ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ ĐỨC QUỲNH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VI KHUẨN
SALMONELLA, E.COLI TRÊN THỊT LỢN TIÊU THỤ
TẠI HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ ĐỨC QUỲNH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VI KHUẨN
SALMONELLA, E.COLI TRÊN THỊT LỢN TIÊU THỤ
TẠI HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN SỬU
THÁI NGUYÊN - 2017
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm
khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm - Đại
học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ Bộ môn công nghệ Vi sinh - Viện khoa học
sự sống – Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi trong quá trình xét nghiệm mẫu và thực
hiện đề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các hộ kinh doanh bày bán thịt lợn tại chợ:
Cầu Năm, Tân Thịnh và An Hà đã tạo điều kiện cho tôi lấy mẫu thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, đã giúp đỡ trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu
và hoàn thành tốt luận văn này.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP
An toàn vệ sinh thực phẩm
CSGM
Cơ sở giết mổ
E. coli
Vi khuẩn Escherichia coli
FAO
KNO
Kháng nguyên O
KNH
Kháng nguyên H
FBD
Food Borne Diseases
STEC
Shiga Toxin Producing E.coli
E-BG
E. coli Bắc Giang
S-BG
Salmonella Bắc Giang
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
2.4.5. Đề xuất một số biện pháp hạn chế vi khuẩn Salmonella và E. coli trên
thịt lợn sau giết mổ tại một số chợ lớn ở huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang........... 24
2.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 24
2.5.1. Phương pháp điều tra ...................................................................................... 24
2.5.2. Phương pháp lấy mẫu ...................................................................................... 24
2.5.3. Phương pháp xác định chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong thịt lợn
sau giết mổ ................................................................................................................. 25
2.5.4. Phương pháp phát hiện Salmonella trong thịt lợn sau giết mổ ....................... 27
2.5.5. Phương pháp xác định chỉ tiêu vi khuẩn E. coli trong thịt lợn sau giết mổ .............. 28
2.5.6. Phương pháp xác định độc lực của vi khuẩn E. coli, Salmonella phân lập được ..... 30
2.5.7. Xác định serotype kháng nguyên của các chủng vi khuẩn phân lập được ...... 30
2.5.8. Phương pháp xác định độc tố đường ruột (Enterotoxin) bằng phương
pháp khuyếch tán trong da thỏ (theo Sanderfur P. D. and Peterson J. W., 1976) ..... 32
2.6. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu .............................................................. 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 34
3.1. Khảo sát tình hình giết mổ và tiêu thụ thịt lợn tại 3 chợ nghiên cứu trên địa bàn
huyện Lạng Giang ....................................................................................................... 34
3.2. Nghiên cứu chỉ tiêu tổng số vi khuẩn trên thịt lợn sau giết mổ ......................... 36
3.3. Xác định mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp và E. coli trên thịt lợn
sau giết mổ ................................................................................................................ 38
3.4. Nghiên cứu mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp trên thịt lợn sau giết
mổ tại 3 khu chợ huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang ................................................ 40
3.4.1. Xác định chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trên thịt lợn sau giết mổ tại 3
khu chợ huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang .............................................................. 40
3.4.2. Xác định chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trên thịt lợn sau giết mổ
theo thời gian lấy mẫu.............................................................................................. 42
3.4.3. Xác định chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trên thịt lợn sau giết mổ
theo tháng lấy mẫu .................................................................................................... 45
3.4.4. So sánh mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp trong thịt lợn sau giết mổ
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 68
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Đánh giá kết quả cảm quan thịt .................................................................. 8
Bảng 1.2. Độc lực của các chủng E. coli (Sabra A., 2002 [63]) ............................... 11
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tình hình giết mổ và tiêu thụ thịt lợn trên địa bàn
huyện Lạng Giang.................................................................................... 34
Bảng 3.2: Kết quả xác định chỉ tiêu tổng số VKHK trên thịt lợn sau giết mổ. ........ 36
Bảng 3.3: Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp và E. coli trên thịt lợn sau giết mổ. .... 39
Bảng 3.4. Kết quả xác định mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp trên thịt
lợn sau giết mổ. ........................................................................................ 41
Bảng 3.5: Kết quả xác định chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trên thịt lợn sau
giết mổ theo thời gian lấy mẫu. ............................................................... 43
Bảng 3.6. Kết quả xác định chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trên thịt lợn sau
giết mổ theo tháng lấy mẫu. ..................................................................... 45
Bảng 3.7. So sánh mức độ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp trong thịt lợn sau
giết mổ với chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt
Nam 7046:2009. ...................................................................................... 47
Bảng 3.8. Kiểm tra một số đặc tính nuôi cấy của một số chủng vi khuẩn
Salmonella spp phân lập được. ................................................................ 48
Bảng 3.9. Kết quả xác định độc lực của các chủng vi khuẩn Salmonella spp
phân lập được. .......................................................................................... 49
Bảng 3.10. Kết quả xác định mức độ nhiễm vi khuẩn E. coli trên thịt lợn sau
giết mổ. .................................................................................................... 51
Bảng 3.11. Kết quả xác định chỉ tiêu vi khuẩn E. coli trên thịt lợn sau giết mổ
theo thời gian lấy mẫu. ............................................................................ 53
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp trên thịt lợn sau
giết mổ theo tháng lấy mẫu. .......................................................... 46
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ và mức độ nhiễm vi khuẩn E. coli trên thịt lợn
sau giết mổ tại 3 khu chợ nghiên cứu. .......................................... 51
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E. coli trên thịt lợn sau giết mổ
tại 3 khu chợ nghiên cứu theo thời gian lấy mẫu. ......................... 54
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E. coli trên thịt lợn sau giết mổ
theo tháng lấy mẫu. ....................................................................... 56
Hình 3.8. Biểu đồ so sánh mức độ nhiễm vi khuẩn E. coli trong thịt lợn
sau giết mổ với chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu
chuẩn Việt Nam 7046:2009. ......................................................... 58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tỉ lệ người tử vong do mắc một số bệnh hiểm
nghèo (ung thư) tăng cao. Số vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng tăng làm ảnh hưởng
lớn đến sức khỏe con người đòi hỏi các cấp, các ngành phải nỗ lực hơn nữa trong
kiểm tra, quản lý vệ sinh việc sản xuất, chế biến thực phẩm nhằm cung cấp những
sản phẩm đảm bảo chất lượng, hạn chế tối đa các trường hợp ngộ độc cho người
tiêu dùng. Kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với quá trình đô thị hóa
ngày càng nhanh, thương mại ngày càng phát triển giao thương hàng hóa quốc tế
giữa các nước ngày càng tăng. Nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP)
ở nơi này có thể lan truyền sang nơi khác rất nhanh. Do đó ATVSTP đóng vai trò
quan trọng trong đời sống cộng đồng, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thực phẩm
an toàn có đóng góp to lớn đối với việc cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng
cuộc sống con người. Đó là vấn đề cấp thiết trong cuộc sống hiện nay cũng như sự
phát triển của giống nòi.
nhiễm vi khuẩn Salmonella, E.coli trên thịt lợn tiêu thụ tại huyện Lạng Giang
tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng chống”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát tình hình giết mổ, phân phối và mức độ ô nhiễm vi khuẩn
Salmonella spp và E. coli trong thịt lợn sau giết mổ tại một số chợ lớn ở huyện Lạng Giang
tỉnh Bắc Giang.
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn Salmonella spp và E.
coli phân lập được trong thịt lợn sau giết mổ .
- Đề xuất biện pháp khống chế ô nhiễm vi khuẩn và ngộ độc thực phẩm do vi sinh
vật gây ra ở người.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dữ liệu khoa học về một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn
Salmonella spp và E. coli phân lập được trong thịt lợn sau giết mổ tại chợ: Cầu
Năm, Tân Thịnh và An Hà của huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang.
Xác định mối tương quan giữa đặc điểm giết mổ, phân phối thịt lợn đến nguy
cơ gây ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn Salmonella spp và E. coli.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần khảo sát tình hình nhiễm vi sinh vật trên thịt lợn sau giết mổ.
Từ đó giúp người tiêu dùng đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm để có ý thức tự
bảo vệ mình và cộng đồng khi sử dụng thực phẩm trên thị trường; tình hình nhiễm
khuẩn Salmonella spp và E. coli phân lập được trong thịt lợn sau giết mổ tại các chợ
nghiên cứu của huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang.
Qua nghiên cứu đưa ra những biện pháp khuyến cáo nhằm cải thiện tình
trạng vệ sinh tại cơ sở giết mổ và nơi bày bán thịt. Đề xuất biện pháp phòng, chống
hiệu quả ngộ độc thực phẩm do nhiễm khuẩn Salmonella spp và E. coli trên thịt lợn
phẩm với 4.139 người mắc, trong đó có 12 người tử vong. Tình trạng mất an toàn
thực phẩm ngày càng cao, nhất là ở các bếp ăn tập thể như trường học, bệnh viện,
khu công nghiệp và nơi tập trung đông người.
Theo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bắc Giang năm 2013, toàn tỉnh
xảy ra 5 vụ ngộ độc với 196 người bị ảnh hưởng; năm 2014 xảy ra 3 vụ, với 250
người bị ngộ độc. Phần lớn các vụ ngộ độc xảy ra ở đám cỗ, hội làng và bếp ăn tập
thể... Tuy nhiên số vụ, số người bị ngộ độc có thể còn cao hơn nhiều lần so với con
số thực tế do họ không báo cơ quan chức năng.
5
Ngày 30/6/2014 trên địa bàn xã Đức Giang và Đồng Phúc đó xảy ra 01 vụ
NĐTP làm 181 người mắc, không có trường hợp tử vong. Căn nguyên được các cơ
quan chức năng xác định do vi khuẩn Tụ cầu vàng.
Ngày 18/3/2016 xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm tại Công ty TNHH Khoa học
kỹ thuật năng lượng mặt trời BoViet làm 97 công nhân bị ngộ độc thực phẩm. Kết
quả có 97 người đó được tổ chức cấp cứu điều trị kịp thời tình trạng sức khỏe ổn
định và được xuất viện, không để trường hợp nào tử vong do mắc NĐTP.
Ngày 22/3/2016 xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn tập thể Công ty cổ
phần may Hà Minh tại thôn Kè xã Minh Đức huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang làm
47 người mắc và nhập viện điều trị, không có trường hợp nào tử vong.
1.1.1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm và ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm xảy ra khi con người ăn phải thức ăn, thức uống nhiễm
bẩn, bảo quản không đúng cách hoặc bị nhiễm trùng, virus, ký sinh trùng, nấm mốc
hay hóa chất độc hại... Nhiễm độc thực phẩm có thể chia làm hai loại: Nhiễm độc
do hóa chất và nhiễm độc do các yếu tố sinh vật (Đỗ Bích Duệ, 2012) [9].
Cuiwei Zhao và cs (2001) [50] cho biết, ngộ độc thực phẩm do thực phẩm bị
ô nhiễm vi sinh vật và độc tố của nó hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của
con người thậm chí cả các quốc gia phát triển như: Mỹ (Hoa Kỳ), Anh, Nhật Bản,
(Cuiwei Zhao và cs, 2001) [50].
1.1.1.5. Ngộ độc thực phẩm do E. coli
Ngộ độc thực phẩm do E. coli là hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc. Biểu
hiện bằng viêm dạ dày, ruột cấp tính gây ra do các type của nhóm vi khuẩn E. coli,
thường gây ra những vụ dịch vừa và nhỏ do lây nhiễm từ người hoặc từ động vật
nhiễm khuẩn sang người lành.
Ngộ độc thực phẩm do E. coli là một bệnh rất phổ biến trên toàn cầu. Tuy
nhiên điều kiện gây ra NĐTP do các serotype E. coli lại phụ thuộc nhiều vào
mức độ đời sống kinh tế, xã hội, tập quán sinh hoạt, thói quen ăn uống của con
người. Do đó hiện nay tỷ lệ mắc bệnh do E. coli cao ở các nước chậm hoặc đang
phát triển, nơi đời sống kinh tế, xã hội của dân cư còn thấp kém chiếm tỷ lệ cao
(Cox L. A. và cs 2008) [48].
Vi khuẩn E. coli thuộc nhóm trực khuẩn đường ruột họ Enterobacteriaceae, có
nhiều trong tự nhiên, trong đường ruột của người và gia súc. Trong đường ruột,
chúng hiện diện nhiều ở đại tràng nên còn gọi là vi khuẩn đại tràng. Vi khuẩn E.
coli nhiễm vào môi trường đất, nước… từ phân của động vật và chúng gây bệnh khi
gặp điều kiện thuận lợi.
7
Theo Adeyanju G. T and Ishola O. (2014) [43], E. coli trong thịt gia cầm là
loại vi khuẩn đóng vai trò quan trọng nhất gây bệnh truyền qua thực phẩm ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe con người trên toàn thế giới.
1.1.1.6. Ngộ độc thực phẩm do Salmonella spp
Vi khuẩn Salmonella sống trong đường tiêu hóa của gia súc, gia cầm và lây
nhiễm vào thịt khi giết mổ. Chúng cũng có mặt ở phân và dễ dàng xâm nhập vào
trứng gia cầm qua những lỗ nhỏ li ti ở vỏ. Vi khuẩn Salmonella là một trong những
thủ phạm chính gây ngộ độc thực phẩm (Đào Thị Thanh Thủy, 2012) [29].
Những loại thức ăn giàu dinh dưỡng gồm thịt, sữa, trứng.... dễ bị nhiễm vi
+ Nước : 50 - 75%
+ Protein : 14 - 21%
+ Lipit : 3,5 - 21,5%
+ pH của thịt tươi, tốt là 6 - 6,5%.
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [23], ngoài các thành phần chính ở trên thớ
thịt còn có khoáng, vitamin, các loại men và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho
con người. Đánh giá cảm quan cụ thể như bảng 1.1:
Bảng 1.1: Đánh giá kết quả cảm quan thịt
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1976 [23])
TT
Chỉ tiêu
Thịt tươi
Thịt kém tươi, thịt ôi
Trạng
1
thái bên
Hơi khô, màu hơi nhạt
Khô, có khi ướt nhớt, màu sẫm
Hơi ướt, màu hồng
Ướt nhớt, màu thẫm
lạ
5
6
7
Gân
Gân trong, bám chặt vào thành
ống xương
Kém trong, độ đàn hồi kém
Tuỷ trong, bám chặt vào thành
Đục, co lại, không đầy ống
ống xương
xương
Nước
Trong, mùi vị thơm ngon, trên
Đục, mùi vị ôi, trên bề mặt có
luộc
1.1.3.1. Phân loại
Về phân loại khoa học, E. coli được xếp vào:
Giới: Bacteria
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gamma proteobacteria
Bộ: Enterobacteriales
Họ: Enterobacteriaceae
Giống: Escherichia
Loài Escherichia coli, Migula 1895.
10
1.1.3.2. Hình thái và tính chất bắt mầu
E. coli là trực khuẩn Gram âm, hình que ngắn, kích thước trung bình từ 0,5 x 1
- 3 μm hai đầu tròn, di động bằng tiên mao quanh tế bào, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp
thành chuỗi ngắn, không tạo bào tử, loại có độc lực thì có vỏ bao capsule, loại
không có động lực thì không có vỏ bao capsule (dẫn theo Đỗ Bích Duệ, 2012) [9].
1.1.3.3. Tính chất nuôi cấy
E. coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, có thể
sinh trưởng và phát triển được nhiệt độ 4 - 450C, pH tỷ lệ 5,5 - 8, thích hợp ở nhiệt
độ 370C; pH = 7,2 - 7,4 (Tô Liên Thu, 2006) [27].
- Môi trường nước thịt: Phát triển tốt, môi trường đục, cặn màu tro lắng xuống
đáy, có mùi Indol (mùi phân thối) do phản ứng Indol dương tính.
- Môi trường thạch thường: Vi khuẩn phát triển sau 24h tạo thành những
khuẩn lạc dạng S, hơi hồng, tròn trơn nhẵn, đường kính 2 - 3mm, màu xám nhạt.
Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành màu tro nhạt, mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả
khuẩn lạc dạng R (nhám, xù xì) và khuẩn lạc dạng M (nhầy).
- Môi trường thạch MacConkey: Hình thành khuẩn lạc dạng S, màu đỏ cánh
sen (do lên men đường Lactoza, sản sinh axit), xung quanh có vùng mờ sương (do
ẩm độ, nhiệt độ, khí hậu thời tiết, trạng thái stress, loạn khuẩn đường ruột, sự có
mặt của chủng E. coli độc....
Trong đường tiêu hóa, E. coli chiếm khoảng 80% các vi khuẩn hiếu khí. Đồng
thời E. coli cũng là vi khuẩn gây bệnh quan trọng, nó đứng đầu trong các vi khuẩn
gây ỉa chảy, viêm đường tiết niệu, viêm đường mật; đứng hàng đầu trong các căn
nguyên gây nhiễm khuẩn huyết. E. coli có thể gây nhiều bệnh khác như viêm phổi,
viêm màng não, nhiễm khuẩn vết thương (Lê Huy Chính, 2007) [1].
Bảng 1.2. Độc lực của các chủng E. coli (Sabra A., 2002 [63])
Tên chủng E. coli
Enterotoxigenic
E. coli (ETEC)
Enteropathgenic
E. coli (EPEC)
Enteroinvasive
E. coli (EIEC)
Enterohemorhagic
E. coli (EHEC)
Enteroaggregative
E. coli (EAEC)
Vật chủ
Tác nhân gây bệnh tiêu chảy (ngoại trừ sốt) ở người, lợn,
cừu, chó, ngựa và bò
Tác nhân gây bệnh tiêu chảy ở người, thỏ, mèo, chó, ngựa
Chỉ tìm thấy ở người
Tìm thấy ở người, bò và dê
Chỉ tìm thấy ở người
12
1.1.4.1. Phân loại
13
Về phân loại khoa học (dẫn theo Đào Thị Thanh Thủy, 2012) [29],
Salmonella được xếp vào:
Giới: Bacteria
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gamma proteobacteria
Bộ: Enterobacteriales
Họ: Enterobacteriaceae
Giống: Salmonella lignieres, 1900
Loài Salmonella bongori
Loài Salmonella enterica
1.1.4.2. Hình thái và tính chất bắt màu
Trực khuẩn Salmonella có dạng hình gậy ngắn, kích thước 0,4 - 0,6 x 1 - 3
µm, không có giáp mô, không sản sinh nha bào, di động được do có lông, tỷ lệ 7 12 lông (trừ S. pullorum và S. gallinarum là không có lông), vi khuẩn bắt màu Gram
âm (Cuiwei Zhao và cs, 2001) [50].
1.1.4.3. Tính chất nuôi cấy
Theo Đào Thị Thanh Thủy (2012) [29] cho biết: Salmonella sống hiếu khí hoặc
yếm khí tuỳ tiện, dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường. Nhiệt độ thích
hợp 370C (sống được ở nhiệt độ từ 7 - 450C), pH = 7,2 - 7,4 (tồn tại được ở pH = 5,0).
- Môi trường nước thịt: Sau 24h/370C, vi khuẩn phát triển làm đục đều môi
trường, trên mặt tạo màng mỏng, đáy lắng cặn.
- Môi trường thạch thường: Hình thành những khuẩn lạc dạng S, trơn, tròn
sáng, bóng, màu trắng đục.
- Môi trường thạch nghiêng Triple Sugar Iron agar (TSI agar): Sinh H2S ở
phần thạch nghiêng.
- Môi trường Xylose, Lysine Deoxycholate agar (XLD agar): Vi khuẩn phát
(H2S) và tách carboxyl (de-carboxylate) từ ornithine và lysine. Chúng kém chịu
nhiệt nhưng chịu đuợc một số hóa chất như brilliant green, sodium lauryl sulfite,
selenite, sodium tetrathionate. Những chất này được dùng để chọn lọc chúng từ mẫu
thực phẩm và nước (Đào Thị Thanh Thủy, 2012) [29].
1.1.4.5. Sức đề kháng
Vi khuẩn Salmonella tồn tại trong đường tiêu hoá của cả động vật máu nóng và
máu lạnh (các loài cá, động vật thủy sản), trong môi trường tự nhiên, phân, đất, nước