Tình hình ốm và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của trẻ em dưới 5 tuổi ở 28 xã pot - Pdf 12

TCNCYH 26 (6) - 2003
Tình hình ốm và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh
của trẻ em dới 5 tuổi ở 28 xã

Nguyễn Thị Luyến, Trơng Việt Dũng
Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu đợc tiến hành tại 28 xã trên 7 vùng sinh thái. 1457 bà mẹ có con dới 5
tuổi đợc phỏng vấn về các trờng hợp ốm trong 2 tuần trớc ngày điều tra (một năm tiến
hành điều tra 4 đợt theo mùa) và tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh. Các tác giả
đi đến kết luận sau:
1.Các triệu chứng / bệnh thờng gặp ở trẻ em ốm là nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
(NKHHCT), bệnh nhiễm trùng mắt, tiêu chảy, bệnh ngoài da, đau bụng không tiêu chảy
nói chung là các bệnh nhiễm khuẩn liên quan đến điều kiện v sinh mụi trng (VSMT)
kém. Tần suất mắc bệnh ở trẻ em là 2 lợt / năm.
2. Chỉ có 56% các trờng hợp trẻ ốm đợc khám và điều trị tại các cơ sở y tế, một nửa
trong số này đến các cơ sở y tế t, còn lại là đến các cơ sở y tế công cộng: trạm y tế xã, y
tế thôn. Cách tự mua thuốc về chữa vẫn còn phổ biến.
3. Các lý do có liên quan đến quyết định chọn nơi khám chữa bệnh gm: sự tiện lợi
(gần nhà), quen biết, trình độ chuyên môn tốt, thái độ tốt và giá cả.
4. Các yếu tố ảnh hởng đến việc không sử dụng hệ thống y tế công cộng:
Về phía ngời cung cấp dịch vụ y tế: thiếu thuốc, thiếu lòng tin (trạm y tế), thiếu giờng,
đờng xa (bệnh viện).
Về phía ngời sử dụng: nghề nghiệp, văn hoá của các bà mẹ, những bà mẹ làm nghề
nông nghiệp và có văn hoá từ cấp II trở lên có xu hớng đa con đến các cơ sở y tế công
cộng. Các bà mẹ làm nghề phi nông nghiệp và văn hoá thấp từ cấp I trở xuống có xu
hớng sử dụng dịch vụ y tế t nhân để chữa bệnh cho trẻ.

I. Đặt Vấn Đề
Trong những năm gần đây, mặc dù các
chơng trình chăm sóc sức khoẻ trẻ em đã

10 tỉnh (Bắc Cạn, Quảng Ninh, Phú
Thọ, Ninh Bình, Quảng Trị, Khánh Hoà,
Đắc Lắc, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ)
đại diện cho các vùng sinh thái đợc chọn
một cách có chủ đích. Mỗi tỉnh chọn ngẫu
nhiên một huyện. Mỗi vùng có 4 xã đợc
nghiên cứu từ 10 huyện này.
Mỗi xã chọn ngẫu nhiên có hệ thống
200 hộ gia đình. Tổng số có 1457 hộ có trẻ
dới 5 tuổi. Các bà mẹ là đối tợng phỏng
vấn.
2. Phơng pháp nghiên cứu:
Tiến hành điều tra ngang: sử dụng bộ
câu hỏi của đơn vị CSSKBĐ - Bộ Y tế để
phỏng vấn trực tiếp bà mẹ về các trờng
hợp ốm trong 2 tuần trớc ngày điều tra
(một năm tiến hành điều tra 4 đợt theo
mùa) và hình sử dụng dịch vụ khám chữa
bệnh.
iii. Kết quả
1. Tình hình ốm đau của trẻ em và
nhân dân

Bảng 1: Tỷ lệ mắc các chứng, bệnh (trong 8 tuần)
Trẻ em dới 5 tuổi
Nam Nữ Chung
Cộng đồng
Bệnh chứng bệnh
N % N % N % N %
1. NKHH(ARI) 117 36 98 38 215 37 1087 22,3

Không chữa
Tự mua thuốc chữa
Thuốc dân gian, lá cây
Đến YTTB
Trm y t
Lang y
Y tế nhân
Ngoại trú BV
Nội trú BV
Khác
9
125
6
4
66
2
91
8
7
3
3
39
2
1
21
1
28
2
2
1

1
27
3
3
7
4
28
11
14
3
12
195
12
10
91
8
141
22
32
7
2
37
2
2
17
2
27
4
6
2

cũng tơng tự cho cả cộng đồng.
- Theo tình trạng bệnh:
Khi trẻ ốm nặng có 27% tự mua thuốc
về chữa, 63% các trờng hợp đến các cơ
sở y tế trong đó 28% đến y tế t nhân, 7%
đến trạm y tế thôn. Nh vậy khi ốm nặng
các bà mẹ đa con đến các cơ sở y tế
nhiều hơn, nhất là đến bệnh viện, số các
trờng hợp đến trạm y tế giảm hơn.
- Đối với các cơ sở y tế:
Đến trạm y tế: 21% khi bệnh nhẹ, 17%
khi bệnh vừa và 7% khi bệnh nặng.
Đến bệnh viện: 4% khi bệnh nhẹ, 13%
khi bệnh vừa và bệnh nhẹ.
Nh vậy bệnh càng nặng, đến bệnh
viện càng nhiều và càng nhẹ đến trạm y tế
càng tăng. Có thể cho rằng chất lợng
dịch vụ quyết định sự lựa chọn và chất
lợng KCB ở trạm y tế cha đáp ứng nhu
cầu ngời dân. Đối với y tế t nhân không
theo quy luật về chất lợng mà bị các yếu
tố khác chi phối.
3. Chi phí trực tiếp trung bình cho một
đợt ốm và khả năng chi trả của một hộ
gia đình. 124
TCNCYH 26 (6) - 2003
Bảng 3: Khả năng chi trả cho KCB


1

2
2,61,0

1,4
1 0,5 2
1
1
1,0
11,1
1
Ngoại trú bệnh viện
Nội trú bệnh viện
76.88616.518
263.80084.068
20
21
91
67,7
1
1
4,5
3,2
1
1

Quen biết 15 14 15 15 33 34
Chuyên môn tốt 4 5 15 18 20 19
Thái độ tốt 0 3 15 16 11 8
Giá hợp lý 11 11 11 9 4 7
Gần nhà 19 18 24 26 29 24
Thời gian thích hợp 3 2 7 6 2 4
Đỡ tốn kém 4 4 11 7 2 1
Cộng 100 100 100 100 100 100

Các yếu tố có tính chất quyết định sự lựa chọn nơi KCB là quen biết, tiện lợi (gần nhà)
và trình độ chuyên môn tốt.

125
TCNCYH 26 (6) - 2003
Bảng 5: Lý do làm hộ gia đình không KCB tại cơ sở y tế công cộng (trạm y tế và BV)
Trạm y tế (%) Bệnh viện (%)
Trẻ
em
Cộng
đồng
Trẻ
em
Cộng
đồng
1. Bệnh nhẹ

54 1. Bệnh nhẹ 70 66
2. Đi xa 4 7 2. Đờng xa khó đi 6 7
3. Không tin tởng 7 7 3. Không đủ chi phí 3 4
4.Thiếu thuốc 8 13 4. Không có ngời chăm 1 2

Nhóm thu nhập Cơ sở y tế Tổng số
Y tế công cộng Y tế t nhân
Từ TB trở suống
Trên TB
49 (36,6%)
52 (33,8%)
85 (63,4%)
102 (66,2%)
134
154
Tổng số 101 187 288
OR = 1,1 (0,68 < OR < 1,89); p < 0,05.

126
TCNCYH 26 (6) - 2003
Không có sự khác biệt về sử dụng các dịch vụ y tế giữa các bà mẹ có thu nhập khác
nhau.
Bảng 8: Văn hoá mẹ và sử dụng dịch vụ y tế công
Cơ sở y tế
Nghề nghiệp

Y tế công cộng Y tế t nhân
Tổng số
Văn hoá thấp 72 (53,7%) 62 (46,3%) 134
Không thấp 107 (69,5%) 47 (30,5%) 154
Tổng số 179 109 288

OR = 0,5 (0,31 < OR < 0,85); p < 0,01.
Các bà mẹ có văn hoá không thấp hay
đến cơ sở y tế công hn các bà mẹ văn

Ước tính mỗi năm một trẻ dới 5 tuổi ốm
2 lần, cao hơn so với số liệu chung của
quần thể nghiên cứu: 1 lần / năm.
Khi trẻ ốm, 37% các trờng hợp tự mua
thuốc về chữa, 56% đến với các cơ sở y tế,
trong đó 27% đến y tế t nhân, 17% đến
trạm y tế xã, 10% đến điều trị tại bệnh
viện, 2% đến y tế thôn. Số ít các trờng
hợp điều trị bằng thuốc dân gian và dùng y
học cổ truyền, 2% không điều trị. Cách lựa
chọn nơi khám chữa bệnh cho trẻ em nói
riêng cũng tơng tự nh trong quần thể
nghiên cứu chung.
Khi trẻ ốm nặng kéo dài trên 9 ngày,vẫn
có 27% tự mua thuốc về chữa, 28% đến y
tế t
nhân, trong khi đó chỉ có 7% đến trạm
y tế, 25% đã đến điều trị tại bệnh viện, 3%
đến y tế thôn. Nh vậy khi ốm nặng các bà
mẹ cần đến sự hỗ trợ của thầy thuốc nhiều
hơn, nhất là đến y tế t và bệnh viện, số
các trờng hợp ốm nặng đến trạm y tế lại
rất ít. Có thể thấy mức độ đáp ứng nhu cầu
KCB cho trẻ em của TYTX còn khá hạn
chế so với y tế t nhân.
Kết quả này cũng có nhiều điểm phù
hợp với nghiên cứu sử dụng các dịch vụ y
tế và các yếu tố ảnh hởng của nhiều tác
giả khác [4, 5, 7]. Cho dù chi phí trực tiếp
trung bình cho một đợt ốm khi các bà mẹ

Tìm hiểu về sử dụng dịch vụ y tế theo
tình trạng bệnh có thể thấy chất lợng dịch
vụ quyết định sự lựa chọn một khi bệnh
khá nặng đến bệnh viện nhiều hơn, đến
trạm y tế ít hơn và ngợc lại. Đối với những
trờng hợp đến y tế t và tự mua thuốc
điều trị không theo quy luật này, tỷ lệ đến y
tế t và tự mua thuốc không khác nhau đối
với trờng hợp ốm nặng và ốm nhẹ.
Các lý do khiến các bà mẹ không đem
con đến khám bệnh tại trạm y tế và bệnh
viện là do tình trạng bệnh (nhẹ), đờng xa.
Riêng ở trạm y tế các lý do đợc kể đến
còn là: thiếu thuốc, chất lợng điều trị
thấp. Việc không khám bệnh và tự mua
thuốc về chữa cho trẻ em chứa đựng nguy
cơ sử dụng thuốc không an toàn, không
hiệu quả. Cần có chơng trình giáo dục
cho bà mẹ cách chữa bệnh cho trẻ tại nhà.
v. Kết Luận
- Các triệu chứng / bệnh thờng gặp ở
trẻ em ốm là: NKHHCT, bệnh nhiễm trùng
mắt, tiêu chảy, bệnh ngoài da, đau bụng
không tiêu chảy nói chung là các bệnh
nhiễm khuẩn liên quan đến điều kiện
VSMT kém. Tần suất mắc bệnh ở trẻ em là
2 l
ợt / năm.
- Chỉ có 56% các trờng hợp trẻ ốm
đợc khám và điều trị tại các cơ sở y tế,

dùng cho tuyến tỉnh, huỵện. Hà Nội,
4. Bùi Thanh Tâm: Mối quan hệ cung cầu về các dịch vụ y tế ở một số huyện đồng
bằng trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trờng. Tạp chí Hoạt động khoa học tháng
12/1994. Tr.27-34
5. UNICEF-BYT, Nguyễn Đức An. O.Kayode, Trơng Việt Dũng và cộng sự (1996): A
study on factors infuencing Health services utlization by households. Báo cáo kết quả
nghiên cứu của Dự án CSSKBĐ, BYT; Hà Nội.
6. Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Y Tế: Báo cáo điều tra 20 xã ở huyện Tứ Lộc, năm 1999.
7. Trơng Việt Dũng, Nguyễn Thanh Tâm, Gill Tipping & M. Segall (1995): Chất
lợng dịch vụ y tế công và quyết định của gia đình trong y tế tại 4 xã nông thôn tỉnh
Quảng Ninh, Việt Nam. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 1995. Summary
Health status and health services utilization of
children under 5 in 28 communes

The study was conducted at 28 communes sampled from 7 geographical areas. 1457
children under five were monitored 4 times per year for 2 years. The authors showed that:
1. The common disease/symtoms in children were as follows: Acute respiratory
infections, eyes infections, diarrhoea, skin infections It seems to be related with poor
environmental conditions. The average episode of illness in children under 5 is estimated
2 times per year.
2. Only 56% of cases used CHSs, Hospitals, VHWs Self medication is still common.
3. The determinants for health service utilization are: Convenient, habit, skill of health
workers, attitude of health workers, price.
4. The barriers preventing utilization of public facilities are: Lacking of drugs, unbelief,
lacking of beds, long distance and occupation, educational background of mothers.
Farmer and high educated mothers have tendentions of using public health services.
Whereas the non-farmer and low educated mothers more frequently used private health


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status