Kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan của người dân từ 30 69 tuổi tại phường 4, thành phố cao lãnh, đồng tháp - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VÕ NGỌC BÍCH

TẠI PHƢỜNG 4, THÀNH PHỐ CAO LÃNH, ĐỒNG THÁP
NĂM 2016

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYPE 2 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng

LIÊN QUAN CỦA NGƢỜI DÂN TỪ 30-69 TUỔI
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

TẠI PHƢỜNG 4, THÀNH PHỐ CAO LÃNH, ĐỒNG THÁP
NĂM 2016
Giáo viên hƣớng dẫn: TS.BS. Nguyễn Ngọc Ấn
Giáo viên hỗ trợ: Ths. Trần Thị Đức Hạnh
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN
NGÀNH:
Đồng Tháp,
201660.72.03.01

Đồng Tháp, 2016

Đồng Tháp, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp, Trường Cao
đẳng Y tế Đồng Tháp, Trung tâm Y tế dự phòng Đồng Tháp, Trung tâm Y tế Thành
phố Cao Lãnh, Trạm Y tế Phường 4, tập thể cán bộ viên chức khoa Kiểm soát bệnh
không lây nhiễm và Dinh dưỡng-Trung tâm Y tế dự phòng Đồng Tháp, các anh, chị
lớp Cao học Y tế công cộng Đồng Tháp khóa 17 và các bạn cùng lớp, đã hỗ trợ tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như việc thu thập số liệu, điều tra thực hiện đề
tài, hoàn thành luận văn.
Một phần không nhỏ của thành công khóa học này là nhờ sự giúp đỡ, động
viên của những người thân trong gia đình. Đặc biệt là chồng và con tôi.
Tôi xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc.

Học viên Võ Ngọc Bích


ii

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường.......................................................................4
1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) ...........................................................4
1.3. Phân loại bệnh đái tháo đường .........................................................................5
1.4. Các yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh đái tháo đường type 2 .........................6
1.4.1. Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được ...................................................6
1.4.2. Các yếu tố nguy cơ có thể dự phòng, thay đổi được ..................................8

2.7.2. Phân loại thực hành ..................................................................................25
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu ..............................................................................25
2.9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục ................................26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................27
3.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu .....................................................27
3.2. Kiến thức chung về phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu ..30
3.2.1. Kiến thức về bệnh đái tháo đường ...........................................................30
3.2.2. Kiến thức về yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường .....................34
3.2.3. Kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường. ...............................................35
3.2.4. Phân loại mức độ kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu .................38
3.3. Thực hành về phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu. ..........38
3.3.1. Thực hành chế độ ăn phòng bệnh đái tháo đường....................................38
3.3.2. Hành vi uống rượu, bia .............................................................................41
3.3.3. Hành vi hút thuốc lá .................................................................................42
3.3.4. Thực hành hoạt động thể lực ....................................................................43
3.3.5. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về kiểm soát thừa cân, béo phì .....45
3.3.6. Thực hành của ĐTNC về kiểm tra phát hiện sớm bệnh đái tháo đường ..46
3.3.7. Phân loại mức độ thực hành phòng bệnh đái tháo đường của ĐTNC......48
3.4. Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường ........49
3.4.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC ......49


iv

3.4.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC .....51
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ...........................................................................................54
4.1. Kiến thức chung về phòng bệnh ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu ..................54
4.1.1. Kiến thức về bệnh ĐTĐ ............................................................................54
4.1.2. Kiến thức về YTNC dẫn đến bệnh ĐTĐ ...................................................56
4.1.3. Kiến thức về phòng bệnh ĐTĐ .................................................................57


BKLN

Bệnh không lây nhiễm

ĐTĐ

Đái tháo đường

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

HDL

High Density lipoprotein

HDL-c

High Density lipoprotein- cholesterol

IDF

Liên đoàn đái tháo đường thế giới (International Diabetes
Federation)

KSTC, BP

Kiểm soát thừa cân, béo phì


Yếu tố nguy cơ


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Một số đặc điểm chung của ĐTNC (n=274) ............................................27
Bảng 3.2. Kênh truyền thông đối tượng nghiên cứu mong muốn được tiếp cận ......30
Bảng 3.3. Kiến thức về khái niệm, chẩn đoán, theo dõi phát hiện và điều trị ĐTĐ.30
Bảng 3.4. Kiến thức về sự nguy hiểm của bệnh đái tháo đường...............................32
Bảng 3.5. Kiến thức về biến chứng của bệnh đái tháo đường. .................................33
Bảng 3.6. Kiến thức về yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường......................34
Bảng 3.7. Kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường. ................................................35
Bảng 3.8. Một số thói quen về ăn uống của đối tượng nghiên cứu. .........................38
Bảng 3.9. Thói quen và mức độ uống nước ngọt của đối tượng ngiên cứu……...…40
Bảng 3.10. Hành vi hạn chế uống rượu, bia của ĐTNC. ..........................................41
Bảng 3.11. Hành vi hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu. ....................................42
Bảng 3.12. Đi bộ hoặc sử dụng xe đạp để đi lại .......................................................44
Bảng 3.13. Hoạt động thể lực lúc nhàn rỗi của đối tượng nghiên cứu ....................44
Bảng 3.14. Thực hành kiểm soát thừa cân, béo phì ..................................................45
Bảng 3.15. Thực hành về kiểm tra phát hiện sớm bệnh đái tháo đường ..................46
Bảng 3.16. Liên quan giữa kiến thức chung với đặc điểm chung của ĐTNC...........49
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức chung với tiền sử mắc ĐTĐ của người thân
ĐTNC (n=274) ..........................................................................................................50
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa kiến thức chung của ĐTNC với việc tiếp cận thông
tin truyền thông phòng bệnh ĐTĐ (n=274) ..............................................................50
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thực hành phòng bệnh ĐTĐ với một số đặc điểm
chung của ĐTNC (n=274) ........................................................................................51
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thực hành phòng bệnh với tiền sử mắc bệnh ĐTĐ
của người thân ĐTNC (n=274).................................................................................52

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh không lây phổ biến nhất hiện nay ở tất cả
các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Bệnh do nhiều nguyên nhân: sự thay
đổi lối sống, thói quen ăn uống, sinh hoạt không hợp lý… là những nguy cơ tiềm
tàng làm bệnh ĐTĐ type 2 ngày càng tăng nhanh.
Để có thông tin chính xác, làm cơ sở xây dựng chương trình truyền thông về
phòng bệnh ĐTĐ phù hợp với địa phương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với
mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2 của
người dân từ 30-69 tuổi tại Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, năm
2016. (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng bệnh
đái tháo đường type 2 của người dân. Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời
gian từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016, với thiết kế nghên cứu mô tả cắt
ngang có phân tích. Tổng số 274 đối tượng tham gia nghiên cứu (ĐTNC) là người
dân từ 30-69 tuổi chưa từng được chẩn đoán ĐTĐ. Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn
trực tiếp đối tượng tại cộng đồng thông qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn.
Kết quả chính của nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ ĐTNC có kiến thức chung về
bệnh ĐTĐ “không đạt” là 63,9%. Trong đó, tỷ lệ ĐTNC “không đạt” kiến thức: Về
bệnh là 63,1%; Về YTNC dẫn đến bệnh là 68,2%; Về phòng bệnh là 52,9%. Tỷ lệ
ĐTNC có thực hành chung phòng bệnh ĐTĐ “không đạt” là 56,9%. Trong đó, tỷ lệ
ĐTNC “không đạt” thực hành về: Chế độ ăn phòng bệnh là 45,6%; Hoạt động thể
lực là 81,8%; Kiểm soát thừa cân/béo phì là 60,9% và về kiểm tra phát hiện sớm
bệnh ĐTĐ là 64,2%.
Nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên quan: giữa trình độ học vấn, nghề
nghiệp, tiền sử ĐTĐ của gia đình với kiến thức chung và với thực hành phòng bệnh
ĐTĐ của ĐTNC.
Từ kết quả trên, chúng tôi có một số khuyến nghị: Đối với những người làm
công tác truyền thông: Xây dựng chương trình truyền thông phù hợp với từng nhóm
đối tượng, tổ chức tư vấn về bệnh và phòng bệnh ĐTĐ cho các đối tượng đến khám
và điều trị tại trạm Y tế. Đối với người dân: Nên kiểm tra đường huyết định kỳ 6
tháng/lần để phát hiện sớm bệnh ĐTĐ. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.

3.600 đối tượng từ 45-69 tuổi, kết quả: tỷ lệ mắc đái tháo đường là 9,9% [15], cao
hơn tỷ lệ đái tháo đường toàn quốc năm 2014 (9,2%).
Thành phố Cao Lãnh nằm ngay trung tâm tỉnh Đồng Tháp, kinh tế phát triển
nhanh, đời sống người dân ngày càng cải thiện, tình hình đô thị hóa nhanh chóng,


2

dẫn đến sự thay đổi lối sống, thói quen ăn uống. Tất cả sự thay đổi đó đã hình thành
những hành vi nguy cơ làm gia tăng bệnh đái tháo đường. Theo báo cáo của Trung
tâm Y tế dự phòng Đồng Tháp, Thành phố Cao Lãnh có tỷ lệ mắc đái tháo đường
tăng nhanh từ 4,84% (năm 2012) lên 12,1% (năm 2014); tỷ lệ mắc tiền đái tháo
đường tăng từ 11% (năm 2012) lên 32,7% (năm 2014) [35], [32].
Điều đáng quan tâm là trong khi bệnh đái tháo đường ngày càng gia tăng thì
kiến thức và thực hành phòng bệnh của người dân còn rất hạn chế. Nghiên cứu của
Nguyễn Vinh Quang, Lê Phong năm 2011 cho thấy: Về kiến thức phòng bệnh: tỷ lệ
đối tượng có kiến thức chung rất kém là 57% và tốt là 1,4%; tỷ lệ đối tượng có kiến
thức về yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường kém là 91,9% và tốt là 0,3%; Về
thực hành phòng bệnh: tỷ lệ đối tượng có thói quen không tốt (ăn mỡ động vật, đồ
rán) là 27,4%; tỷ lệ đối tượng có thói quen ăn ít rau là 25,1% [19].
Tại Đồng Tháp, đến nay trên địa bàn Tỉnh chưa có số liệu thống kê về kiến
thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường của người dân. Để có số liệu chính xác,
làm nền tảng cho việc đề ra những giải pháp phù hợp, hiệu quả, góp phần nâng cao
hiểu biết của người dân Đồng Tháp về phòng bệnh đái tháo đường, có một nghiên
cứu mô tả kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường và một số yếu tố liên
quan của người dân nơi đây là vô cùng cần thiết. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2 và một số
yếu tố liên quan của người dân từ 30-69 tuổi, tại Phường 4, Thành phố Cao
Lãnh, Đồng Tháp năm 2016.”


tương tĩnh mạch theo ADA và WHO:
* Chẩn đoán ĐTĐ
- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (126mg/dl)
- Hoặc: Glucose huyết tương 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥
11,1 mmol/l (200 mg/dl).
- Hoặc: HbA1C ≥ 6,5%
- Hoặc: Glucose huyết tương thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) và
bệnh nhân có các triệu chứng cấp tính của tăng glucose máu như: gầy sút cân, khát
nước, tiểu nhiều.
* Chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose
- Glucose huyết tương lúc đói < 7,0 mmol/l (126mg/dl)
- Và: Glucose huyết tương 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥
7,8 mmol/l và ≤ 11,1 mmol/l (140-200mg/dl)


5

* Chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc đói
- Glucose huyết tương lúc đói: 5,6 - 6,9 mmol/l (100-125 mg/dl)
- Và: Glucose huyết tương 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết

1.4. Các yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh đái tháo đƣờng type 2
ĐTĐ type 2 là hậu quả của sự kết hợp, tác động qua lại phức tạp giữa yếu tố
gen và lối sống. Mặc dù gen là yếu tố cơ bản để phát triển bệnh ĐTĐ, nhưng bệnh
chỉ xuất hiện khi có sự kết hợp với lối sống.
Sự gia tăng nhanh chóng của bệnh ĐTĐ type 2 đã chứng minh vai trò quan
trọng của yếu tố lối sống. Những nơi có sự tăng lên nhanh chóng của bệnh ĐTĐ
type 2 là những cộng đồng dân cư có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống. Những
thay đổi bao gồm thay đổi trong chế độ dinh dưỡng (gia tăng tiêu thụ thực phẩm
giàu năng lượng) và giảm vận động. Đây là các yếu tố thuận lợi làm gia tăng tình
trạng quá cân và béo phì - những yếu tố nguy cơ cao của bệnh ĐTĐ type 2.
Các yếu tố nguy cơ cao của bệnh ĐTĐ type 2 bao gồm các yếu tố không thay
đổi được và các yếu tố có thể thay đổi được:
1.4.1. Các yếu tố nguy cơ không thay đổi đƣợc
- Dân tộc/chủng tộc: ĐTĐ type 2 kết hợp mạnh với yếu tố gen. Hiện tại,
chúng ta chưa xác định được rõ ràng những gen có quan hệ với sự liên kết này. Tuy
nhiên, tỷ lệ bệnh của những chủng tộc khác nhau khi tiếp xúc với cùng điều kiện
môi trường đã cho thấy mối liên quan này. Người thổ dân Bắc Mỹ và Australia có
tỷ lệ bệnh ĐTĐ cao từ 20 - 30%, trong khi đó người Châu Âu có tỷ lệ bệnh ĐTĐ
thấp hơn từ 5 - 10%. Người Ấn Độ và Trung Đông có tỷ lệ mắc ĐTĐ từ 10 - 20%
[1].
- Tiền sử gia đình bị ĐTĐ: Theo Tổ chức Y tế thế giới, ĐTĐ type 2 thường


7

có liên quan đến tiền sử gia đình bị mắc ĐTĐ. Những người có liên quan huyết
thống với người bị bệnh ĐTĐ như bố, mẹ, anh, chị em ruột bị bệnh ĐTĐ sẽ có nguy
cơ bị ĐTĐ cao gấp 4 - 6 lần người bình thường (gia đình không có người mắc bệnh
ĐTĐ).
Nghiên cứu trên 573 người Bahrain từ 20 tuổi trở lên, F.I. Zurba nhận thấy

ảnh hưởng bởi bệnh ĐTĐ, trong số đó ĐTĐ thai kỳ là 90%, còn 10% là phụ nữ bị
bệnh ĐTĐ mang thai [30] .
Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính thức trên toàn quốc. Tuy nhiên,
nghiên cứu năm 2007, của Vũ Bích Nga, Nguyễn Thị Phương Thảo, thực hiện tại
khoa Sản - Bệnh viện Bạch Mai cho thấy: tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ ở nhóm đối tượng
nghiên cứu là 7,9% [40]. Nghiên cứu của Nguyễn Lê Hương được thực hiện tại
bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2012, kết quả: tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ là 11,4% [14].
- Tiền sử sinh con to (> 3,6 kg): Ngoài các yếu tố nguy cơ như trên, nhiều tài
liệu cho thấy tiền sử sinh con to cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh
ĐTĐ sau này [3], [24].
1.4.2. Các yếu tố nguy cơ có thể dự phòng, thay đổi đƣợc
- Béo phì: Thừa cân, béo phì là một đặc điểm thường đi kèm trong ĐTĐ type
2 và là một yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2. Hơn nữa, béo phì là yếu tố thuận lợi
góp phần làm tăng huyết áp (THA), tăng cholesterol máu, hạ thấp nồng độ HDL.c
và làm tăng glucose máu [17]. Theo Tổ chức Y tế thế giới, thừa cân đối với người
châu Âu là những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 25 kg/m²; đối với người
châu Á, thừa cân khi BMI  23 kg/m².
Hiện nay, béo phì đã trở thành nạn dịch trên toàn thế giới, không chỉ ở các
nước phát triển, các nước đang phát triển mà thậm chí còn ở các nước chậm phát
triển. Béo trung tâm (béo bụng được đánh giá bằng số đo vòng bụng  90 cm đối
với nam và  80 cm đối với nữ) là yếu tố nguy cơ mạnh phát triển bệnh ĐTĐ.
Những người có hội chứng chuyển hóa bao gồm béo trung tâm và rối loạn các
chuyển hóa khác: rối loạn chuyển hóa lipid, THA…làm tăng gấp 2-5 lần nguy cơ bị
ĐTĐ type 2 so với người không có những hội chứng chuyển hóa [4].
Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy người có BMI ≥ 23, có nguy cơ mắc ĐTĐ
type 2 cao gấp 2 lần người có BMI bình thường. Tuy nhiên, nguy cơ bị ĐTĐ của
người béo phì còn phụ thuộc vào sự phân bố mỡ của cơ thể. Những nghiên cứu cho
thấy béo bụng là một yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh ĐTĐ type 2. Vì vậy, Vòng eo
trở thành yếu tố nguy cơ ĐTĐ thậm chí ở cả người có BMI bình thường. Người có


ĐTĐ nên giữ huyết áp dưới 130/80 mmHg và nên kiểm tra huyết áp ít nhất 2 đến 4
lần trong một tháng. Tăng huyết áp có ĐTĐ gây biến chứng tim mạch nặng [13].


10

- Rối loạn lipid máu: Sự gia tăng acid béo tự do (FFAs) huyết tương đóng
vai trò quan trọng trong sự phát triển ĐTĐ type 2 thông qua cơ chế gây kháng
insulin. ĐTĐ type 2 phát triển bởi vì tế bào tụy không tiết đủ insulin để bù cho tình
trạng kháng insulin càng ngày càng tiến triển. Có sự liên quan chặt chẽ giữa rối loạn
lipid máu và ĐTĐ týp 2 [13].
- Rối loạn glucose máu: Rối loạn glucose máu bao gồm rối loạn glucose
máu lúc đói và rối loạn dung nạp glucose. Hiện nay, tình trạng rối loạn glucose máu
được coi là tiền ĐTĐ. Những người tiền ĐTĐ có nguy cơ rất cao tiến triển thành
ĐTĐ type 2 trong tương lai nếu không có các biện pháp can thiệp kịp thời.
Ngoài tiêu chuẩn glucose máu, gần đây có thêm tiêu chuẩn chẩn đoán tiền
ĐTĐ với chỉ số HbA1C từ 5,7% - 6,4%. Các nghiên cứu cho thấy, những người có
HbA1C từ 6% - 6,5% có nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ từ 25% - 50% trong 5 năm
và nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao gấp 20 lần người có mức HbA1C là 5% [4].
- Thuốc lá: Hút thuốc lá có liên hệ đến sự đề kháng insulin, là yếu tố nguy cơ
của ĐTĐ type 2 ở cả nam lẫn nữ. Nghiên cứu cho rằng thuốc lá làm tăng 70% nguy
cơ mắc ĐTĐ type 2 và ích lợi của việc ngừng hút thuốc lá đối với ĐTĐ type 2 chỉ
có thể thấy sau 5 năm, còn để đạt được giống như người không hút thuốc bao giờ,
thì thời gian ngừng hút phải trên 20 năm [47].
- Stress: Stress cấp rõ ràng là có liên quan đến đề kháng insulin, tuy nhiên sự
đề kháng trong trường hợp này có khả năng hồi phục. Các nhà nghiên cứu cho rằng
glucocorticoid gia tăng lúc bị stress có thể đóng góp vào sự đề kháng insulin. Stress
tác động đến sự đề kháng insulin trực tiếp hay gián tiếp thông qua tương tác với
leptin dẫn đến tăng nồng độ leptin máu và ức chế hoạt động của leptin, thúc đẩy
tình trạng đề kháng leptin, góp phần vào sự đề kháng insulin [13].

- Biến chứng thận: nguyên nhân chính gây ra suy thận mạn ở bệnh nhân
ĐTĐ. Giai đoạn sớm của tổn thương thận là xuất hiện protein niệu, sau đó theo thời
gian mức lọc cầu thận suy giảm, suy thận xuất hiện.
- Biến chứng thần kinh: Bệnh nhân có tổn thương các dây thần kinh ngoại
biên gây tê bì, mất cảm giác vùng thần kinh chi phối. Tình trạng nặng của biến
chứng thần kinh là loét bàn chân do bệnh ĐTĐ. Tổn thương bàn chân thường kèm
theo loét do bội nhiễm, thậm chí gây viêm, tiêu xương. Đây là nguyên nhân cắt cục
chân hàng đầu ở bệnh nhân ĐTĐ [26].
Tổn thương dây thần kinh tự động còn gây rối loạn nuốt, rối loạn nhịp tim,
hạ huyết áp tư thế…


12

* Biến chứng mạch máu lớn:
Sự xuất hiện biến chứng mạch máu lớn ở người bệnh ĐTĐ chịu tác động của
nhiều yếu tố: tăng glucose máu mãn tính, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp,
thừa cân, béo phì… Các biến chứng mạch máu lớn bao gồm bệnh lý mạch vành, tai
biến mạch máu não và viêm tắc động mạch chi dưới.
Trên thực tế, các biến chứng của bệnh ĐTĐ rất phức tạp, bao gồm các biến
chứng mạch máu nhỏ và biến chứng mạch máu lớn, nên việc điều trị gặp nhiều khó
khăn. Ví dụ như: biến chứng bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ là sự đan xen giữa biến
chứng thần kinh, biến chứng mạch máu (nuôi dưỡng), yếu tố nhiễm trùng…
Các biến cố tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim có thể
nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không được cứu chữa kịp thời hoặc
để lại những di chứng nặng nề, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người
bệnh.
1.6. Phòng bệnh ĐTĐ
Bệnh ĐTĐ type 2 có thể phòng được khi can thiệp vào các yếu tố nguy cơ,
đặc biệt là sự thay đổi lối sống, như:

Vào những năm cuối thế kỷ 20, các chuyên gia y tế nổi tiếng trên thế giới đã
có nhận định “ thế kỷ 21 sẽ là bệnh lý của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá;
trong số đó bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong số những bệnh phát triển
nhanh nhất”[25].
Tốc độ gia tăng của bệnh ĐTĐ nhanh hơn dự báo và tuổi bệnh ngày càng trẻ
hóa. Theo IDF, năm 2000 có khoảng 151 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và đã tăng lên
246,1 triệu người vào năm 2007 và 371 triệu người vào năm 2012, trong đó khoảng
50% người mắc ĐTĐ mà họ không biết mình có mắc bệnh [48], [49]. Dự báo của
IDF, vào năm 2030, số người mắc ĐTĐ sẽ tăng lên 552 triệu người [44].
Bệnh ĐTĐ tăng nhanh ở các nước đang phát triển. Năm 2010, ước tính
khoảng 285 triệu người trên toàn thế giới bị ĐTĐ, trong đó có khoảng 80% người
sống ở các nước và khu vực đang phát triển. Số lượng người mắc nhiều nhất là ở
khu vực Tây Thái Bình Dương (76 triệu người), tỷ lệ mắc bệnh cao nhất 11,7% là ở
khu vực Bắc Mỹ và Carribean. Đặc biệt, bệnh tăng nhanh nhất ở các nước có tốc độ
phát triển kinh tế nhanh như: Ấn Độ, Trung Quốc [4].
Theo IDF, năm 2011 có mười quốc gia có số người từ 20-79 tuổi mắc bệnh
ĐTĐ cao nhất tương ứng (triệu người) là: Trung Quốc (90), Ấn Độ (61,5), Mỹ
(23,7), Nga (12,6), Brazil (12,4), Nhật Bản (10,7), Mexico (10,3), Bangladesh (8,4),


14

Ai Cập (7,3), Indonesia (7,3) và ước tính đến năm 2030 thì số người mắc ĐTĐ
tương ứng (triệu người) là: Trung Quốc (129,7), Ấn Độ (101,2), Mỹ (29,6), Nga
(19,6), Brazil (18,6), Nhật Bản (16,4), Mexico (14,1), Bangladesh (12,4), Ai Cập
(11,8), Indonesia (11,4) [44].
Đến năm 2014, Thế giới có số người hiện mắc ĐTĐ là 387 triệu người, dự
đoán số người mắc sẽ tăng lên 592 triệu người vào năm 2035, chiếm 8,3% dân số.
Trong 2 người mắc ĐTĐ thì có 1 người không biết mình mắc ĐTĐ. Có 9,4 triệu
người chết vì bệnh ĐTĐ (bình quân cứ 7 giây có 1 người chết vì bệnh ĐTĐ). Chi

75

8,3

52,8

Châu Âu

52

7,9

33,1

Bắc Mỹ và khu vực Carribean

39

11,4

27,1

Trung Đông và Bắc Phi

37

9,7

48,6



Nam Bộ: 5,9% và đồng bằng sông Cửu Long: 7,2% [2].
Tỷ lệ người mắc ĐTĐ không được chẩn đoán tại cộng đồng cao. Năm 2012,
tỷ lệ người bệnh chưa được chẩn đoán là 63,6%, trong đó: miền núi phía Bắc:
60,7%; đồng bằng Bắc Bộ: 57,3%; Duyên hải Miền Trung: 56,7%%; Tây Nguyên:
63,4%%; miền Đông Nam Bộ: 69,4% và đồng bằng sông Cửu Long: 72,1% [2].
Tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 ngày càng trẻ hóa. Trước đây bệnh ĐTĐ type 2
thường xuất hiện ở những người trên 45 tuổi. Hiện nay bệnh xuất hiện ở lứa tuổi trẻ
ngày càng nhiều. Kết quả điều tra năm 2012 cho thấy: tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi từ
30-39 tuổi là 1,7% [2]. Trên thực tế, nhiều bệnh nhân ĐTĐ type 2 ở lứa tuổi còn rất
trẻ: 11-15 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là tỷ lệ thừa cân, béo phì đang tăng nhanh ở
lứa tuổi thiếu niên.
Một trong những nguyên nhân làm gia tăng bệnh ĐTD hiện này là kiến thức
phòng bệnh của cộng đồng rất hạn chế. Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực
hành phòng bệnh ĐTĐ tại một số tỉnh ở nước ta (năm 2011) cho thấy tỷ lệ người
dân từ 30-69 tuổi hiểu biết đầy đủ về phòng bệnh ĐTĐ còn rất thấp (< 10%) [4].
Một nghiên cứu khác vào năm 2010 của Nguyễn Vinh Quang - Bệnh Viện Nội tiết
Trung ương, cho thấy chỉ có 30% người dân hiểu biết được tác hại và yếu tố nguy
cơ gây bệnh ĐTĐ [20].
Bên cạnh đó, việc thực hành phòng bệnh ĐTĐ của người dân cũng chưa
được cao.. Nghiên cứu của Trần Thanh Bình, thực hiện trên nhóm người từ 30-69
tuổi, tại Vũng Tàu năm 2011 cho thấy: Tỷ lệ đối tượng có thực hành chưa đúng về
chế độ dinh dưỡng là 27,8%; có đến 38,2% đối tượng không luyện tập thể dục [34].
Nghiên cứu của Hoàng Thị Bích Yến, thực hiện tại Hòa Bình, năm 2011 cho
thấy: Tỷ lệ người dân từ 35 tuổi trở lên, có thực hành “đúng” về phòng bệnh ĐTĐ
chỉ chiếm 16%. Trong đó, tỷ lệ thực hành “đúng” về xét nghiệm đường huyết định
kỳ thì còn rất thấp (11%). Trong nghiên cứu này, tác giả cũng cho thấy: nhóm đối
tượng có kiến thức “tốt” về phòng bệnh ĐTĐ có tỷ lệ thực hành xét nghiệm đường
máu định kỳ cao gấp 5,2 lần so với nhóm có kiến thức “kém”; Nhóm người có kiến
thức chung về phòng bệnh “tốt”, có tỷ lệ thực hành phòng bệnh “đúng”cao gấp 1,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status