1
Trờng Đại học Y Hà Nội,
2
CBYT các TTYT quận HK, BĐ, ĐĐ, Hà Nội
Nghiên cứu đợc tiến hành theo phơng pháp điều tra chọn mẫu gồm 2099 hộ gia đình
tại 3 quận nội thành Hà Nội, kết quả cho thấy:
- Tần suất ốm của một ngời/năm là 1,05 lợt có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi, trẻ
em (<15 tuổi) và ngời cao tuổi (60+) có tần suất ốm nhiều gấp 2-3 lần so với các nhóm
tuổi khác, cha thấy có sự chênh lệch giữa hai giới.
- Khi ốm, cách lựa chọn nhiều nhất là tự mua thuốc về chữa (36,5%), thứ đến là bệnh
viện KCB ngoại trú (27,6%), đến y tế phờng 21%, đến y tế t (11,3%). Tỷ lệ đến bệnh
viện điều trị nội trú rất thấp (2,6%). Yếu tố tác động đến cách lựa chọn cơ sở KCB quan
trọng nhất là tính tiện lợi, trình độ chuyên môn, thái độ tốt, tình trạng bệnh. Giá cả không
thật quan trọng, trừ khi phải nằm điều trị nội trú tại bệnh viện.

i. Đặt vấn đề
Việc tìm hiểu nhu cầu CSSK của cộng
đồng cũng quan trọng nh tìm hiểu thị
trờng của các nhà sản xuất, kinh doanh.
Mỗi cộng đồng có những nhu cầu và yêu
cầu khác nhau, không chỉ phụ thuộc vào
tình hình ốm đau bệnh tật, vào các yếu tố
nguy cơ tới sức khoẻ mà còn tuỳ thuộc vào
các hành vi ứng xử y tế cũng nh mối quan

tháng 5 9 năm 2002 nhằm mục tiêu sau:
1. Mô tả nhu cầu khám chữa bệnh của
các hộ gia đình
2. Phân tích tình hình sử dụng dịch vụ y
tế và các yếu tố chính liên quan đến sử
dụng dịch vụ y tế.

115
TCNCYH 26 (6) - 2003
ii. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu:
Để đánh giá nhu cầu và tình hình đáp
ứng nhu cầu CSSK của ngời dân ba quận
nội thành Hà Nội.
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Cỡ mẫu: dùng công thức tính với mẫu
cho mô tả
Cỡ mẫu điều tra thực tế cho 3 quận là
2099 hộ
Cách chọn mẫu
- Chọn quận theo phơng pháp ngẫu
nhiên đơn: Đống Đa, Ba Đình, Hoàn Kiếm
- Chọn phờng: Từ mỗi quận, chọn 10
phờng theo phơng pháp ngẫu nhiên
đơn.
- Chọn hộ gia đình: Theo phơng pháp
ngẫu nhiên có hệ thống, lấy nhà đầu tiên
và các hộ gia đình tiếp theo đợc chọn
theo nguyên tắc cổng liền cổng.

tự nhận xét:
4.8
78.6
15.9
0.7
0
20
40
60
80
100
Nghèo ,rất nghèo Đủ ăn Khá Giàu
%

Biểu đồ 1: Mức giàu nghèo tự nhận của hộ gia đình

116
TCNCYH 26 (6) - 2003
Chỉ cha đầy 5% số hộ tự cho rằng gia đình mình thuộc diện nghèo và rất nghèo. Hộ
đủ ăn chiếm đại đa số.
1.2. Tình hình thu nhập của các hộ gia đình theo nhóm ngũ phân:
Bảng 1: Tình hình thu nhập của hộ gia đình
Nhóm thu nhập
(Ngũ phân)
Bình quân thu nhập đầu
ngời (ngàn)
% so với tổng số % cộng dồn
Thu nhập thấp nhất (Q5) 4396 10,7 10,7
Thu nhập thấp (Q4) 6469 15,7 26,4
Thu nhập TB (Q3) 7553 18,3 44,7

812
1394
5770
847
10,3
3,4
2,7
9,6
2,7
0,9
0,7
2,15

- Mức độ ốm: 83,5% số ngời ốm trên 5
ngày, 16,5% số ngời ốm dới 5 ngày.
51,65 ốm nhng vẫn làm việc đợc gần
nh bình thờng, 21,70% ốm phải nghỉ
việc, nghỉ học, 11,26% ốm phải nằm một
chỗ, 15,38% ốm cần có ngời chăm sóc.
- Trung bình trong thời gian 2 tuần có
4,03 ngời bị ốm không có sự khác biệt về
tần suất ốm giữa nam và nữ (p>0,05)
- Trẻ <5 tuổi và ngời cao tuổi, già có tỷ
lệ ốm cao hơn các nhóm tuổi khác.
- Ngời ốm trên 5 ngày chiếm đa số
(83,5%)
- Ngời ốm có ảnh hởng tới sinh hoạt,
lao động chiếm xấp xỉ 50% số trờng hợp.

117

Nơi/cách xử trí n %
1. Tự mua thuốc về chữa
2. Đến y tế phờng
3. Đến thầy thuốc YHCT
4. Đến thầy thuốc t (Tây y)
5. Điều trị nội trú
6. KCB ngoại trú BV
135
78
3
42
10
102
36,5
21,0
1,0
11,3
2,6
27,6
Cộng 370 100
Mua thuốc về chữa là hình thức phổ
biến nhất, y tế phờng đợc sử dụng với tỷ
lệ 21% thấp hơn một chút so với hình thức
KCB ngoại trú tại bệnh viện và phòng
khám. Điều trị nội trú chiếm tỷ lệ rất thấp
(2,6%)
3.4. Những lý do tìm kiếm một cơ sở
KCB khi ốm.
Bảng 5: Phân bố các lý do lựa chọn
cơ sở y tế

sở KCB, trong đó đến y tế phờng chủ yếu
khi bệnh nhẹ, đến BV khi cần dịch vụ có
chất lợng còn đến y tế t nhân là do gần
nhà, tiện lợi.
4. Chi phí và khả năng chi trả:
- Mức chi phí trung bình cho một trờng
hợp ốm phải trả phí là 285000đ
- Mức chênh lệch giữa nhóm có thu
nhập thấp nhất so với nhóm có thu nhập
cao nhất tới 3 lần.
- Tỷ lệ hộ có khả năng trả phí khi có
trờng hợp ốm bằng tiền có sẵn trong nhà:
93,5%
- Nếu phải đi bệnh viện KCB ngoại trú
77,2% có khả năng chi trả ngay không
phải vay mợn trong khi đó nếu phải nằm
điều trị nội trú, tỷ lệ này là 50%.
iv. Bàn luận
Khác với các cuộc điều tra trớc đây
của chúng tôi ở Hà Nội năm 1996. Khi đó
tiến hành nghiên cứu cả khu vực nội thành
và ngoại thành [6], nghiên cứu này chỉ tiến
hành ở 3 quận nội thành. Tỷ lệ đủ ăn là
78%, so với 2 điều tra khác ở nông thôn
miền núi Yên Bái và đồng bằng Thanh
Hoá, tỷ lệ ngời đủ ăn ở nội thành Hà Nội
cao hơn. Mức chênh lệch giàu nghèo ở
đây cũng không lớn: 3 lần so với mức
chệnh lệch của 2 điểm kia là 6,2 lần và 6,7
lần [4], [5]. Điều kiện kinh tế và mức chênh

tuổi khác nhau có nhu cầu KCB khác
nhau. Trẻ em và ngời cao tuổi, ngời già
có tần suất ốm gấp 2,5 đến 2,7 lần so với
tỷ lệ chung và gấp 3-4 lần so với 2 nhóm
tuổi còn lại. Do cỡ mẫu 2099 hộ và số dân
8823 ngời vẫn còn nhỏ khi nhận xét tình
hình ốm đau trong 2 tuần, sự khác biệt về
giới cha thể hiện rõ nh trong các nghiên
cứu khác [4, 5]. Kết quả này cũng không
khác nhiều so với kết quả nghiên cứu trớc
đây của chúng tôi cũng trên địa bàn Hà
Nội [6]. Nh vậy có thể sơ bộ nhận định
rằng cha có sự thay đổi trong thời gian
vừa qua về nhu cầu KCB ở địa bàn này.
Về tiếp cận với cơ sở y tế, chỉ tiêu quan
trọng nhất là khoảng cách. Nhìn chung, ở
nội thành không có khó khăn gì về tiếp cận
song vẫn có 2,1% số hộ cha bao giờ đến
y tế phờng. Vấn đề tiếp cận không chỉ
liên quan đến khoảng cách mà còn tính
tiện lợi của dịch vụ, niềm tin vào cơ sở y tế
đó và vào những cản trở về tài chính (giá
cả), trong nghiên cứu này cha đi sâu vào

119
TCNCYH 26 (6) - 2003
các yếu tố đó song trong mục 2,3,4, bảng
5 và 6, khi bàn luận về những lý do lựa
chọn cơ sở KCB. Một khi có ngời ốm
trong nhà, quyết định đi đâu để KCB thì

tôi năm 1995, tỷ lệ ngời ốm đến y tế
phờng cũng khá thấp 18,3%, trong thời
gian này, sau 5 năm tỷ lệ này vẫn chỉ là
21%. Nh vậy cũng nh phơng thức tự
mua thuốc về chữa, tình hình sử dụng trạm
y tế phờng nội thành của ngời dân vẫn
không thay đổi. Tỷ lệ sử dụng y tế phờng
ở Hà Nội trong cùng thời điểm so với 2 địa
bàn nghiên cứu cho thấy cao hơn một chút
so với nông thôn Thanh Hoá (17,2%) song
thấp hơn nhiều so với điểm nghiên cứu ở
Yên Bái (48,5%). Hoạt động KCB ở trạm y
tế phờng cha phải là nhiệm vụ hàng
đầu.
Nếu có sự khác nhau không nhiều trong
sử dụng dịch vụ KCB của trạm y tế phờng
so với TYT xã đồng bằng thì tỷ lệ sử dụng
bệnh viện ở nội thành lại có sự khác biết
khá lớn và mang đặc trng thành thị rất rõ.
Qua các công trình nghiên cứu trớc đây
cũng nh tại 2 điểm nghiên cứu cùng thời
điểm này, tỷ lệ ng
ời ốm đến bệnh viện
dao động từ 5-10% số trờng hợp ốm [1, 2,
6]. Trong nghiên cứu ở nội thành này tỷ lệ
sử dụng bệnh viện rất cao, tổng cộng đến
30,2%. Điều đáng để ý hơn là tỷ lệ đến
KCB ngoại trú rất cao (27,6%) trong khi đó
chỉ có 2,6% phải nằm điều trị nội trú tại
bệnh viện, đây là một đặc điểm đáng chú ý

với các nhóm tuổi khác, cha thấy có sự
chênh lệch giữa hai giới.
- Khi ốm, cách lựa chọn nhiều nhất là tự
mua thuốc về chữa (36,5%), thứ đến là
bệnh viện KCB ngoại trú (27,6%), đến y tế
phờng 21%, đến y tế t (11,3%). Tỷ lệ
đến bệnh viện điều trị nội trú rất thấp
(2,6%). Yếu tố tác động đến cách lựa chọn
cơ sở KCB quan trọng nhất là tính tiện lợi,
trình độ chuyên môn, thái độ tốt, tình trạng
bệnh. Giá cả không thật quan trọng, trừ khi
phải nằm điều trị nội trú tại bệnh viện.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Thị Trung Chiến (2003). Y tế
công cộng Việt Nam. NXB Y học, Hà Nội.
2. Bội Y tế, Đơn vị chính sách, Vụ kế
hoạch (2002) Nghiên cứu theo dõi điểm
(Seltinel) về tình hình cung cấp và sử dụng
dịch vụ y tế tại 28 xã nông thôn trong 2
năm 2000 2001. Hà Nội, 4/2002, 131 trg.
3. Dicker A. Armstrong D. (1995)
Patients views of Priority setting in health
care: An interview survey in one practice
BMJ, p 1137-1139
4. Trơng Việt Dũng (2002) Báo cáo
kết quả điều tra thông tin y tế từ hộ gia
đình tại Yên Bái. (Đề tài nghiên cứu trong
dự án hợp tác y tế Việt Nam WHO). Tài
liệu cha xuất bản.
5. Trơng Việt Dũng (2002) Báo cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status