Bổ sung chế phẩm bacillus enzyme cho lợn con lai f1 (♂landrace x ♀yorkshire) từ 7 đến 21 ngày tuổi và từ 21 đến 56 ngày tuổi - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NHANH

BỔ SUNG CHẾ PHẨM BACILLUS ENZYME CHO
LỢN CON LAI F1 (♂LANDRACE x ♀YORKSHIRE)
TỪ 7 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI VÀ TỪ 21
ĐẾN 56 NGÀY TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NHANH

BỔ SUNG CHẾ PHẨM BACILLUS ENZYME CHO
LỢN CON LAI F1 (♂LANDRACE x ♀YORKSHIRE)
TỪ 7 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI VÀ TỪ 21
ĐẾN 56 NGÀY TUỔI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TỪ QUANG HIỂN


thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Nhanh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Đặc điểm của lợn con ................................................................................. 4
1.1.1. Đặc điểm tiêu hóa các chất dinh dưỡng .................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng phát dục .......................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt ........................................................ 5
1.1.4. Đặc điểm về khả năng miễn dịch ............................................................ 6
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ............................................................... 6
1.2.1. Lượng thức ăn hàng ngày của lợn con .................................................... 7
1.2.2. Nhu cầu về năng lượng ........................................................................... 7
1.2.3. Nhu cầu protein và axit amin .................................................................. 8
1.2.4. Nhu cầu khoáng chất ............................................................................... 9

3.1.6. Tình hình mắc tiêu chảy của lợn con trong giai đoạn tập ăn ............... 40
3.1.7. Theo dõi và so sánh một số chi phí cho lợn thí nghiệm giai đoạn từ
7- 21 ngày tuổi ...................................................................................... 43
3.2. Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm Bacillus enzyme vào khẩu phần ăn
đối với lợn con giai đoạn từ 21 ngày tuổi đến 56 ngày tuổi ................. 44
3.2.1. Khối lượng cơ thể lợn con từ 21 - 56 ngày tuổi.................................... 44
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con giai đoạn 21 - 56 ngày tuổi ............ 45


v
3.2.3. Khả năng thu nhận thức ăn của lợn con giai đoạn 21 - 56 ngày tuổi.... 47
3.2.4. Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của lợn con từ 21-56 ngày tuổi....... 49
3.2.5. Tình hình mắc tiêu chảy của lợn con từ 21 - 56 ngày tuổi .................. 50
3.2.6. Theo dõi và so sánh một số chi phí cho lợn thí nghiệm giai đoạn từ
21 đến 56 ngày tuổi ............................................................................... 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 63


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADG

: Average Daily Gain (Tăng trọng trung bình hàng ngày)

CFU


: Landrace x Yorkshire

ME

: Metabolizable Energy (Năng lượng trao đổi)

NRC

: National Research Council (Hội đồng nghiên cứu khoa học
quốc gia Mỹ)

T/A

: Thức ăn

TĂTN

: Thức ăn thu nhận

TN1

: Thí nghiệm 1

TN2

: Thí nghiệm 2

TN3

: Thí nghiệm 3

Bảng 1.4.

Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn ............................................ 13

Bảng 1.5.

Cơ chế tác động chủ yếu của các chủng probiotic lên vật chủ.... 18

Bảng 1.6.

Mật độ vi sinh vật có trong chế phẩm Bacillus enzyme ............. 19

Bảng 2.1.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm từ tập ăn đến 21 ngày ............................ 25

Bảng 2.2.

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho lợn con từ 7
đến 21 ngày tuổi (552F của công ty CP chăn nuôi Việt Nam) ....... 26

Bảng 2.3.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm từ 21 đến 56 ngày tuổi ........................... 26

Bảng 2.4.

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp TT553 cho lợn
con từ 21 đến 56 ngày tuổi .......................................................... 27



Bảng 3.8.

Khối lượng lợn con ở các giai đoạn từ 21 - 56 ngày tuổi............ 44

Bảng 3.9.

Tăng khối lượng của lợn con từ 21 - 56 ngày tuổi ..................... 46

Bảng 3.10. Tiêu thụ thức ăn của lợn con giai đoạn từ 21 - 56 ngày tuổi ...... 48
Bảng 3.11. Hiệu suất chuyển hóa thức ăn của lợn từ 21-56 ngày tuổi
(kg/kg) tăng khối lượng. .............................................................. 49
Bảng 3.12. Kết quả theo dõi lợn con bị tiêu chảy giai đoạn 21-56 ngày tuổi ..... 51
Bảng 3.13. Theo dõi và so sánh một số chi phí cho lợn thí nghiệm giai
đoạn từ 21 đến 56 ngày tuổi ........................................................ 53


viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.

Cơ chế tác động của probiotic (Steiner, 2006) ........................... 17

Hình 3.1.

Biểu đồ khối lượng lợn con ở 7, 14 và 21 ngày tuổi (kg/con).... 33

Hình 3.2.

Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con từ 7-21 ngày ............ 35



1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta với khoảng 70% lao động làm nông nghiệp. Việc sử dụng các
sản phẩm của nông nghiệp để phát triển chăn nuôi đóng vai trò rất quan
trọng, nó không chỉ cung cấp thực phẩm cho đời sống con người, tạo việc
làm cho người dân mà còn mang lại thu nhập. Ngành chăn nuôi lợn nước ta
hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của việc xuất khẩu chủ
yếu là sang một số nước láng giềng và chủ yếu theo con đường tiểu ngạch,
giá cả bấp bênh, bên cạnh đó, lợn con ở giai đoạn trước và sau cai sữa
thường mắc bệnh tiêu chảy, đây là nguyên nhân chính gây thiệt hại về kinh
tế cho người chăn nuôi.
Chăn nuôi lợn nuôi thịt cần đạt năng suất chăn nuôi cao và chất lượng
thịt tốt, bảo đảm an toàn thực phẩm và thu được lợi nhuận. Để đạt được yêu
cầu trên, ngoài vấn đề chất lượng con giống, các khâu khác như: vệ sinh
phòng bệnh, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn con đóng vai trò rất quan
trọng. Nhiều năm trước đây, việc bổ sung kháng sinh liều thấp vào thức ăn
của lợn con nhằm hạn chế tiêu chảy, kích thích tăng trọng, được áp dụng ở
nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên, khi bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho
lợn con đã gây ra nhiều hậu quả không mong muốn như lợn con mất tác dụng
điều trị bệnh với nhiều loại kháng sinh và tồn dư kháng sinh trong thịt.
Năm 2006, cộng đồng chung Châu Âu đã cấm hoàn toàn việc sử dụng
kháng sinh bổ sung vào thức ăn gia súc. Cùng chung với xu thế phát triển của
thế giới, ở Việt Nam việc cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn
nuôi đã và đang từng bước được quan tâm. Ngày 16/11/2015, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có thông tư số 42/2015/TT-BNNPTNT về
ban hành danh mục bổ sung hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất
kinh doanh và sử dụng trong thức ăn gia súc, gia cầm tại Việt Nam; Thông tư



3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu trên xác định được mức bổ sung chế phẩm
Baccillus enzyme cho lợn con sẽ nâng cao hiệu quả và giảm chi phí trong
chăn nuôi.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm của lợn con
1.1.1. Đặc điểm tiêu hóa các chất dinh dưỡng
Tiêu hóa là quá trình phân giải thức ăn từ miệng đến ruột già, nhằm
biến đổi những hợp chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất đơn
giản nhất mà cơ thể động vật hấp thụ được. Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát
triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện.
Tiêu hóa ở miệng: Thức ăn ở miệng được cắt nghiền nhỏ bởi động tác
nhai và thức ăn trộn với nước bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày.
Nước bọt chứa phần lớn là nước (tới 99%) trong đó chứa enzym amylase có
tác dụng tiêu hoá tinh bột.
- Tiêu hóa ở dạ dày: Dạ dày của lợn con (dung tích của dạ dày lúc sơ
sinh khoảng 0,03 lít, lúc trưởng thành có dung tích khoảng 8 lít, chức năng
như là nơi dự trữ và tiêu hoá thức ăn. Thành dạ dày tiết ra dịch dạ dày chứa
chủ yếu là nước với enzym pepsin và axit chlohydric (HCl). Men pepsin chỉ
hoạt động trong môi trường axit và dịch dạ dày có độ pH khoảng 2,0. Pepsin
giúp tiêu hoá protein và sản phẩm là polypeptit và ít axit amin.
- Tiêu hóa ở ruột non: Ruột non có độ dài khoảng 18 - 20 mét. Thức ăn
sau khi được tiêu hoá ở dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết

Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục rất nhanh nên khả năng tích lũy
chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 20 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích lũy
được 9 - 14g protein/kg khối lượng cơ thể, lợn lớn chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4g
protein/kg khối lượng cơ thể. Để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít
năng lượng hơn, nghĩa là tiêu tốn ít thức ăn hơn lợn lớn vì tăng trọng của lợn
con chủ yếu là tăng thịt nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc thì cần ít năng
lượng hơn để sản xuất ra 1kg thịt mỡ (Võ Trọng Hốt và cs, 2000) [10].
1.1.3. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt
lợn con chưa ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa được cân bằng
(Hovorka, 1983)(dẫn theo Võ Trọng Hốt và cs, 2000)[10]. Ở giai đoạn này lợn
con duy trì được thân nhiệt chủ yếu là nhờ nước trong cơ thể và nhờ hoạt
động rất mạnh của hệ tuần hoàn. Theo Nguyễn Khắc Tích (1995)[21] nhiệt độ
thích hợp cho lợn con như sau:
Sơ sinh đến 7 ngày tuổi: 30 - 320C


6
Từ 8 - 21 ngày tuổi: 28 - 290C
Từ 22 - 56 ngày tuổi: 27 - 280C
Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất là
trong tuần đầu mới đẻ ra. Vì vậy, nuôi lợn con trong chuồng có nhiệt độ thấp
và ẩm độ cao thì thân nhiệt của lợn con hạ xuống rất nhanh. Mức độ hạ thân
nhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ của
chuồng nuôi và tuổi của lợn con. Nếu nhiệt độ chuồng nuôi là 180C thì thân
nhiệt lợn con bị giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban đầu. Nếu nhiệt độ
chuồng nuôi xuống tới 00C thì thân nhiệt của lợn con giảm xuống 40C
(Newland, 1975)(dẫn theo Võ Trọng Hốt và cs, 2000)[10].
Sự tăng giảm khối lượng của lợn con không ảnh hưởng nhiều đến sự
tăng giảm thân nhiệt của lợn con.

3 lần/ngày thì sẽ tiêu hoá được 13,5% nhưng khi cho ăn 5 lần/ngày thì sẽ tiêu
hoá được 19,7%. Theo Lê Hồng Mận và Xuân Giao (2004) [15], mức ăn hằng
ngày cho lợn con từ 10 - 45 ngày tuổi như sau:
Bảng 1.1. Mức ăn hàng ngày cho lợn con từ 10 - 45 ngày tuổi
Tuổi lợn con (ngày)

Khối lượng T/A (kg)

10 - 20

0,1 - 0,15

20 - 30

0,15 - 0,25

30 - 45

0,25 - 0,35

(Theo Lê Hồng Mận và Xuân Giao, 2004)

Như vậy cho ăn với một lượng nhỏ với khoảng cách đều đặn đã nâng cao
được năng suất của lợn con. Với phương pháp này có thể tránh tồn dư lâu T/A
trong máng, tránh rơi vãi T/A và tăng khả năng tiêu hoá hấp thu của lợn con.
1.2.2. Nhu cầu về năng lượng
Dinh dưỡng quan trọng nhất cung cấp cho lợn con là năng lượng. Cơ
thể cần năng lượng trước hết vào quá trình trao đổi chất. Năng lượng cũng cần
thiết để tổng hợp lên các mô sinh trưởng mới, protein, mỡ và đường lactoza.
Ngoài ra năng lượng còn được chứa bên trong các kho dự trữ và các sản phẩm

1

2,7

965

965

-

2

4,1

1255

1255

-

3

5,9

1625

1430

195


7

15,9

3125

915

2210

8

19,0

3500

805

2695

(Theo Lucac, 1982)
1.2.3. Nhu cầu protein và axit amin
Ơ thời điểm lợn con theo mẹ, lợn sống chủ yếu nhờ bú sữa mẹ. Lợn con
có tốc độ phát triển mạnh về hệ cơ và khả năng tích lũy protein lớn do đó đòi
hỏi về số lượng và chất lượng protein cao. 2 tuần đầu lượng sữa của lợn nái
đạt đến mức cực thịnh, lợn con hầu như đã nhận được đầy đủ lượng protein
cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Từ tuần tuổi thứ 3 cần bổ sung thêm
protein để không ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của lợn con. Khẩu phần ăn
của gia súc càng hoàn chỉnh, có đủ thành phần các axit amin sẽ làm giảm mức
tiêu tốn T/A. Đối với lợn con bú sữa quan trọng nhất là Lysine và Methionine,

cho lợn nuôi thịt như sau:
Đối với lợn từ 3 - 5 kg: Ca: 0,9%; P tổng số: 0,7% và P dễ hấp thu: 0,55%
Đối với lợn từ 5 - 10 kg: Ca: 0,8%; P tổng số: 0,65% và P dễ hấp thu: 0,4%
Đối với lợn từ 10 - 20 kg: Ca: 0,7%; P tổng số: 0,6% và P dễ hấp thu: 0,32%
- Sắt (Fe):
Lợn con thường thiếu sắt. Trong cơ thể lợn con sơ sinh có khoảng 50 mg
sắt. Lợn con cần mỗi ngày khoảng 7 mg sắt để duy trì sinh trưởng. Sữa mẹ mỗi
ngày chỉ cung cấp cho lơn con được khoảng 1mg sắt. Do đó, nếu không bổ
sung sắt kịp thời thì chỉ sau 8 - 10 ngày tuổi lợn con sẽ có hiện tượng thiếu sắt.


10
- Đồng(Cu)
Đồng tham gia vào nhiều quá trình sinh lý quan trọng. Cùng với sắt,
đồng tham gia vào quá trình tạo máu. Đồng cần thiết cho sự chuyển biến sắt
thành dạng kết hợp hữu cơ và do đó nó đóng vai trò quan trọng trong sự tổng
hợp Hemoglobin. Lợn cần đồng để tổng hợp Hemoglobin, tổng hợp và kích
hoạt một số enzyme oxy hoá cần cho trao đổi chất (Miller và cs, 1979) [42].
Nhu cầu về đồng trong khẩu phần của lợn con từ 3 - 10 kg theo NRC
(1998)(dẫn theo Võ Trọng Hốt và cs (2000) [10] là 6 mg/kg khẩu phần, còn
lợn con từ 10 - 20 kg là 5 mg/kg khẩu phần. Sắt và đồng là hai nguyên tố bị
hạn chế trong quá trình tạo sữa. Bổ sung nhiều sắt và đồng vào khẩu phần ăn
của lợn nái cũng không thể nâng cao hàm lượng sắt và đồng trong sữa. Cho
nên cần bổ sung trực tiếp cho lợn con mới loại trừ được bệnh thiếu sắt và
thiếu đồng.
Theo NRC (1998) (dẫn theo Võ Trọng Hốt và cs (2000) [10], thì nhu cầu
chất khoáng hàng ngày của lợn thịt như sau:
Bảng 1.3. Nhu cầu chất khoáng hàng ngày của lợn
(Ăn tự do, 90% vật chất khô) (số lượng/ngày)
Các chất khoáng

5 -10
10 - 20
4
7
3,25
6
2
3,2
1
1,5
1
1,5
0,2
0,4
1,4
2,6
3
5
0,07
0,14
50
80
2
3
1,15
0,25
50
80

(Theo NRC, 1998)

quá trình trao đổi chất và hoạt động thần kinh bị rồi loạn, lợn con giảm tính


12
thèm ăn, nhịp tim đập chậm, chậm lớn. Miller và cs (1955) [40] ước tính nhu
cầu vitamin B1 của lợn con từ 2 đến 10 kg là 1,5 mg/kg T/A. Nhu cầu về
vitamin B1 trong khẩu phần của lợn con theo NRC (1998) như sau:
Đối với lợn từ 3 - 5 kg: 1,5 mg/kg khẩu phần.
Đối với lợn từ 5 - 20 kg: 1 mg/kg khẩu phần.
- Vitamin B2 (Riboflavin): Tham gia vào quá trình oxy hoá hoàn
nguyên, tham gia vào quá trình tạo hemoglobin để phòng bệnh thiếu máu…
Nếu thiếu vitamin B2 lợn con sẽ bị rụng lông, các khớp xương mất tính di
động, hay nôn mửa và ỉa chảy... Nếu chỉ đáp ứng được 1/3 nhu cầu lợn sẽ bị
chết. Nhu cầu về vitamin B2 trong khẩu phần của lợn nuôi thịt theo NRC
(1998)dẫn theo (Võ Trọng Hốt và cs, 2000) [10], như sau:
Đối với lợn từ 3 - 5 kg: 4 mg/kg khẩu phần.
Đối với lợn từ 5 - 10 kg: 3,5 mg/kg khẩu phần.
Đối với lợn từ 10 - 20 kg: 3 mg/kg khẩu phần.
- Vitamin B12: Vai trò chủ yếu của vitamin B12 là sinh hồng cầu và tái tạo
mô. Nếu thiếu vitamin B12 sẽ gây hiện tượng thiếu máu, lợn con chậm lớn. Nhu
cầu về vitamin B12 trong khẩu phần của lợn con theo NRC (1998) như sau:
Đối với lợn từ 3 - 5 kg: 20 mg/kg khẩu phần.
Đối với lợn từ 5 - 10 kg: 17,5 mg/kg khẩu phần.
Đối với lợn từ 10 - 20 kg: 15 mg/kg khẩu phần.
Theo NRC (1998) dẫn theo (Võ Trọng Hốt và cs, 2000) [10], thì nhu cầu
chất khoáng hàng ngày của lợn con và lợn thịt như sau:


13
Bảng 1.4. Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn

Vitamin B6 (mg)
Vitamin B12 (mg)
Axit linoleic (%)

Khối lượng cơ thể (kg)
5 -10
10 - 20
1100
1750
110
200
8
11
0,25
0,5
0,03
0,05
0,25
0,4
0,15
0,3
7,5
12,5
5
9
1,75
3
0,05
1
0,75

biến trong các dạng bệnh của đường tiêu hóa, xảy ra mọi lúc, mọi nơi và đặc
biệt là gia súc non có biểu hiện triệu chứng là ỉa chảy, mất nước và mất chất
điện giải, suy kiệt cơ thể và có thể dẫn đến trụy tim mạch (Radostits và cs,
1994) [48].
1.2.7.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan đến nhiều yếu tố, có
yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát.
Nguyên nhân chính gây hội chứng tiêu chảy ở lợn như sau:
- Do bộ máy tiêu hóa của lợn con: Ở lợn con mới sinh bộ máy tiêu hóa
phát triển chưa hoàn chỉnh, khả năng tiết dịch tiêu hóa chưa đầy đủ. Lượng
axit chlohydric (HCl) tự do ít, không đủ để làm giảm độ pH trong ruột non
làm ức chế quá trình xâm nhập và phát triển của vi khuẩn gây tiêu chảy ở lợn
con. Các enzyme tiêu hóa ở dạ dày và ruột non cũng còn quá ít, không đủ để
tiêu hóa các loại thức ăn đơn giản.
- Do chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng kém: Lợn con bú sữa đầu chưa đầy
đủ: Sữa đầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao còn có chứa một lượng kháng
thể từ mẹ truyền sang, giúp lợn con phòng chống bệnh trong 3 - 4 tuần lễ đầu.
Lợn con bị lạnh sẽ dễ bị tiêu chảy, do vệ sinh chuồng kém, hoặc do thức ăn
không đảm bảo như ôi, thiu, nấm mốc....
- Do nhiễm trùng đường ruột: Thường do các loài vi khuẩn đường ruột như:
E.coli, Salmonella, Clostridium, Campylobacter, Treponema hyodysenteriae,... hoặc
do các loại virus như Rota virus, Corona virus, hoặc cũng có thể do nhiễm ký
sinh trùng như giun đũa lợn, sán lá ruột lợn, Sryptosporidium. Chúng sống
trong đường ruột của lợn con hoặc nhiễm từ môi trường bên ngoài vào và sẽ
gây bệnh khi cơ thể lợn con không khỏe mạnh.


15
1.2.7.3. Một số biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn con
Một số bệnh tiêu chảy có thể điều trị khỏi bằng các loại kháng sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status