Nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu (DSM) - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG

Trần Anh Tuấn
NGHIÊN CỨU TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƢỚC
SẠCH ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HUẾ THEO HƢỚNG
QUẢN LÝ NHU CẦU (DSM)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG



LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS Ngô Đình Tuấn
2. PGS.TS Lê Văn Thăng

Hà Nội – Năm 2013
ii

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i
Lời cám ơn ii
Lời cam đoan iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình vẽ và đồ thị xi
MỞ ĐẦU 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2
1. Mục tiêu nghiên cứu 2
2. Đối tƣợng nghiên cứu 2

2.2.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
2.2.1. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 47
2.2.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợp với khảo sát thực tế 47
2.2.3. Phƣơng pháp dự báo nhu cầu tính theo đầu ngƣời và ngoại suy 49
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích các thiết bị dùng nƣớc (phân tích End - use) 50
2.2.5. Phƣơng pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn 51
2.2.6. Phƣơng pháp xác định mức tiêu thụ của các thiết bị dùng nƣớc 52
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 54
3.1. NHU CẦU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHU CẦU NƢỚC SẠCH
ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ 54
3.1.1. Hiện trạng nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế 54
3.1.2. Dự báo nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế vào năm 2020 57
3.1.3. Các tác động tiêu cực của sự gia tăng nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên
- Huế 65
iv

3.2. TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƢỚC SẠCH ĐÔ THỊ
Ở THÀNH PHỐ HUẾ 72
3.2.1. Cơ sở khoa học của việc đánh giá tiềm năng 72
3.2.2. Nhóm đối tƣợng sinh hoạt hộ gia đình 74
3.2.3. Nhóm đối tƣợng sản xuất 91
3.2.4. Nhóm đối tƣợng KD – DV 101
3.2.5. Tiềm năng sử dụng nƣớc mƣa ở thành phố Huế 108
3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHU CẦU Ở TP HUẾ 112
3.3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất các giải pháp 112
3.3.2. Đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị cho TP Huế 114
3.3.3. Các thách thức khi thực hiện phƣơng thức quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở
thành phố Huế và một số nguyên tắc & hành động hỗ trợ 134
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN

SXSH Sản xuất sạch hơn
TN và MT Tài nguyên và Môi trƣờng
UBND Ủy ban Nhân dân
vi

UNDP United Nations Development Programme (Chƣơng trình
Phát triển của Liên Hiệp Quốc)
UNESCO–IHE UNESCO–IHE Institute for Water Education (Viện
Giáo dục Tài nguyên nƣớc UNESCO-IHE)
UNESCO–IHP UNESCO International Hydrological Program (Chƣơng
trình Thủy văn quốc tế của UNESCO)
UNEP United Nations Environment Programme (Chƣơng trình
Môi trƣờng của Liên Hiệp Quốc)
USAID United States Agency for International Development
(Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ)
Viện TN-MT và CNSH Viện Tài nguyên-Môi trƣờng và Công nghệ sinh học
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Khung liệt kê các giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị 15
Bảng 3.1. Nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế trong 10 năm qua 54
Bảng 3.2. Lƣợng nƣớc thƣơng phẩm ở Thừa Thiên Huế trong những năm qua 56
Bảng 3.3. Lƣợng nƣớc thƣơng phẩm ở thành phố Huế trong những năm qua 57
Bảng 3.4. Lƣợng bùn thải từ các nhà máy nƣớc của HUEWACO năm 2011 68
Bảng 3.5. Mức tiết kiệm điện và nƣớc của các loại tay sen so với tay sen 11,5
lít/phút trong trƣờng hợp có sử dụng nƣớc nóng 76

Bảng 3.26. Thời gian hoàn vốn khi sử dụng bồn hoặc bể chứa ở các hộ gia đình . 110
Bảng 3.27. Thời gian hoàn vốn khi dùng bồn/bể chứa ở cơ sở sản xuất 111
Bảng 3.28. Thời gian hoàn vốn khi dùng bồn/bể chứa ở các cơ sở KD – DV 111
Bảng 3.29. Sản lƣợng và doanh thu nƣớc sạch đô thị ở thành phố Huế của
HUEWACO trong năm 2009 và 2011 115
Bảng 3.30. Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/6/2003 118
Bảng 3.31. Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/6/2006 118
Bảng 3.32. Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/3/2009 119
Bảng 3.33. Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụngkể từ ngày 1/6/2011 119
Bảng 3.34. Tóm tắt các lợi ích của tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nƣớc đô thị 123
Bảng 3.35. Tóm tắt về các giải pháp quản lý nhu cầu đề xuất cho TP Huế 132
ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế 4
Hình 2. Bản đồ hành chính thành phố Huế 5
Hình 3. Mối liên hệ giữa các nội dung chính trong khung nghiên cứu của luận án 7
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa nhu cầu và giá cả 11
Hình 1.2. Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý nhu cầu nƣớc đô thị 14
Hình 1.3. Các hồ và đập chính ở Thừa Thiên Huế 31
Hình 1.4. Quy trình sản xuất và cung cấp nƣớc sạch của nhà máy Quảng Tế II 34
Hình 1.5. Sơ đồ Quy hoạch định hƣớng hệ thống đô thị vùng của tỉnh Thừa Thiên
Huế đến năm 2025 38
Hình 2.1. Hƣớng nghiên cứu của luận án trong Khung tiết kiệm và sử dụng hiệu quả
nƣớc sạch đô thị 43
Hình 2.2. Các hợp phần trong mô hình DPSIR 44
Hình 2.3. Sơ đồ tổng quát của mô hình DPSIR áp dụng trong quản lý TN nƣớc 45
Hình 2.4. Đáp ứng về quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế dựa
vào mô hình DPSIR 45

1

MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự khan hiếm nƣớc ngọt ngày càng gia tăng trên phạm vi toàn cầu đang gây
ra nhiều áp lực cho công tác quản lý‎ tài nguyên nƣớc nói chung và nƣớc sạch đô thị
nói riêng. Nhằm đối phó với thực trạng này, việc chuyển hƣớng từ phƣơng thức
quản lý cung truyền thống (Supply Side Management) chỉ tập trung nâng cao năng
lực cấp nƣớc sang quản lý nhu cầu (Demand Side Management) ở nhiều quốc gia đã
giúp giảm bớt đáng kể nhiều áp lực lên các nguồn nƣớc ngọt hữu hạn, góp phần bảo
vệ môi trƣờng và xây dựng một xã hội bền vững theo hƣớng tiết kiệm và sử dụng
hiệu quả các nguồn tài nguyên.
Với tốc độ phát triển đô thị nhanh chóng nhƣ hiện nay, Việt Nam đang gặp
phải nhiều thách thức lớn trong lĩnh vực cung cấp nƣớc sạch đô thị. Nhu cầu sử
dụng nƣớc sạch đô thị trên toàn quốc không ngừng gia tăng về số lƣợng và đòi hỏi
cao hơn về chất lƣợng. Tuy nhiên, hiện trạng cấp nƣớc ở nhiều tỉnh, thành cho thấy
vẫn đang tồn tại khá nhiều bất cập; cụ thể là sự không đồng bộ giữa nhà máy xử lý
và mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc, tỷ lệ thất thoát và thất thu còn khá cao, sử dụng
quá nhiều nƣớc ngầm, chất lƣợng nƣớc của nhiều con sông cấp nƣớc cho các nhà
máy sản xuất nƣớc sạch bị ô nhiễm nghiêm trọng, chất lƣợng nƣớc cấp đô thị nhiều
nơi đang gặp nhiều sự cố, tỷ lệ ngƣời dân dùng nƣớc sạch đô thị còn thấp,
Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Kết luận số 48-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2009
của Bộ Chính trị về việc Xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế
đến năm 2020 đã tán thành phƣơng hƣớng sớm đƣa Thừa Thiên Huế trở thành đô

đến kinh tế, giáo dục nâng cao nhận thức và thể chế nhằm góp phần tiết kiệm và sử
dụng hiệu quả nƣớc sạch đô thị ở thành phố Huế.
2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các đối tƣợng nghiên cứu chính của luận án bao gồm:
- Các nhóm khách hàng sử dụng nƣớc sạch đô thị ở thành phố Huế bao gồm
3

nhóm hộ gia đình, nhóm hành chính – sự nghiệp (HC – SN), nhóm kinh doanh -
dịch vụ (KD - DV) và nhóm sản xuất;
- Các thiết bị dùng nƣớc thông dụng trong hộ gia đình ở thành phố Huế: tay
sen tắm, xí bệt xả nƣớc, vòi chậu rửa, máy giặt và dụng cụ tƣới cây;
- Công ty TNHH Nhà Nƣớc Một thành viên Xây dựng và Cấp nƣớc Thừa
Thiên Huế (HUEWACO) và công tác cung cấp nƣớc sạch.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về địa bàn
- Đối với nội dung hiện trạng, dự báo nhu cầu và đánh giá các tác động tiêu cực
của sự gia tăng nhu cầu nƣớc sạch đô thị, địa bàn nghiên cứu là tỉnh Thừa Thiên
Huế với diện tích 503.321ha và tổng dân số là 1.103.136 ngƣời vào năm 2011
[2] (xem bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế ở Hình 1);
- Đối với nội dung điều tra nghiên cứu về tiềm năng tiết kiệm và đề xuất các giải
pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị, địa bàn nghiên cứu là thành phố Huế bao
gồm 27 phƣờng với tổng diện tích 71 km
2
và dân số là 342.550 ngƣời vào năm
2011 [1] (xem bản đồ hành chính thành phố Huế ở Hình 2).
Về các nội dung
Hiện nay, hệ thống cấp nƣớc và các hoạt động của HUEWACO mang tính
kết hợp và liên đới trên toàn tỉnh do công ty này còn có nhiệm vụ cấp nƣớc cho các
khu vực nông thôn của tỉnh. Ngoài ra, trong thời gian sắp đến (trƣớc năm 2015),
toàn tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ trở thành thành phố đô thị loại I trực thuộc Trung

cực của sự gia tăng nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế;
3) Đánh giá các tiềm năng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nƣớc sạch đô thị trên địa
bàn thành phố Huế;
4) Đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị về kinh tế, giáo dục
nâng cao nhận thức và thể chế cho thành phố Huế.
Bốn nội dung chính đề cập trên đây có liên quan chặt chẽ với nhau để cùng
nhau giải quyết các mục tiêu nghiên cứu. Trong đó, nội dung 2 nhấn mạnh sự cần
thiết của công tác quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị, nội dung 3 làm rõ tính khả thi
về kinh tế của phƣơng thức quản lý này; qua đó góp phần xác lập cơ sở khoa học
cho việc đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở thành phố Huế.
Mối liên quan này đƣợc minh họa cụ thể trong sơ đồ ở Hình 3.
7

Nội dung 1
Các vấn đề về
lý luận và
thực tiễn của
quản lý nhu
cầu

Nội dung 2
Hiện trạng,
dự báo nhu
cầu và các
tác động của
nhu cầu

Nội dung 3
Tiềm năng
tiết kiệm
nước sạch đô
thị ở thành
phố Huế 8

3) Luận án ứng dụng thành công mô hình DPSIR trong tiếp cận hệ thống về 3
phƣơng diện Kinh tế - Xã hội - Môi trƣờng nhằm làm rõ các tác động tiêu cực
của sự gia tăng nhu cầu và các tiềm năng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nƣớc sạch
đô thị ở thành phố Huế.
2. Về thực tiễn
1) Một phần nghiên cứu tổng quan của luận án đã đƣợc Chƣơng trình Giáo dục

đƣợc thực hiện theo lƣu vực sông.
- Quản lý nhu cầu các nguồn tài nguyên là hƣớng tiếp cận hiện đại giúp sử
dụng bền vững các nguồn tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và tạo điều
kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội [11].
- Nước sạch là nƣớc đáp ứng các chỉ tiêu chất lƣợng theo Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành
vào ngày 17/6/2009) [5].
- Nước sạch đô thị (còn đƣợc gọi là nƣớc cấp đô thị hay nƣớc máy) ở Thừa
Thiên Huế là nguồn nƣớc sạch đƣợc sản xuất bởi HUEWACO và cấp cho các đô
thị, khu công nghiệp và các cụm dân cƣ nông thôn. Ngoài ra, các nguồn nƣớc
UNICEF ở tỉnh Thừa Thiên Huế đƣợc nối mạng với hệ thống nƣớc sạch đô thị và do
HUEWACO quản lý cũng đƣợc gọi là nƣớc sạch đô thị [6].
- Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị: Tiết kiệm (saving) liên
quan đến nhận thức và thói quen sử dụng nƣớc, ví dụ không sử dụng bồn tắm, quan
tâm đến các rò rỉ, Trong khi đó, sử dụng hiệu quả (efficiency) đồng nghĩa với việc
sử dụng một lƣợng nƣớc ít hơn nhƣng vẫn đảm bảo đầy đủ các chức năng của thiết
bị dùng nƣớc, công nghệ hay quy trình sản xuất; ví dụ nhƣ hệ thống tƣới nhỏ giọt
10

giúp tiết kiệm nhiều nƣớc nhƣng vẫn đảm bảo năng suất cây trồng hoặc máy giặt tiết
kiệm nƣớc nhƣng vẫn đảm bảo giặt sạch quần áo [30].
- Quản lý nhu cầu nước sạch đô thị là phƣơng thức quản lý bao gồm việc xây
dựng và thực hiện các nhóm giải pháp hay giải pháp áp dụng trên các đối tƣợng
dùng nƣớc nhằm khuyến khích hoặc khuyến cáo việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả
nguồn nƣớc sạch đô thị trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu dùng nƣớc của khách hàng
[33]. Quản lý nhu cầu là một nội dung quan trọng của quản lý tổng hợp tài nguyên
nƣớc vì nó đảm bảo an ninh nƣớc cho con ngƣời.
- Thiết bị tiết kiệm nước: Theo USAID (2003), kể từ sau năm 2000, các loại
xí bệt hai nút xả 3 lít/6 lít, tay sen tắm có lƣu lƣợng nƣớc dƣới 10 lít/phút, máy giặt
tiêu thụ nƣớc ít hơn 15 lít/kg quần áo, vòi rửa có bộ phận tạo bọt và hệ thống tƣới

đƣợc sử dụng bởi các hoạt động đƣợc gọi là hàm số của giá nƣớc. Điều này có
nghĩa là giá nƣớc sẽ có tác động mạnh lên lƣợng nƣớc mà khách hàng sử dụng [42].
Ảnh hƣởng của giá nƣớc lên hành vi sử dụng nƣớc của khách hàng đƣợc minh họa
ở Hình 1.1. Đồ thị này mô tả 2 đƣờng cầu của khách hàng loại 1 và khách hàng loại
2 với sự khác nhau rõ ràng về độ dốc trên đồ thị, và sự thay đổi nhu cầu dùng nƣớc
phụ thuộc vào độ dốc của hàm cầu.

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa nhu cầu và giá cả
(Nguồn: Louw và Kassier, 2002 [39])
P2
P1
Khách hàng 2
Số lƣợng
Q2
Q1
Khách hàng 1
Giá nƣớc
12

xảy ra khi lƣợng cầu thay đổi do ảnh hƣởng của thay đổi giá nƣớc.
13

1.1.3. Các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị
Để có một cái nhìn cụ thể và rõ ràng hơn về phƣơng thức quản lý nhu cầu
nƣớc đô thị, các nhà quản lý nƣớc cấp đô thị trên thế giới đã đƣa ra nhiều cách phân
chia các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu khác nhau; chẳng hạn nhƣ nhóm
thị trƣờng và phi thị trƣờng, nhóm công trình và phi công trình, nhóm kinh tế và phi
kinh tế, Tuy nhiên, phổ biến nhất hiện nay là sự phân chia thành nhóm chính sách
và giải pháp dựa trên Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý nhu cầu
nước sạch đô thị và Khung liệt kê (checklist) các giải pháp quản lý nhu cầu nước
sạch đô thị của Trung tâm POLIS, Canada (POLIS Project on Ecological
Governance). Đây cũng là mô hình chính sách và khung giải pháp đƣợc IWA
(2007) khuyến nghị áp dụng cho các nƣớc đang phát triển nhằm nhận diện và đề
xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị một cách nhanh chóng và hiệu
quả [37].
Hình 1.2 minh họa chi tiết Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý
nhu cầu nước đô thị. Mô hình này đƣợc phân thành hai hạng mục chính: mục tiêu
và công cụ chính sách để đạt đƣợc mục tiêu. Mục tiêu cần phải đạt đƣợc là tạo ra
các thay đổi tích cực về “tâm lý” (các thói quen và ý thức tiết kiệm nƣớc của các
nhóm đối tƣợng khách hàng dùng nƣớc) và thay đổi về “vật lý” (các thiết bị dùng
nƣớc và các công nghệ - kỹ thuật sử dụng nƣớc hiệu quả). Nhƣ vậy, trong lĩnh vực
quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị, nói đến tiết kiệm nƣớc là đề cập đến các thay đổi
về thói quen và ý thức nhằm phân biệt với hiệu quả dùng nƣớc đƣợc tạo ra do sự
can thiệp của các yếu tố công nghệ - kỹ thuật [43].
Tuy nhiên, mục tiêu để đạt đƣợc các thay đổi về ”tâm lý” và ”vật lý” giúp
tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tài nguyên nƣớc không chắc chắn sẽ đƣợc chấp nhận
và áp dụng trong thực tế. Do vậy, các nhà quản lý cần đƣa vào áp dụng các chính
sách để khuyến khích hoặc khuyến cáo các thay đổi về thói quen hay ý thức cũng
nhƣ các thay đổi công nghệ - kỹ thuật; ví dụ nhƣ các chƣơng trình giáo dục và tuyên
Kinh tế
Giáo dục nâng
cao nhận thức
Mục tiêu
* Các thay đổi về tâm lý
* Các thay đổi về vật lý

Thể chế

Trích đoạn Phƣơng pháp phân tích các thiết bị dùng nƣớc (phân tích En d use) Phƣơng pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn Phƣơng pháp xác định mức tiêu thụ của các thiết bị dùng nƣớc Nhóm đối tƣợng sinh hoạt hộ gia đình Nhóm đối tƣợng sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status