ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ LÂM SÀNG
BỆNH VE, GHẺ Ở CHÓ TẠI HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ LÂM SÀNG
BỆNH VE, GHẺ Ở CHÓ TẠI HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
Ngành: Thú y
Mã ngành: 60.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Ngô Nhật Thắng
2. GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan
Cảm ơn Ban đào tạo Sau đại học - Đại học Thái Nguyên; Khoa Chăn nuôi thú
y - Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên; Trạm Chăn nuôi Thú y huyện Tân Yên
(Bắc Giang), các hộ gia đình trên địa bàn các xã thuộc huyện Tân Yên (Bắc Giang),
đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này tác giả chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Học viên
Nguyễn Thị Thủy
năm 2017
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2.3.7. Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm ve, ghẻ ......................34
2.3.8. Phương pháp lấy mẫu máu và xác định chỉ tiêu sinh lý máu................35
2.4. Xử lý số liệu .................................................................................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................36
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh ve và ghẻ ở chó nuôi tại huyện
Tân Yên - tỉnh Bắc Giang ...................................................................................36
3.1.1. Điều tra số lượng và tình hình chăn nuôi các giống chó tại huyện Tân
Yên ..................................................................................................................36
3.1.2. Tỷ lệ nhiễm ve, ghẻ trên chó tại huyện Tân Yên ..................................39
3.1.3. Cường độ nhiễm ve và ghẻ ở chó nuôi tại huyện Tân Yên...................41
3.1.4. Tỷ lệ nhiễm ve và ghẻ theo giống chó ..................................................44
3.1.5. Tình hình nhiễm ve, ghẻ trên chó theo tính biệt ...................................46
3.1.6. Tỷ lệ nhiễm ve, ghẻ trên chó theo lứa tuổi ...........................................48
3.2. Nghiên cứu bệnh ve, ghẻ trên chó nuôi tại huyện Tân Yên – Bắc Giang ....50
3.2.1. Các loài ve, ghẻ ký sinh trên chó tại huyện Tân Yên ..........................50
3.2.2. Xác định các vị trí ve và ghẻ thường ký sinh trên cơ thể chó nuôi tại
huyện Tân Yên ................................................................................................52
3.2.3. Triệu chứng lâm sàng của chó nhiễm ve, ghẻ .......................................54
3.2.4. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của chó bị bệnh ve và ghẻ .......56
3.3. Kết quả thử nghiệm hai phác đồ trị ve, ghẻ trên chó ...................................59
3.3.1. Phác đồ điều trị bệnh ve, ghẻ cho chó .................................................59
3.3.2. Hiệu quả điều trị đối với chó bị nhiễm đơn ve hoặc ghẻ ......................61
3.3.3. Hiệu lực của 2 phác đồ đối với chó bị nhiễm ghép ve và ghẻ ..............64
3.3.4. Độ an toàn của hai phác đồ điều trị ve, ghẻ cho chó ............................65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
v
: Picogam
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Các giống chó đang được nuôi tại huyện Tân Yên ............................................. 36
Bảng 3.2: Tỷ lệ nhiễm ve, ghẻ trên chó tại một số xã của huyện Tân Yên ........................ 39
Bảng 3.3: Cường độ nhiễm ve và ghẻ ở chó nuôi tại huyện Tân Yên ................................ 41
Bảng 3.4: Tỷ lệ nhiễm ve và ghẻ ở các giống chó tại huyện Tân Yên trong số
chó nhiễm ........................................................................................... 44
Bảng 3.5: Tỷ lệ nhiễm ve, ghẻ theo tính biệt của chó ........................................................... 46
Bảng 3.6: Tỷ lệ nhiễm ve, ghẻ trên chó theo lứa tuổi ........................................................... 48
Bảng 3.7: Sự phân bố các loài ve, ghẻ trên chó tại huyện Tân Yên ................................... 50
Bảng 3.8: Vị trí ve và ghẻ thường ký sinh trên cơ thể chó tại Tân Yên .............................. 52
Bảng 3.9: Triệu chứng lâm sàng của chó nhiễm ve, ghẻ tại Tân Yên................................. 54
Bảng 3.10: So sánh sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của chó bị mắc bệnh ve,
ghẻ kết hợp .............................................................................................................. 56
Bảng 3.11: Sự thay đổi công thức bạch cầu của chó bị bệnh ve, ghẻ ................................. 58
Bảng 3.12: Phác đồ điều trị 1 .................................................................................................. 60
Bảng 3.13: Phác đồ điều trị 2 .................................................................................................. 60
Bảng 3.14: Hiệu lực của 2 phác đồ đối với chó bị nhiễm đơn ve hoặc ghẻ ....................... 61
Bảng 3.15: Hiệu lực của 2 phác đồ đối với chó bị nhiễm ghép ve và ghẻ .......................... 64
Bảng 3.16: Độ an toàn của hai phác đồ điều trị bệnh ve và ghẻ cho chó............................ 66
vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đã từ lâu, chó được xem là người bạn sống gần gũi với con người. Chó có các
đặc điểm như: thông minh, trung thành, nhanh nhẹn, khứu giác và thính giác rất nhạy
bén,… vì vậy mà chó được nuôi với nhiều mục đích khác nhau như: để giữ nhà, giải trí,
bầu bạn… Việc chăm sóc sức khỏe đàn chó cần phải được quan tâm đúng mức. Chó là
vật nuôi có thể mắc các bệnh gây thiệt hại đáng kể như bệnh dại, bệnh carê, bệnh
lepto,... Tuy nhiên, phần lớn các bệnh này đều có thể phòng bằng các loại vắc xin.
Trong khi, bệnh ký sinh trùng chưa có loại vắc xin nào phòng một cách hiệu quả.
Ngoại ký sinh trùng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây bệnh
rối loạn chức năng da, gây viêm da trên chó. Ngoại ký sinh trùng gây thiếu
máu và rối loạn do phản ứng quá mẫn trên những động vật non và những động
vật bị suy nhược (Araujo và cs, 1998)[45]. Bên cạnh đó, độc tố của ve có thể gây
tê liệt trên chó và một số loài khác như mèo, ngựa, chim, bò sát và cả con người.
Trong quá trình hút máu, một số loài ve tiết ra độc tố trong tuyến nước bọt của
chúng, gây tê liệt cơ cấp tính trên vật nuôi.
Ve ký sinh được xem là một trong những loài thuộc ngành động vật tiết túc đóng
vai trò như vector truyền virus, rickettsia, truyền giun chỉ, xoắn khuẩn, vi khuẩn, nguyên
bào (Mosallanejad, 2012)[68].
Ghẻ hút dinh dưỡng khiến chó bị tổn thương trên da gây lở loét, rụng lông và
bốc ra mùi hôi.
Ve thường ký sinh trên nhiều ký chủ khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các giai đoạn
phát triển của ve Rhipicephalus sanguineus xảy ra chủ yếu ở chó (Dantas - Torres,
2008)[54] và là loài phổ biến thứ hai trong số các loài ngoại ký sinh trên chó (Aldemir,
2007)[47]. Các loài ký sinh trùng này còn là nguồn lây truyền dịch bệnh nguy hiểm
cho con người như bệnh dịch hạch, bệnh xoắn trùng, bệnh lyme, sốt phát ban (Bùi
Quý Huy, 2002)[21].
Xuất phát từ thực tế trên, để phòng trị bệnh ve, ghẻ cho chó, từ đó phòng
nhiễm bệnh truyền lây khác cho chó và cả con người, chúng tôi thực hiện đề tài:
1.1.1.1. Cấu tạo da
Da có cấu tạo gồm ba lớp: Lớp biểu mô trên mặt gọi là lớp thượng bì, kế tiếp
là lớp mô liên kết dưới gọi là lớp đệm (hay lớp trung bì), phía dưới lớp trung bì là
lớp hạ bì (Nguyễn Quang Mai, 2004)[26].
Hình 1.1: Cấu tạo da của gia súc
* Lớp thượng bì
Lớp thượng bì là tầng ngoài cùng của da, nó gồm nhiều tế bào biểu mô dẹp.
Tế bào thượng bì ngoài nhất là tế bào chết đã hóa sừng. Tế bào thượng bì không có
mạch máu nên vi khuẩn không thể xâm nhập vào cơ thể được, nó dựa vào dịch bạch
huyết để tiến hành trao đổi chất. Lớp tế bào ở tầng sâu phát triển phân ra nhiều tế
bào mới, tế bào già bị đẩy ra bề mặt, dần dần hóa sừng thành “vỏ da” rơi rụng. Chất
sừng là protein có chứa lưu huỳnh, có thành phần khác nhau tùy theo loài, tuổi, giới
tính, vị trí cơ thể (Trần Cừ, 1975)[5].
* Lớp trung bì
Lớp trung bì ở dưới biểu bì do mô liên kết tạo thành. Tính đàn hồi và tính bền
của da do hai loại sợi quyết định là sợi keo và sợi đàn hồi. Sợi keo chiếm 98% trong
lớp trung bì, nó quyết định tính bền. Sợi đàn hồi chiếm 1,5% trong lớp trung bì, nó
quyết định tính co dãn của da. Ngoài hai sợi trên còn có sự phân bố các loại tế bào
4
mô liên kết, rất nhiều đầu mút dây thần kinh ngoại biên, mạch máu, mạch bạch
huyết… chịu các trách nhiệm khác nhau của da (Nguyễn Quang Mai, 2004)[26].
* Lớp hạ bì
Dưới lớp trung bì là lớp hạ bì được cấu tạo bởi mô liên kết thưa, nối trung
bì với các cơ quan bên dưới giúp cho da trượt được trên các cấu trúc nằm dưới.
Tùy vùng của cơ thể ở hạ bì có thể có những lớp mỡ. Các lớp mỡ này có tác
dụng đệm cho các cơ quan bên dưới da tránh tổn thương và điều hòa thân nhiệt.
Dưới lớp mỡ còn có các lớp cơ là lớp sâu nhất của da. Tác dụng của tầng cơ là
yếu nằm ở cầu đệm bốn chân (Trần Cừ, 1975)[5].
- Tuyến mở (hay tuyến nhờn) là tuyến nằm trong chân bì. Tác dụng làm mềm
mại, tránh nứt nẻ, tránh thấm nước. Tác dụng của tuyến là bảo vệ, phòng vệ, thoát
nhiệt,… (Trịnh Hữu Bằng và Đỗ Công Huỳnh, 2001)[1].
Tuyến sữa: Là loại tuyến mồ hôi biến đổi để thích ứng với chức phận tạo sữa,
tuyến này chỉ thấy trên thú cái. Tuyến sữa là một khối tròn dẹp nằm trong hạ bì đẩy
da phồng lên.
1.1.1.2. Chức năng của da
Da là lớp ngăn cách cơ thể với môi trường bên ngoài nên có nhiều chức năng
quan trọng như: bảo vệ cơ thể chống lại sự mất nước và bốc hơi nước, cơ quan cảm
giác nhiệt và đau, bảo vệ cơ thể chống lại những tác động cơ học, sự xâm nhập của
vi sinh vật, ký sinh trùng và độc tố, da tham gia vào chức năng hô hấp và điều hòa
thân nhiệt, ngăn ngừa mất nước cho cơ thể, tổng hợp 7-dehydrocholesterol để
chuyển hóa thành vitamin D3 bởi tia cực tím mặt trời, da thực hiện chức năng bài
tiết nước, muối khoáng và chất nhờn, dự trữ mỡ và nước (Trần Thị Dân và Dương
Nguyên Khang, 2006)[9].
1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của chó
1.1.2.1. Nguồn gốc của chó
Chó nhà được nuôi hiện nay có nhiều nguồn gốc khác nhau. Tổ tiên loài chó
đã được con người nuôi và thuần hóa cách đây khoảng 13.000-15.000 năm. Vùng
Đông Nam Á là khu vực thuần hóa chó lâu đời nhất, từ đó chó nhà xâm nhập sang
Châu Úc, các nước phương Đông, sau đó là Châu Mỹ.
Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi từ thời kỳ đồ đá mới,
khoảng 3.000 – 4.000 năm trước Công Nguyên (cách đây 5- 6 nghìn năm).
Các tác giả cho biết qua thời gian thuần hóa, nuôi dưỡng và chọn lọc, cải tạo
liên tục, con người đã tạo ra hơn 400 loài chó khác nhau. Từ loài chó tầm vóc nhỏ
chỉ nặng 200 – 300 g đến các loài chó chăn cừu Châu Âu có tầm vóc lớn, nặng 5060kg, được gọi là loài chó nhà (Canis familiars), thuộc họ chó (Canidae), bộ ăn thịt
(Carnivora), lớp động vật có vú (Mammilia).
con đực có khối lượng lớn hơn con cái. Chó Lài thuần chủng bốn chân có lông màu
trắng bít tất, chóp lông đuôi màu trắng (đuôi bông lau. Chiều dài toàn đầu so với
chiều dài mõm là 2:1 đầu thon, dài vừa phải và cân đối, mặt có hình tam giác theo
7
kiểu chó sói, mõm có hình chữ V và ngắn, mũi có màu đen, lưỡi có màu hồng hoặc
có đốm màu đen. Hai tai nằm hai bên hộp sọ, dựng đứng như hình vỏ sò và hướng
về phía trước, tai to vừa phải, cân đối, không nhọn, phía trong tai ít lông, nếu nhìn
thẳng trực diện thì hai tai dựng đứng vuông góc với đỉnh hộp sọ. Các màu lông phổ
biến là lông đỏ lửa, đen toàn thân bốn mắt trắng, đen tuyền, xám tro, đốm (khoang),
nâu và vện. Giống chó nội hiện nay đã được nuôi lâu đời, thích nghi với điều kiện
khí hậu và chăm sóc nên có tính kháng bệnh cao.
* Phân nhóm chó mèo theo lứa tuổi
Căn cứ theo độ tuổi của chúng, chúng tôi phân chó mèo nghiên cứu thành 3
nhóm lứa tuổi như sau:
+ Nhỏ hơn hoặc bằng 1 tuổi
+ Lớn hơn 1 tuổi đến 2 tuổi
+ Lớn hơn 2 tuổi đến 3 tuổi
+ Lớn hơn 3 tuổi
1.1.2.3. Các đặc điểm sinh lý của chó
Theo tác giả Phạm Ngọc Thạch (2010)[36] cho biết: Chó trưởng thành khỏe
mạnh có các chỉ tiêu sinh lý không thay đổi như sau:
- Thân nhiệt: 37,5oC - 39oC. Mùa hè thân nhiệt có thể tăng 0,2oC, mùa đông có
thể giảm 0,2oC. Khi hoạt động thân nhiệt có thể tăng 0,5oC. Khi ngừng hoạt động
thân nhiệt lại bình thường.
- Nhịp tim: 70 nhịp/phút. Mùa đông nhịp tim có thể giảm 5 nhịp khi thời tiết
lạnh. Mùa hè, nhịp tim tăng 5 nhịp, khi hoạt động mạnh nhịp tim có thể tăng 10 - 20
nhịp/phút. Khi ngừng hoạt động nhịp tim trở lại bình thường.
- Nhịp thở (hô hấp): Trung bình: 50 - 60 nhịp/phút. Mùa đông nhịp thở giảm 5
gặp và ký sinh nhiều nhất ở chó.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[23] cho biết: nhiều loài ve là môi giới
truyền bệnh dịch hạch của loài gặm nhấm, bệnh viêm não của người, bệnh sốt phát
ban, các bệnh nguyên trùng, đặc biệt là bệnh lê dạng trùng của trâu, bò, dê, cừu,
ngựa, chó, lợn….
* Đặc điểm hình thái, cấu tạo của ve R. sanguineus
Ve R. sanguineus là động vật tiết túc có thân hình quả lê. Ve đực màu nâu đen,
có kích thước khoảng 3,5 x 1,5 mm. Ve cái to hơn nhiều (kích thước 11 x 7 mm),
màu nâu xẫm, vàng hay xám bẩn. Cơ thể ve phân đốt nhưng không rõ, được phân
thành hai phần chính: đầu giả (Capililum) và thân (Idiosoma).
* Đầu giả (Capililum)
Đầu giả ngắn gồm 2 phần chính: gốc đầu giả hay gốc đầu (Basiscapituli) và
vòi (Gnathosoma)
- Gốc đầu: là một bao kitin đầu chắc, nơi gắn những cơ vận động xúc biện và
các phụ miệng. Gốc đầu hình sáu cạnh, hai góc bên nhọn và nhô ra ngoài. Trên lưng
gốc đầu ve cái có một đôi hõm đầu - cơ quan cảm giác có liên hệ với ống sản trứng.
9
- Vòi: gồm có một đôi kìm (Chelicera), tấm dưới miệng (Hypostoma) có nhiều
hàng gai nhọn hướng về phía sau và một đôi xúc biện.
+ Xúc biện ngắn và không lồi cạnh, có bốn đốt có cấu tạo khác nhau, đánh số
từ I đến IV bắt đầu từ đốt gốc, ba đốt nhìn rõ mặt lưng, đốt IV nằm ở mặt bụng của
đốt III. Xúc biện của ve là cơ quan cảm giác giúp phát hiện ra những nơi có da
mỏng, nơi có mạch máu.
+ Đôi kìm hay hàm miệng: nằm giữa hai xúc biện được bao bọc bên ngoài bởi
bao kìm. Đôi kìm này có tác dụng rạch da vật chủ.
+ Tấm dưới miệng: ngắn và không lồi cạnh, là một tấm lẻ, hình thoi gắn vào
gốc vòi giữa hai xúc biện, trên đó phủ kín răng hướng về sau. Răng trên tấm dưới
miệng thường phân bố theo hàng dọc, công thức răng 3/3. Tấm dưới miệng có tác
đôi chân trước đến đôi chân sau cùng, còn ấu trùng thỉ chỉ có ba đôi chân. Mỗi đôi
chân gồm có sáu đốt: háng, chuyển, đùi, ống, chày và bàn chân. Trên mặt lưng bàn
chân I, ở phía cuối có cơ quan cảm giác Haller với nhiều chức năng khác nhau:
thính giác, định hướng hoặc thăng bằng.
Ấu
trùng
Thiếu trùng
R.sanguineus đực
R.sanguineus cái
Hình 1.2: Các giai đoạn phát triển của ve Rhipicephalus sanguineus
Ấu trùng có 3 đôi chân, trĩ trùng (thiếu trùng) có 4 đôi chân, đều chưa có lỗ
sinh dục (Phan Lục, 2006 [25]).
* Vòng đời phát triển của ve R. sanguineus
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[23], vòng đời phát triển của ve R.
sanguineus như sau: ve đực và cái ký sinh ở ký chủ và giao phối, sau khi hút no
máu rơi xuống đất. Ve cái đẻ trứng thành ổ trên mặt đất, có màng nhầy bảo vệ.
Trứng ve nhỏ, hình cầu, màu vàng nâu hay nâu sẫm. Sau một thời gian, trứng nở ra
ấu trùng, Ấu trùng bò lên cây cỏ, ẩn dưới lá cây (nhất là cây có lông như sim, mua,
cỏ tranh). Khi ký chủ đi qua, ấu trùng nhanh chóng bám vào ký chủ, hút no máu rồi
biến thái ngay trên ký chủ đó hoặc rơi xuống đất thành thiếu trùng. Thiếu trùng vào
ký chủ mới, lại hút no máu, phát triển thành ve trưởng thành và tiếp tục chu kỳ trên.
11
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996)[22] vòng đời phát triển của ve R.
12
Ve cái đẻ trứng thành ổ trên mặt đất và có màng nhày bảo vệ. Thời gian đẻ
trứng của ve cái là 10 ngày, mỗi lần đẻ 1301 - 2433 trứng (trung bình 1387 trứng)
(Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996[22]).
1.1.3.2. Loài ve Boophilus microplus
Vị trí của Boophilus microplus trong hệ thống phân loại như sau:
Ngành Arthropoda
Lớp Arachnida
Phân bộ Ixodoidae
Họ Ixodidae
Giống Boophilus
Loài Boophilus microplus
Thân hình bầu dục dài, màu nâu vàng hay nâu đỏ. Con đực nhỏ hơn con cái.
Ve đực dài 1,5 - 3,0 mm, rộng 1,6 - 2,0 mm. Ve cái dài 1,9 - 5 mm, rộng 1,1 - 3,2
mm. Đầu giả ngắn. Gốc đầu hình 6 cạnh. Xúc biện ngắn, to, có nhiều tơ ngắn. Mặt
bụng có nhiều tơ trắng dài, mịn. Tấm thở gần tròn, nằm sát bờ sau háng IV.
Con đực có mai lưng gần giống hình bầu dục dài, nửa trước hẹp hơn nửa sau,
bờ sau lưng tròn rộng. Mấu đuôi nhỏ, ngắn, nhọn. Con cái mai lưng màu vàng nâu
với kích thước biến đổi nhiều, chiều dài lớn hơn chiều rộng.
Trứng của Boophilus microplus có hình bầu dục, dài khoảng 1,5 mm, màu nâu
nhạt đến nâu sẫm.
Hình 1.3: Ve Boophilus microplus
1. Mặt lưng thân,
2. Mặt bụng thân,
3. Tấm dưới miệng.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[23].
Inokuma và cs (1998)[60] cho biết, nước bọt của ve R. sanguineus pha loãng
20 lần làm vẫn ức chế yếu tố phân bào lectin (83%) và hạn chế tăng trưởng của tế
bào limpho T cảm ứng (69%), dẫn đến giảm sản xuất interleukin 2 (IL 2) làm giảm
quá trình đáp ứng miễn dịch.
1.1.3.5. Biện pháp phòng, trị bệnh do ve
Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp để diệt tận gốc ve R. sanguineus:
* Diệt ve trên cơ thể vật nuôi: Tùy theo số lượng vật nuôi mà áp dụng các biện
pháp phù hợp sau:
- Biện pháp cơ học: Áp dụng với trường hợp số lượng gia súc ít. Lấy que quấn
bông tẩm dầu hỏa bôi vào nơi có nhiều ve (háng, nách, kẽ chân, vú, tai). Dầu hỏa có
tác dụng bịt lỗ thở của ve (ở vị trí sau đốt háng của đôi chân thứ IV) làm ve nhả kìm
14
ra. Sau đó dùng kẹp bắt ve ra, điều này giúp làm giảm tổn thương cơ giới cho da
của gia súc.
- Biện pháp hóa học: Áp dụng cho những đàn chó có số lượng lớn, có thể
dùng bình xịt, dùng thuốc bôi hoặc sát lên da, xây bể tắm cho chó…
Theo Nguyễn Thị Nguyệt (1999)[31], bôi và sát thuốc tập trung cả vào
những nơi ấu trùng và thiếu trùng tập trung ký sinh, không nên chỉ chú trọng
vào chỗ bám của ve trưởng thành. Vì diệt ve vào giai đoạn ấu trùng và thiếu
trùng sẽ làm giảm lượng máu vật chủ bị mất do ve hút.
Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999)[14], những thuốc trị ngoại ký sinh trùng
gồm 3 nhóm:
+ Nhóm dẫn xuất chứa clo
+ Nhóm các estephospho hữu cơ
+ Nhóm carbamat
Có thể dùng thuốc thảo mộc để trị ve. Theo Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho
(1994)[18], có nhiều loại thảo mộc có thể dùng để trị ve:
* Đặc điểm hình thái cấu tạo Sarcoptes scabiei canis
Ghẻ có hình tròn hay bầu dục, con đực nhỏ hơn con cái. Kích thước con đực 0,25
mm, con cái 0,4 - 0,43 mm. Cả con đực và con cái đều có đệm vuốt bàn chân. Trên
mình phủ nhiều lông tơ, capitulum (đầu) có hình nón, chiều ngang lớn gấp 2 lần chiều
dọc. Mặt lưng có nhiều đường vân song song, có 4 đôi chân ngắn nhú ra như măng tre
mọc, mỗi chân có 5 đốt. Hậu môn ở rìa cơ thể và có thể thấy ở mặt lưng.
Ghẻ đực có giác bàn chân ở đốt chân số I, II, III, lỗ sinh dục ở giữa đôi chân
thứ III. Ghẻ cái có lỗ âm môn sau mặt lưng, có giác bàn chân ở đốt chân số I, II,
trứng hình bầu dục, màu trứng xám hoặc hơi vàng, kích thước 0,15 x 0,1 mm.
Hình 1.4: Hình dạng ghẻ Sarcoptes scabiei canis
16
* Đặc điểm vòng đời phát triển Sarcoptes scabiei canis
Ghẻ trưởng thành thụ
tinh trên bề mặt da
Thiếu trùng lột xác thành
dạng trưởng thành
Cái ghẻ đẻ trứng ở
những rãnh ngầm
Ấu trùng lột xác thành
thiếu trùng ở rãnh đào da
Ấu trùng trong rãnh
hoặc bò trên da
Hình 1.5: Sơ đồ vòng đời Sarcoptes scabiei canis
Vòng đời của Sarcoptes scabiei canis trải qua 5 giai đoạn phát triển: Trứng –>
Larva -> Protonymph -> Deutonymph -> Trưởng thành.