Nhu cầu đào tạo của cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã của tỉnh đồng tháp - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN PHÚ ĐIỀN

NHU CẦU ĐÀO TẠO
CÁN BỘ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
TUYẾN HUYỆN, XÃ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01

Hà Nội, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN PHÚ ĐIỀN

NHU CẦU ĐÀO TẠO
CÁN BỘ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
TUYẾN HUYỆN, XÃ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01

PGS.TS.NGUYỄN THANH HƯƠNG

Hà Nội – 2016


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ................................................................. viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
1.1. Nhu cầu đào tạo ....................................................................................................4
1.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe ..........................................................................8
1.2.1.

Khái niệm về truyền thông, giáo dục sức khỏe ..............................................8

1.2.2.

Truyền thông Giáo dục sức khỏe Việt Nam ..................................................8

1.2.3.

Tổ chức bộ máy Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh Đồng Tháp ............10

1.2.4.

Hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã .........................10

1.2.6.

Nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo trong lĩnh vực truyền thông giáo dục

sức khỏe .....................................................................................................................14

2.9. Hạn chế của vấn đề nghiên cứu và các biện pháp khắc phục ............................26
2.9.1. Hạn chế ...........................................................................................................26
2.9.2. Cách khắc phục ...............................................................................................26
Chương 3: KẾT QUẢ ...............................................................................................27
3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu ..............................................................27
3.2. Các kỹ năng phục vụ cho nhiệm vụ truyền thông giáo dục sức khỏe của CB
TTGDSK ...................................................................................................................28
3.2.1.

Kỹ năng làm việc độc lập CB TTGDSK ......................................................28

3.2.2.

Kỹ năng phối hợp của CB TTGDSK ............................................................33

3.3. Mức độ tự tin khi sử dụng các kỹ năng trong công việc của cán bộ truyền thông
giáo dục sức khỏe ......................................................................................................36
3.3.1.

Mức độ tự tin khi sử dụng các kỹ năng làm việc độc lập ............................36

3.3.2.

Mức độ tự tin khi sử dụng các kỹ năng phối hợp ........................................40

3.4.1.

Mức độ được đào tạo của cán bộ về nhóm kỹ năng làm việc độc lập.........42

3.4.2.


Các lĩnh vực ưu tiên đào tạo, tập huấn .......................................................61

4.3.2.

Nhu cầu về tổ chức đào tạo, tập huấn .........................................................65

4.4. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu ................................................................66
Chương 5: KẾT LUẬN .............................................................................................69
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ .....................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................73
Phụ lục .......................................................................................................................81
Phụ lục 1: Ma trận nhiệm vụ và các kỹ năng phục vụ cho công việc của CB
TTGDSK ...................................................................................................................81
Phụ lục 2: Các nhóm kỹ năng cần thiết của CB TTGDSK tuyến huyện, xã ............86
Phụ lục 3: Các biến số nghiên cứu .........................................................................88
Phụ lục 4: Phiếu điều tra nhu cầu đào tạo .................................................................99
Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu .....................................................................111
Phụ lục 6: Hướng dẫn phỏng vấn sâu .....................................................................112


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CB

Cán bộ

ĐTNC

Bảng 3.2. Mức độ thực hiện kỹ năng lập kế hoạch ...................................................28
Bảng 3.3. Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng triển khai kế hoạch ..............................30
Bảng 3.4. Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng báo chí trong lĩnh vực TTGDSK .........31
Bảng 3.5. Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học ...........................32
Bảng 3.6. Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng huy động sự tham gia của các bên liên
quan vào chương trình TTGDSK ..............................................................................33
Bảng 3.7. Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng tư vấn sức khỏe cho cộng đồng ...........35
Bảng 3.8. Mức độ tự tin khi sử dụng nhóm kỹ năng lập kế hoạch ...........................36
Bảng 3.9. Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng triển khai kế hoạch ...........................37
Bảng 3.10. Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng báo chí trong lĩnh vực TTGDSK ...38
Bảng 3.11. Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học ......................39
Bảng 3.12. Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng huy động sự tham gia của các bên
liên quan vào chương trình TTGDSK .......................................................................40
Bảng 3.13. Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng tư vấn sức khỏe cho cộng đồng......41
Bảng 3.14. Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng lập kế hoạch..........42
Bảng 3.15. Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng triển khai kế hoạch
...................................................................................................................................43
Bảng 3.16. Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng báo chí trong lĩnh
vực TTGDSK ............................................................................................................44
Bảng 3.17. Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học
...................................................................................................................................45
Bảng 3.18. Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng huy động sự tham
gia của các bên liên quan vào chương trình TTGDSK .............................................46
Bảng 3.19. Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm tư vấn sức khỏe cho cộng
đồng ...........................................................................................................................47


vii

Bảng 3.20. Các nội dung ĐTNC đã tham gia đào tạo, tập huấn từ 2012 đến 2016 ..50

phương pháp định lượng và định tính. Số liệu định lượng được thu thập bằng phiếu
phát vấn tự điền với toàn bộ 157 CB TTGDSK tuyến huyện, xã. Số liệu định tính
được thu thập qua phỏng vấn sâu gồm 01 lãnh đạo Trung tâm TTGDSK tỉnh, 01
lãnh đạo TTYT tuyến huyện, 01 lãnh đạo phòng TTGDSK, và 02 CB TTGDSK
tuyến xã.
Kết quả cho thấy, 8/16 kỹ năng làm việc độc lập được CB TTGDSK tuyến
huyện, xã tự nhận định mức độ thực hiện công việc thường xuyên là trên 50% và có
mức tự tin dưới 50%, các kỹ năng đó là: Phân tích thông tin ảnh hưởng đến sức
khỏe; Thu hút sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan vào quá trình lập kế
hoạch; Lựa chọn được các chiến lược/giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng mục tiêu đề
ra; Xây dựng kế hoạch hành động phù hợp để triển khai các chiến lược/giải pháp đã
đề ra; Làm việc với truyền thông đại chúng để triển khai các hoạt động TT-GDSK;
Triển khai được các hoạt động TT-GDSK tại các cơ sở (trường học, nơi làm việc,
cơ sở y tế/bệnh viện) và cộng đồng; Thu thập thông tin về y tế, sức khỏe; và Viết
tin, bài gửi lên các tạp chí sức khỏe, đài phát thanh. 2/8 kỹ năng làm việc phối hợp
được đề nghị ưu tiên đào tạo là: Nâng cao năng lực của cộng đồng và các bên liên
quan; Tư vấn phù hợp với đặc điểm tâm lý, văn hóa cho đối tượng được tư vấn.
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ rõ CB TTGDSK cho rằng nên tổ chức đào tạo,
tập huấn 02 lớp/năm, thời điểm tổ chức vào quí I hàng năm, thời gian tổ chức các
lớp này từ 01-05 ngày và tổ chức tại Trung tâm Y tế tuyến huyện.


x

Trung tâm TTGDSK làm tham mưu cho Sở Y tế tổ chức các lớp đào tạo, tập
huấn nên mời các giảng viên có kinh nghiệm, uy tín trong lĩnh vực TTGDSK tại các
cơ sở đào tạo uy tín và hàng đầu về lĩnh vực y tế công cộng. Các lớp tập huấn đào
tạo được tổ chức tại Trung tâm y tế tuyến huyện nên mỗi lớp có học viên dao động
từ 15-20 người/lớp.
Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để Trung tâm TTGDSK tham mưu Sở Y tế

tạo (NCĐT) là bước phải tiến hành trước tiên để có một chương trình đào tạo hiệu
quả. Xác định NCĐT nhằm phát hiện chính xác những vấn đề cần đào tạo, đối
tượng cần đào tạo và hình thức đào tạo [1].
Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu Khoa Các khoa học xã hội, hành vi và giáo
dục sức khỏe của Trường Đại học Y tế công cộng năm 2008 đề cập đến việc đánh


2

giá NCĐT Cử nhân Y tế công cộng chuyên ngành TTGDSK. Đối tượng nghiên cứu
là những CB hiện đang công tác tại các cơ quan y tế thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến TTGDSK của 13 tỉnh thành trong cả nước [12].
Trung tâm TTGDSK tỉnh Đồng Tháp được thành lập từ năm 1998 theo quyết
định số 1898/QĐ-UBND-TL của UBND tỉnh Đồng Tháp. Trong những năm qua,
Trung tâm luôn chú trọng đến công tác đào tạo, tập huấn các kỹ năng truyền thông
cơ bản cho hệ thống CB TTGDSK trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác đào tạo,
tập huấn này vẫn còn một số tồn tại như: chưa đồng bộ từ mục tiêu, chương trình
đào tạo, phân định đối tượng CB TTGDSK ở những tuyến khác nhau cần những kỹ
năng khác nhau, chưa lấy ý kiến người học về hình thức tổ chức đào tạo, tập huấn.
Đặc biệt, đối với đối tượng là các CB TTGDSK tuyến huyện, xã vẫn chưa có
nghiên cứu đề cập về mức độ thực hiện các kỹ năng cần thiết khi thực hiện các
nhiệm vụ TTGDSK trong cộng đồng và khảo sát những nhu cầu thực sự của họ cần
đào tạo, tập huấn về những lĩnh vực gì và tổ chức đào tạo như thế nào trong thời
gian tới để có kế hoạch đào tạo, tập huấn phù hợp vì đây là các CB trực tiếp làm
công tác tuyên truyền vận động nâng cao sức khỏe trong cộng đồng.
Để có bằng chứng làm cơ sở để giải quyết vấn đề này, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Thực trạng nhu cầu đào tạo của cán bộ truyền thông giáo dục
sức khỏe tuyến huyện, xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2016”. Kết quả của nghiên cứu
sẽ giúp cho lãnh đạo ngành Y tế Đồng Tháp nói chung và TTGDSK nói riêng có
bằng chứng khoa học để xây dựng nguồn nhân lực TTGDSK, sử dụng nhân lực hiệu

4. Tiến hành đào tạo
5. Đánh giá đào tạo
6. Hỗ trợ sau đào tạo
Chu trình này bắt đầu từ phân tích NCĐT. Có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
Xác định và phân
tích NCĐT

Thiết kế và chuẩn
bị đào tạo

Hỗ trợ sau đào
tạo

Chuẩn bị tài liệu
đào tạo

Đánh giá đào tạo

Tiến hành đào tạo

Sơ đồ 1.1. Chu trình đào tạo


5

Phân tích NCĐT là phương pháp xác định xem liệu NCĐT có tồn tại không,
và nếu có, loại hình đào tạo gì cần phải có để lấp đầy những thiếu hụt đó [13]. Kết
quả của việc phân tích NCĐT sẽ làm rõ những vấn đề cần phải bao trùm trong một
khoá đào tạo. Những kiến thức và kỹ năng mà học viên thu được trong khoá đào tạo
sẽ làm tăng khả năng của họ và cho phép họ thực hiện công việc ở mức độ có thể

-

Xây dựng cơ sở đo lường

-

Khi có yêu cầu từ các nhà hoạch định chính sách
Để tiến hành xác định được NCĐT, cần tiến hành các bước:

-

Phân tích tình trạng mong muốn của cộng đồng, tổ chức/cơ quan đạt được trong
tương lai.

-

Phân tích mục tiêu phát triển, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức/cơ quan.

-

Phân tích thực trạng đào tạo của người thực thi công việc.


6

-

Phân tích thực trạng thực hiện công việc mà người thực thi đã đạt được.

-

thuộc tổ chức trên.

-

Xây dựng mục tiêu đánh giá nhu cầu.

Bước 2: Xây dựng thiết kế phân tích nhu cầu
-

Lựa chọn loại thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu, chọn mẫu,... tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và nguồn lực
của cá nhân/tổ chức tham gia nghiên cứu.


7

-

Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng loại thiết kế nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu.

Bước 3: Thu thập số liệu
-

Thu thập số liệu thứ cấp hoặc/và sơ cấp.

-

Quản lý số liệu đã được thu thập


những quy định, chính sách và quy trình hoạt động của một số cơ quan, các
cấp để xác định những NCĐT của các văn bản này.

-

Phân tích đặc thù: loại phân tích này thường được áp dụng đối với những loại
hình đào tạo đặc thù, chẳng hạn như trong đào tạo về an toàn nghề nghiệp,
một số kết quả phân tích thống kê về tình hình tai nạn lao động, các báo cáo
điều tra về các vụ tai nạn, phân tích nguy cơ nghề nghiệp v.v... thường được
sử dụng để xác định NCĐT.

-

Phỏng vấn và quan sát: là phương pháp phỏng vấn mẫu đại diện của các nhà
quản lý, các CB trực tiếp làm công việc và một số đối tượng khác để đánh


8

giá thái độ, kiến thức, và thậm chí kỹ năng của các CB. Quan sát có thể được
tiến hành để xác định kỹ năng và việc thực thi nhiệm vụ của các CB.
-

Khảo sát: phương pháp này được áp dụng với những nhóm tượng đối lớn để
thu thập thông tin về kiến thức và kỹ năng của các CB và về NCĐT cũng
như các lĩnh vực mà họ chưa thực hiện hoặc chưa thành thạo.

1.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe
1.2.1. Khái niệm về truyền thông, giáo dục sức khỏe
Truyền thông trong phạm vi nghiên cứu này là “một quá trình giao tiếp để

bằng sơ đồ sau:
Tuyến Trung ương

Trung tâm TTGDSK
Trung ương

Bộ Y tế

Trung tâm TTGDSK
Tỉnh
Tuyến Tỉnh

Sở Y tế

Tuyến huyện

Trung tâm Y tế

Tuyến xã

Trạm Y tế

Phòng truyền thông

Tổ truyền thông

Quản lý hành chính
Nhân viên y tế thôn, bản
Chỉ đạo chuyên môn
Sơ đồ 1.3: Hệ thống các cơ quan TTGDSK tại Việt Nam


-

Tư vấn và cung cấp các dịch vụ về TTGDSK giúp cho cộng đồng nâng cao
kiến thức để thay đổi các hành vi không có lợi cho sức khỏe thành các hành
vi có lợi cho sức khỏe

-

Tự quản lý đơn vị

-

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Bộ Y tế giao

1.2.3. Tổ chức bộ máy Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh Đồng Tháp
Trung tâm TTGDSK Đồng Tháp là 01 trong 08 trung tâm chuyên khoa trực
thuộc Sở Y tế Đồng Tháp. Với chức năng nhiêm vụ được qui định tại quyết định số
911/1999/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 31 tháng 3 năm 1999. Trong đó có
qui định nhiệm vụ: “Tổ chức, phối hợp đào tạo và đào tạo lại về chuyên môn,
nghiệp vụ cho CB, công chức, cộng tác viên và các đối tượng làm công tác
TTGDSK” [4].
Trung tâm TTGDSK Đồng Tháp cơ quan quản lý về công tác TTGDSK khỏe
trên địa bàn tỉnh. Với mạng lưới truyền thông:
-

Tuyến huyện: 12 phòng truyền thông với 35 CB trực thuộc TTYT huyện .

-


vấn các vấn đề về sức khỏe cho người dân trên địa bàn.
1.2.5. Công tác đào tạo, tập huấn Truyền thông giáo dục sức khỏe của tỉnh Đồng
Tháp:
Từ năm 2012 đến năm 2015, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe
Đồng Tháp đã tổ chức được các lớp tập huấn [9-11]:
Bảng 1.5. Tổng hợp công tác đào tạo, tập huấn TTGDSK của tỉnh Đồng Tháp
Số lượt CB
STT

Nội dung tập huấn

Đối tượng

được tập
huấn

Nguồn
kinh phí

Tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức cơ bản về nghiệp vụ
quản lý và kỹ năng truyền
thông cho CB làm công
1

tác chuyên môn từ tỉnh CBYT huyện, xã
đến

huyện,


thông can thiệp
Nâng cao năng lực truyền
3

thông cho CB quản lý,
CB TTGDSK tuyến tỉnh,
huyện, xã

4

12 xã thuộc 12 144

Dự án 5

huyện

Tập huấn kỹ năng truyền CB TTGDSK của

Dự

thông về phòng chống tai 12 xã thuộc 12 156

Tỉnh

nạn thương tích trẻ em

hữu

huyện



TTGDSK và các Ban, cộng tác viên, Ban,
Ngành, Đoàn thể có liên ngành

đoàn

thể 577

quan về phòng, chống tuyến tỉnh

Dự

án

VAHIP

cúm gia cầm
Tập huấn về chương trình
7

giáo dục hành động cho CB

TTGDSK

12 xã thuộc 12 huyện tuyến huyện, xã
thuộc dự án VAHIP
Tổ chức tập huấn kỹ năng CB

8


trên địa bàn Tp Cao

CB

TTGDSK,

cộng

tác

viên

Thành

phố

Cao

120

Bệnh viện
Nhiệt đới

Lãnh

Lãnh.
Tập huấn kỹ năng truyền
thông cho CB TTGDSK
về chăm sóc sức khỏe
10

Dự

TTGDSK,

hại thuốc lá cho CB cộng tác viên, Ban,
TTGDSK, cộng tác viên, Ngành tuyến tỉnh,
ban, ngành, đoàn thể huyện, xã.
tuyến tỉnh, huyện, xã

án

phòng
806

chống tác
hại

thuốc



Nhìn chung, trong thời gian qua, Trung tâm TTGDSK tỉnh Đồng Tháp phối
hợp cùng các đơn vị trong và ngoài ngành tổ chức được nhiều lớp tập huấn nhằm
nâng cao kỹ năng, kiến thức cho các đối tượng khác nhau, trong đó có cán bộ làm
công tác TTGDSK ở tuyến huyện và tuyến xã. Tuy nhiên nội dung tập huấn còn
trùng lặp và chưa có kế hoạch hoạch định tổng quát.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status