ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HẢI NAM
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA, ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH
GIUN LƯƠN Ở LỢN TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HẢI NAM
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA, ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH
GIUN LƯƠN Ở LỢN TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan
THÁI NGUYÊN - 2017
giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Hải Nam
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................ 3
1.1.1. Đặc điểm sinh học của một số loài giun tròn đường tiêu hóa của lợn ...... 3
1.1.2. Những hiểu biết về bệnh giun lươn ........................................................ 12
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .................................................... 20
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 20
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ........................................................... 21
3.3.1 Xác định hiệu lực của thuốc tẩy giun lươn cho lợn trên diện hẹp .......... 57
3.3.2. Xác định hiệu lực của thuốc tẩy giun lươn cho lợn trên diện rộng ........ 58
3.3.3. Xác định khả năng sinh nhiệt và tác dụng diệt trứng, ấu trùng giun
lươn của phương pháp ủ hiếu khí ..................................................................... 59
3.3.4. Nghiên cứu số lần dùng thuốc tẩy dự phòng bệnh giun lươn cho lợn. ... 61
3.3.5. Đ ề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp bệnh giun lươn cho lợn ....... 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 67
1. Kết luận ............................................................................................................. 67
2. Đề nghị .............................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 69
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
(-):
Âm tính
(+):
Dương tính
Cm:
Centimet
Cs:
T. suis:
Trichocephalus suis
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.Thực trạng công tác phòng chống bệnh giun sán cho lợn tại Sơn
Động… ................................................................................................... ….33
Bảng 3.2. Thành phần và sự phân bố các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa
của lợn tại Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. ........................................................ 35
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá lợn ở một số địa phương của
huyện Sơn Động .......................................................................................... 37
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa lợn ở một
số xã thuộc huyện Sơn Động ....................................................................... 39
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn ở lợn tại một số địa phương ............ 42
Bảng 3.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn theo tuổi lợn .................................... 45
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn ở lợn theo mùa trong năm ............... 48
Bảng 3.8. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn ở lợn theo phương thức chăn nuôi . 50
Bảng 3.9. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn ở lợn theo tình trạng vệ sinh thú y. . 53
Bảng 3.10. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn ở lợn bình thường và tiêu chảy...... 55
Bảng 3.11. Hiệu lực của thuốc tẩy giun lươn cho lợn trên diện hẹp......................... 57
Bảng 3.12. Hiệu lực của thuốc tẩy giun lươn cho lợn trên diện rộng ....................... 58
Bảng 3.13. Khả năng sinh nhiệt và tác dụng diệt trứng giun tròn của phương
pháp ủ phân hiếu khí ................................................................................... 60
Bảng 3.14. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn trước thử nghiệm ........................... 62
Bảng 3.15. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn sau 1 tháng thử nghiệm ................. 63
Bảng 3.16. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn sau 3 tháng thử nghiệm ................. 64
giảm sức đề kháng của lợn và là yếu tố mở đường cho nhiều loại vi khuẩn, vi rút
xâm nhập gây bệnh
Sơn Động là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang có lợi thế về đất đai và
có khí hậu khá phù hợp với chăn nuôi gia súc, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi
lợn góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo cho bà con nông dân trong
huyện. Nhiều hộ gia đình đã vươn lên làm giàu bằng nghề chăn nuôi lợn. Song,
trong nhiều năm qua dịch bệnh vẫn là nguyên nhân gây thiệt hại đáng kể cho ngành
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Ngoài những bệnh truyền nhiễm
thường gặp ở lợn như bệnh dịch tả, bệnh tụ huyết trùng, bệnh phó thương hàn.... còn
phải kể đến các bệnh do ký sinh trùng đường ruột gây nên, trong đó có các bệnh do
giun tròn gây ra. Lợn bị nhiễm giun tròn thường gầy yếu, còi cọc, giảm sức đề
kháng và dễ mắc các bệnh khác. Mặt khác, theo nhiều tác giả, giun lươn ký sinh làm
lợn tổn thương nặng ở ruột non, đặc biệt là phần tá tràng, gây rối loạn nghiêm trọng
sự hấp thu dinh dưỡng, lợn dễ chết nếu nhiễm giun lươn nặng.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng ở lợn. Tuy
nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về bệnh giun tròn ở lợn tại huyện Sơn
2
Động tỉnh Bắc Giang, đặc biệt là bệnh giun lươn, vì vậy chưa có quy trình
phòng chống bệnh hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, đặc
điểm dịch tễ bệnh giun lươn ở lợn tại huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang và biện
pháp phòng trị ".
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn ở đường tiêu hóa, một số đặc điểm dịch tễ của
bệnh giun lươn ở lợn tại huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
hiệu quả.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Phân họ Trichocepphalus Ransomi, 1911
Giống Trichocephalus Schrank, 1788
Loài Trichocepphalus suis Schrank, 1788
Họ Trichostrongydae Witen berg, 1925
Phân họ Oesophagostomatinae Railliet, 1916
Giống Oesophagostomum Molin, 1861
Loài Oesophagostomum dentatum,
(Rudolphi, 1803)
Loài Oesophagostomum brevicaudatum
(Shwartz et Alicata, 1930)
Loài Oesophagostomum longicaudum
(Goodey, 1925)
4
Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942
Bộ Rhabditida Chitwood, 1933
Phân bộ Rhabditina Chitwood, 1933
Họ Strongyloididae Chitwood et Mcinstosch, 1934
Giống Strongyloides Grassi, 1879
Loài Strongyloides papillosus (Wedl, 1856)
Loài Strongyloides ransomi (Schwartz et Alicata, 1930)
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
Phân bộ Ascaridina Skrjabin, 1915
Họ Ascaris Linacus, 1758
Giống Ascaris Linnaeus, 1758
Loài Acaris suum Goeze, 1782.
1.1.1.2. Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn
Phạm sỹ lăng và cs (2011) [18] cho biết, thành phần loài giun tròn ký sinh ở
Ruột non
5
Strongyloides ransomi Schwartz et Alicata, 1930
Ruột non
6
Pseudocruzia orientalis, Maplestoue, 1930
Ruột già, mạnh tràng
7
Globocephalus longgemucronatus Molin, 1861
Ruột non
8
Raillietostrongylus samoensis Lane, 1922
Ruột non
9
Oesophagostomum dentatum (Rudolphi, 1803)
Oesophagostomum brevicaudatum (Shwarts et Alicata, 1930)
ngoài cùng là protit, màu vàng cánh gián, nhấp nhô làn sóng.
1.1.3.2. Giun lươn ở lợn (Strongyloides ransomi)
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17] cho biết: tác nhân gây bệnh giun lươn ở Việt
Nam là hai loài giun lươn Strongyloides ransomi, Strongyloides papillosus thuộc
giống Strongyloides ký sinh ở ruột non của lợn.
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21] mô tả loài Strongyloides ransomi như sau:
Loài Strongyloides ransomi (Schwartf et Alicata, 1930): ký sinh ở ruột non
lợn. Giun đực có hình sợi, dài 0,087 - 0,90 mm, lỗ huyệt cách nút đuôi 0,070 mm.
Con cái: Cơ thể dài 2,1 - 4,2 mm, rộng nhất 0,04 - 0,08 mm. Lỗ miệng có 4
môi với các núm cutin. Thực quản dài 0,58 - 0,94 mm. Lỗ sinh dục ở 1/3 phần sau
cơ thể; có 2 buồng trứng. Đuôi ngắn, thẳng, hình nón. Trứng hình ô van, kích thước
0,037 - 0,060 x 0,025 - 0,042 mm, trong trứng có ấu trùng.
6
Con đực: Cơ thể hình sợi dài 0,87 - 0,9 mm, lỗ huyệt cách mút đuôi 0,07 mm.
Đuôi nhọn, cách mút đuôi 0,037 mm có 3 cặp núm.
* Loài Strongyloides papillosus
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [19], Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [18], loài
Strongyloides papillosus có cấu tạo như sau:
- Con đực chưa được mô tả.
- Con cái: Cơ thể thường cong hình chữ S, dài 4,8 - 6,3 mm, rộng nhất 0,042 0,078 mm. Lỗ miệng có 4 môi. Thực quản dài 0,770 - 1,020 mm. Lỗ sinh dục có
rãnh ngang, cách mút đuôi 1,8 - 2,3 mm. Đầu 2 buồng trứng rất gần lỗ sinh dục. Các
buồng trứng nối trực tiếp với tử cung, không có đoạn chuyển tiếp. Đuôi mảnh, thon
nhỏ dần ở phía sau.
Trứng có vỏ mỏng và phẳng, kích thước trứng 0,045 - 0,060 x 0,025 - 0,036
mm, trong trứng có ấu trùng.
1.1.3.3. Giun kết hạt (Oesophagostomum dentatum)
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17] cho biết, các loài thuộc giống
Oesophagostomum có đặc điểm hình thái chung là: túi miệng hình ống rất nhỏ,
các loài khác nhau có thể đẻ trứng (giun đũa, giun tóc...), đẻ trứng có ấu trùng
(giun lươn...) hoặc đẻ ra ấu trùng (giun xoăn, giun chi). Ở ngoại cảnh, trứng
hoặc ấu trùng này phải có thời gian phát triển thành trứng hoặc ấu trùng gây
nhiễm. Lúc đó, chúng mới có thể xâm nhập vào ký chủ và tiếp tục phát triển
thành giun trưởng thành.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết, nói chung, ấu trùng phải trải qua 2
lần lột xác để thành ấu trùng gây nhiễm. Quá trình lột xác như sau: dưới lớp biêu bì
cũ sinh ra một lớp biểu bì mới, rồi lớp biểu bì mới thay thế lớp cũ (có loài vẫn giữ
lớp biêu bì cũ, tạo thành màng bọc ấu trùng, giúp nó chống đỡ với ngoại cành bất
lợi). Trứng sau khi được thụ tinh, trong trứng tiếp tục phát triển từ một phôi bào
thành nhiều phôi bào, hình quả dâu, hình ấu trùng giun và hình thành ấu trùng giai
đoạn I, sau đó lột xác lần 1 thành ấu trùng giai đoạn II, sau lột xác lần 2 thành ấu
trùng giai đoạn III, sau lột xác lần 3 thì ấu trùng giai đoạn IV được hình thành, sau
lột xác lần 4, ấu trùng biến thành giun tròn dạng trưởng thành, ký sinh trong vật
chủ. Lần lột xác 3, 4 thường xảy ra trong vật chủ cuối cùng.
Tuy nhiên, mỗi loài khác nhau quá trình hoàn thành vòng đời và thời gian
hoàn thành vòng cũng khác nhau.
8
* Vòng đời phát triển của giun đũa lợn
Đối với vòng đời phát triển của giun đũa lợn (Ascaris suum): hầu hết các tác
giả đều kết luận vòng đời phát triển của loài này không cần ký chủ trung gian.
Theo Phan Lục và cs (2003) [22], giun đũa ký sinh ở ruột non. Sau khi thụ
tinh, giun cái đẻ trứng, số lượng trứng từ 10.000 - 150.000 trứng/ngày. Tuy nhiên,
Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [18], Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết: giun
cái đẻ mỗi ngày khoảng 200.000 trứng, trung bình một giun cái đẻ 27 triệu trứng.
Giun cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, ở nhiệt độ khoảng 24°C và độ ẩm
thích hợp, sau 2 tuần trong trứng hình thành ấu trùng, sau 1 tuần nữa thì ấu trùng lột
xác. Lúc đó trứng đã trở thành trứng có sức gây bệnh. Lợn nuốt phải trứng này thì
Đã có rất nhiều sự mô tả về đường xâm nhập vào cơ thể lợn của ấu trùng giun
lươn có sức gây bệnh.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] đã mô tả hai con đường xâm nhập của ấu
trùng có sức gây bệnh vào cơ thể lợn cụ thể như sau:
+ Qua da: Ấu trùng chui qua da vào tổ chức liên kết, tới cơ, theo máu và dịch lâm
ba về phổi, ấu trùng chui qua mạch máu vào chi nhánh khí quản, theo đờm lên hầu rồi
được nuốt xuống ruột non, sau 6 - 8 ngày thì thành giun lươn trường thành ký sinh.
+ Qua đường tiêu hóa: Ấu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống, vào đường tiêu
hóa thì chui qua niêm mạc dạ dày vào mạch máu, rồi về phổi, ấu trùng chui qua
mạch máu vào chi nhánh khí quản, theo đờm lên hầu rồi được nuốt xuống ruột non.
Tuổi thọ cùa giun lươn trường thành ở gia súc non khoảng 5 - 9 tháng.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [18] còn cho biết: Chu trình phát triển của giun
lươn rất đặc biệt, ngoài phát triển trực tiếp và gián tiếp, chúng còn tự nhiễm hoặc
nhiễm qua sữa mẹ hoặc qua nhau thai. Tác giả mô tả như sau:
- Tự nhiễm: Giun trưởng thành đẻ trứng trong ruột non, sau đó ấu trùng được
giải phóng ở dạng Rhabditiform sau đó chuyển thành dạng Filarifrom trong ruột
non. Ấu trùng này qua vách ruột theo hệ tuần hoàn và trở lại ruột non, phát triển
thành giun trưởng thành. Ấu trùng xuống hậu môn, sau đó có thể chui qua da quanh
hậu môn vào hệ tuần hoàn, qua phổi rồi về ruột non.
- Nhiễm qua sữa: Ấu trùng ky III có thể xâm nhập vào tuyến sữa và theo
sữa gây nhiễm cho lợn con bú mẹ, ấu trùng này qua ruột non rồi phát triển thành
giun trưởng thành.
10
- Nhiễm qua nhau thai: Ấu trùng gây nhiễm sau khi vào cơ thể gia súc mang
thai ấu trùng có thể di hành trong máu, qua nhau thai gây nhiễm cho bào thai trước
khi sinh.
Lora R. Ballweber (2015) [46] cũng cho rằng ngoài đường tiêu hóa, da ấu
trùng giun lươn còn lây nhiễm qua bào thai, qua sữa đầu do đó lây nhiễm cho lợn
cs. (2013) [57] cho biết: Tuổi thọ của giun Trichocephalus suis ở lợn là 4 - 5 tháng.
1.1.1.5. Sức đề kháng của giun tròn
Khả năng đề kháng của giun tròn với điều kiện ngoại cảnh, là một trong những
yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của ký sinh trùng và phạm vi phân bố
bệnh ký sinh trùng. Mỗi loài ký sinh trùng khác nhau có sức đề kháng khác nhau.
Việc nghiên cứu về sức đề kháng của trứng và ấu trùng giun tròn ở ngoại cảnh, có ý
nghĩa quan trọng trong dịch tễ học bệnh giun tròn, đồng thời là cơ sở khoa học để
đề ra những biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở lợn.
- Đối với sức đề kháng của trứng giun đũa: Phạm Văn Khuê và cs (1996) [9],
Nguyễn Phước Tương (1994) [36] cho biết: Ở vùng khô lạnh trứng giun đũa có thể
sống trên 6 năm.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết: trứng giun đũa có sức đề kháng rất
cao do có 4 lớp vỏ dày, trong điều kiện tự nhiên sống được 1 - 2 năm, có sức đề
kháng mạnh với một số chất hoá học.
- Sức đề kháng của giun lươn:
Theo Johanes Kaufmann (1996) [44], dưới tác động của ánh sáng mặt trời
chiếu trực tiếp, ấu trùng giun lươn bị diệt sau 8 - 9 giờ. Ở trong nước hoặc trong
môi trường có độ ẩm cao, ấu trùng có thể sống trên 3 tháng. Nhưng nếu ẩm độ thấp,
khô ráo thì sau 6 - 7 giờ ấu trùng bị chết.
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21] cho biết: trứng giun lươn bị diệt nhanh trong
hố ủ phân nhiệt sinh học.
Nguyễn Trọng Kim (2001) [11] cho rằng: trứng giun lươn có thể sống ở nơi
đất ẩm 2 tháng.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17] cho biết: trứng giun lươn có khả năng phát
triển tốt trong điều kiện nhiệt độ 20 - 30oC. Nhiệt độ thấp trứng ngừng phát triển. Ở
trên 50oC và - 9oC trứng bị chết. Ấu trùng gây nhiễm sống ở nơi ẩm ướt được 2
tháng, không sống được ở nơi khô hạn.
Nghiên cứu về khả năng tồn tại của trứng giun tóc ngoài môi trường chăn nuôi
Sengupta M. E. và cs. (2011) [53], Liu G. H. và cs. (2012) [47], Nejsum P. và cs.
Chu Thị Thơm và cs (2006) [31] cho rằng: lợn bị nhiễm giun S. ransomi làm
tốc độ sinh trưởng của lợn con giảm tới 30 - 35%.
13
Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [18] cho biết: lợn con nhiễm giun lươn thường
giảm tăng trọng, còi cọc, lợn thường chết do bị mất nước, rối loạn chất điện giải. Tỷ
lệ chết của lợn bệnh rất cao có thể tới 75% lợn ốm.
1.1.2.2. Dịch tễ học bệnh giun lươn
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh giun lươn tức là nghiên cứu những yếu
tố liên quan đến tần xuất xuất hiện của bệnh rất quan trọng, bởi đây chính là cơ sở
khoa học cho việc chẩn đoán, phòng bệnh đạt hiệu quả cao.
- Loài mắc bệnh: Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21] cho biết, tất cả các giống
lợn nhà và lợn rừng có thể bị mắc bệnh.
Tuổi mắc bệnh: đã có rất nhiều tài liệu đề cập đến sự biến động về tỷ lệ nhiễm
bệnh theo lứa tuổi của lợn.
Theo Drozd.J (1971) [5], những lợn con được bú sữa đầu của lợn nái đến ngày
thứ tư sau khi đẻ đã thấy trong phân có trứng Strongyloides ransomi, khi mổ khám
thấy có những giun trưởng thành, trong khi phân của lợn nái không có trứng hoặc
ấu trùng.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [18] cho biết: Bệnh giun lươn do Strongyloides
ransomi chỉ thấy ở lợn con dưới 01 tháng tuổi. Lợn con có thể nhiễm ấu trùng giun
lươn ngay từ 4 ngày tuổi qua sữa đầu.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15], bệnh giun lươn thấy nhiều ở súc vật
non, súc vật lớn có nhiễm ấu trùng gây nhiễm nhưng khó phát triển thành giun
trưởng thành. Gia súc già yếu cũng có thể mắc bệnh.
Lora R. Ballweber (2015) [46] cho biết: Bệnh giun lươn là một bệnh ký sinh
trùng khá phổ biến của lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ. Đồng thời tác giả cũng cho
biết, lợn ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới mắc bệnh nhiều.
Khi nghiên cứu về tỷ lệ lợn mắc bệnh giun lươn theo mùa vụ, đại đa số các tác giả
Vị trí ký sinh: đại đa số tác giả đều cho rằng: Giun lươn ký sinh và gây bệnh ở
ruột non ký chủ. Tuy nhiên Lora R. Ballweber (2015) [46] cho biết giun trưởng
thành chui sâu vào trong niêm mạc ruột non để ký sinh, tìm thấy giun lươn ở các
khe giữa các nhung mao của tế bào biểu mô ruột non.
Cũng giống như các ký sinh trùng khác khi ký sinh trên cơ thể ký chủ ngoài
tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng, chúng còn gây các tác hại nặng nề khác cho
cơ thể ký chủ, đó là:
- Tác động cơ giới: Ấu trùng chui qua da, qua mạch máu phổi, các phế nang,
làm tổn thương tổ chức các cơ quan, gây viêm phổi. Giun trưởng thành sống trong
niêm mạc ruột non gây viêm ruột, rối loạn tiêu hoá.
15
- Tác động mang trùng: Ấu trùng có thể mang vi khuẩn Salmonella và E. coli từ
bên ngoài, qua da ký chủ vào cơ thể ký chủ, gây bệnh ghép với bệnh ký sinh trùng.
- Tác động do tiết độc tố: Độc tố là những sản phẩm mà giun bài tiết ra làm
cho ký chủ trúng độc, gầy còm, thiếu máu, rối loạn tiêu hoá.
- Tác động truyền bệnh: Ấu trùng giun lươn chui vào niêm mạc ruột gây
tổn thương, phá vỡ phòng tuyến thượng bì. Khi ấu trùng giun lươn xuyên qua da
để lại các vết đỏ trên da, tạo điều kiện cho các vi khuẩn từ môi trường ngoài xâm
nhập vào cơ thể, gây nên các bệnh ghép với ký sinh trùng (Nguyễn Thị Kim Lan,
2012) [15].
1.1.2.4. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh giun lươn
* Triệu chứng:
Johanes Kaufmaun (1996) [44] cho biết: Những lợn bị nhiễm nhẹ thì không có
triệu chứng lâm sàng, những lợn bị nhiễm nặng có triệu chứng ỉa ra máu, thiếu máu,
Phạm Văn Khuê và cs (1996) [10] cho rằng: khi lợn bị nhiễm giun lươn với
cường độ rất nặng có những bệnh tích như viêm cấp tính niêm mạc ruột, trên đó có
những tổn thương nghiêm trọng, có nhiều điểm trắng, có những chỗ chảy máu, hạch
lâm ba sưng. Đoàn Thị Phương (2010 ) [24] cũng có kết luận tương tự.
Khi mổ khám lợn bị bệnh, Johanes Kaufmann (1996) [44] cho biết, ngoài
các bệnh tích trên đường ruột, còn thấy bao tim và xoang ngực tích nước màu vàng.
Gan màu vàng nhạt, có nhiều điểm trắng trên bề mặt gan
Sau khi tổng hợp các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài
nước. Nguyễn Thị Kim Lan và cs 2012 [15] khái quát bệnh tích như sau: dưới da có
những điểm tụ huyết, tổ chức cơ và phổi cũng có nhiều điểm hoặc đám tụ huyết,
viêm khí quản, viêm cata dạ dày - ruột, niêm mạc ruột có những điểm tụ huyết,
niêm mạc dạ dày có nhiều mụn loét nhỏ.
1.1.2.5. Chẩn đoán bệnh giun lươn
Để điều trị bệnh nhanh, đạt hiệu quả cao, việc chẩn đoán bệnh chính xác rất
quan trọng. Tuy nhiên, chẩn đoán bệnh ký sinh trùng chỉ dựa vào triệu chứng lâm
sàng sẽ không cho kết quả chính xác, bởi triệu chứng lâm sàng của các bệnh ký sinh
trùng thường không điển hình. Do đó khi chẩn đoán cần phối hợp nhiều phương
pháp mới cho kết luận chính xác về bệnh. Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho
biết: có thể dùng các phương pháp sau để chẩn đoán bệnh giun lươn.