STT
Hình
Tên hình
Sơ đồ phân mảnh từ tỷ lệ 1:10000 chia thành 4 mảnh tỷ lệ
Trang
1
Hình 1.1
2
Hình 1.2
3
Hình 1.3
4
Hình 1.4
1:1000
Bản đồ địa chính gốc xã Tân Công Sính tỷ lệ 1:5000
5
6
7
Hình 2.5
Chức năng ở Trang 1/3
27
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
Sơ đồ hành chính xã Tân Công Sính
Thiết kế điểm địa chính tương đối
Điểm tọa độ địa chính
Máy đo GPS Topcon
Giao diện khởi động Topcon Tools
Chất lượng điểm địa chính
Tọa độ điểm địa chính sau khi bình sai
Dữ liệu đang được trút ra trên Leica Survey Office
Số liệu đo ngoại nghiệp (*.gre)
File dữ liệu đã chuyển xong (*.asc)
Tạo file bản đồ trên MicroStations
Load file số liệu lên MicroStations
Mô tả trị đo điểm lưới kinh vĩ 1
Mô tả trị đo điểm chi tiết
Sơ đồ tổng thể hình thể thửa đất xã Tân Công Sính
28
28
28
29
30
30
32
44
47
49
50
50
51
51
43
Hình 3.16
Hình 3.17
Hình 3.18
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 3.22
Hình 3.23
Hình 3.24
Tạo vùng cho cơ sở dữ liệu
Đánh số thửa và gán thông tin địa chính
Vẽ nhãn thửa
Phân mảnh bản đồ
Tạo khung bản đồ sau khi phân mảnh
Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Sơ đồ lưới kinh vĩ 1 xã Tân Công Sính
Bản vẽ tỉ lệ 1/1000
Số liệu đo ngoại nghiệp
58
59
60
60
61
62
63
64
Các yếu tố của lưới đường chuyền kinh vĩ 1, 2
36
4
Bảng 3.1
Tọa độ điểm địa chính cơ sở
46
5
Bảng 3.2
Kết quả sau khi bình sai Pronet
54
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt / ký hiệu
ha
Cụm từ đầy đủ
Đơn vị đo diện tích (hécta)
GIS
4
Hình 1.2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ
PHỤ LỤC 2: TỌA ĐỘ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
5
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
…
21
22
23
24
25
26
27
28
29
TN-75
TN-76
TN-77
TN-78
TN-79
TN-80
TN-81
TN-82
…
1182771.0478
1186504.8829
1186242.2527
1188777.6740
1188773.7112
1187207.1740
1187532.7367
1184537.6728
1184738.3650
Y
560336.5892
560603.6343
562508.7196
562043.3788
561460.5275
562526.8923
561828.9540
562595.1580
Hiện sơ đồ lưới
Kiểm tra tệp khái lược(*.kl)
Bình sai lưới mặt bằng
Hình 3.1: Quy trình bình sai lưới mặt bằng
Cấu trúc dữ liệu
-
Để bình sai được bằng phần mềm Pronet chúng ta phải sử dụng một file số liệu đầu
vào nó sẽ được soạn thảo trong file Notepad hoặc trực tiếp trên Pronet và được lưu
trữ với tên file.sl hay tên file.dat.
Bảng 3.1: Cấu trúc dữ liệu trong Pronet (trích hướng dẫn sử dụng phần mềm Pronet)
STT
Cấu trúc dữ liệu
Giải thích
7
1
Lưới DC I TP Hà Nội
Tên lưới: 1dòng, không qúa 80
2
I1 R2 R3
Tọa độ điểm gốc, số dòng bằng
số điểm gốc:
I1: Số hiệu điểm gốc
R2: Tọa độ X(m)
R3: Tọa độ Y(m)
5
C1 [R2]
Khai báo tên điểm: Tên điểm
Số dòng = Số điểm cần xác
định+Số điểm gốc
C1: Tên điểm
[R2]: độ cao (m) có thể có hoặc
không. Nếu có thì chương trình
tự động tính SHC do chênh cao
so với mặt Elipxoid và SHC khi
chuyển về hệ tọa độ phẳng.
9
6
I1 I2 I3 I4 I5 I6 I7
9
1 010002003004010
Các điều kiện kiểm tra
1 : số thứ tự điều kiện kiểm tra
(3 ký tự)
010, 002, ... số hiệu điểm của các
điểm tương ứng
10
000
Ký hiệu kết thúc file số liệu
- Phương pháp khai báo các điều kiện kiểm tra khi thực hiện bình sai lưới mặt bằng
10
Các điều kiện kiểm tra được dẫn theo từng tuyến, được khai báo thành một dòng liên
tục. Các điểm trong tuyến cần kiểm tra được khai báo bằng các số hiệu điểm tương ứng,
các số hiệu điểm này phải có đủ 3 ký tự và được viết liền nhau, nếu các điểm có số hiệu
nhỏ hơn 10 thì phải thêm số 0 ở đầu để đủ 3 ký tự. Các góc trong đường kiểm tra được
nhập là góc kẹp giữa hai hướng thuộc đường, nếu góc kẹp này được tạo bởi 2 góc khác
chứa hai hướng đó thì chương trình sẽ không tính được.
Các điều kiện kiểm tra tọa độ, phương vị lưới đường chuyền được khai báo cụ thể cho
từng lưới như sau:
- Trường hợp 1: Nếu là đường chuyền phù hợp (Hình 1) các điều kiện kiểm tra được khai
20
3
1
15
2
4
Hình 3.3: Minh họa đường chuyền khuyết 01 phương vị
- Trường hợp 3: Nếu là đường chuyền không phù hợp và khuyết 2 phương vị (Hình 3) các
điều kiện kiểm tra được khai báo như sau:
1 015016001002003004020-02
16
20
3
1
15
2
4
112-118.sl
File khái lược
112-118.kl
File báo lỗi
112-118.err
File bình sai
112-118.bs
File toạ độ gần đúng
112-118.xy
Đối với file số liệu bình sai trên đường chuyền phù hợp có nút.
- Tương tự như vậy đối với file số liệu bình sai trên đường chuyền phù hợp, ta cũng khai
báo tương như trên nhưng khi khai báo chúng ta phải xem xét kỹ là chúng ta khai báo
đường lưới nào trước, đường đó có đủ phương vị hay khuyết phương vị (khuyết 1 hay 2
phương vị) mà chúng ta tham khảo hướng dẫn trong phần “Phương pháp khai báo các
điều kiện kiểm tra khi thực hiện bình sai lưới mặt bằng”.
- Sau khi khai báo hoàn thành thì các bước bình sai trên phần mềm cũng theo trình tự các
bước như trên.
14
- Trình tự thành lập lưới kinh vĩ 2 cũng tương tự như trên, mục đích chủ yếu là để phục vụ
TÊN ĐIỂM
1
2
KV2-1
KV2-2
TỌA ĐỘ (m)
X
1
KV1-1
1191570.230
2
KV1-2
1191655.056
3
KV1-3
1191798.462
4
KV1-4
1191994.376
5
KV1-5
1192240.706
…
…
…
205
Y
561558.650
561440.976
3
…
184
185
186
187
188
KV2-3
…
KV2-184
KV2-185
KV2-186
KV2-187
KV2-188
1199496.979
…
1196754.255
1196747.436
1196741.709
1196733.640
1196726.658
<góc> <cạnh>
{góc thiên đỉnh} { độ cao gương}
.........
<Sh điểm đo n>
TR <số hiệu trạm 2> <x> <y> {độ cao trạm} {độ cao máy}
DKD <Số hiệu trạm định hướng của trạm 2> // phải có toạ độ từ trước
<Sh điểm đo n+1>
<góc> <cạnh>
{góc thiên đỉnh} { độ cao gương}
19
…………..
<Sh điểm đo m>
<góc> <cạnh>
{góc thiên đỉnh} { độ cao gương}
- File số liệu đo chi tiết sau khi đã xử lý
TR KV1-23
1196950.333 558006.798
TR KV1-24
6 1665718 41.138
0911905
1.500
TR KV2-195
1196915.869 557575.764
DKD KV1-25
7 0000000 54.618
0900633
1.500
8 3415544 35.289
0890440
1.500
9 1860858 53.660
0900649
1.500
10 3390335 31.933 0881818
địa K
Lớp
đối
tượng
Mã
địa
hình
Mã
Đường bình độ cơ bản
301
DH1
1
Độ cao
Đường bình độ cái
302
DH2
1
DH6
5
Điểm thiên văn
112
KN1
6
Tên, độ cao
Điểm toạ độ Quốc gia
113
KN2
6
Số hiệu điểm,
độ cao
Điểm độ cao Quốc gia
114
KN3
KT4
9
Đường ranh giới thửa
đất
TD1
10
Độ rộng bờ
thửa
Điểm nhãn thửa (tâm
thửa)
TD2
11
Toạ độ nhãn
thửa
Đối tượng
Yếu tố
Đường bình độ nửa
địa
khoảng cao đều
Ký hiệu vị trí nơi có
độ rộng hoặc độ rộng
thay đổi, ghi chú độ
rộng
TD3
12
Ghi chú về thửa đất
TD4
13
22
Quan hệ giữa
các đối tượng
Nằm trong
đường bao thửa
Bắt điểm đầu
hoặc cuối của
cạnh thửa, song
song với cạnh
thửa
Ghi chú về
TD6
4
Diện tích thửa
đất hiện trạng
Nằm trong
đường bao thửa
Loại đất pháp lý
TD7
29
Loại đất theo
giấy tờ pháp lý
Nằm trong
đường bao thửa
Thông tin lịch sử
TD8
49
Loại đất trước
Đối tượng điểm có
tính kinh tế (*2)
516
QA1
17
Đối tượng điểm có
tính văn hoá (*2)
514
QA2
18
Đối tượng điểm có
tính xã hội (*2)
513
QA3
19
Đường ray
401
giới thửa
GB4
25
Nối với lề
đường
Chỉ giới đường
Giao
thông
G
Quan hệ giữa
các đối tượng
TD5
Ghi chú về nhà
Đường
sắt GS
Đường
ô tô,
phố
GB
Lớp Dữ liệu thuộc
(level)
23
Độ rộng
đường
Là ranh giới
thửa
Phân
nhóm
chính
Thuỷ
hệ T
Lớp
đối
tượng
Đối tượng
Mã
địa
hình
Quan hệ giữa
các đối tượng
429
Đường mép nước
211
TV1
30
Cố định hoặc
không cố định
Đường bờ
203
TV2
31
Là ranh giới
thửa
Kênh, mương, rãnh
thoát nước
239
TV3
32
243
TV7
36
Đường mặt đê
244
TD1
37
TD2
38
Đường giới hạn các
đối tượng thuỷ văn
Đường nằm trong thửa
nước
Suối, kênh, mương
TV
nửa tỷ lệ (1 nét)
Ghi
chú
thuỷ
Biên giới Quốc gia
xác định
601
DQ1
40
602
DQ2
40
Biên giới Quốc gia
chưa xác định
24
Độ rộng
Nối với đường
bờ, kênh,
mương
Nằm nang qua
kênh mương
Là ranh giới
thửa
Quy
hoạch
Q
Sơ đồ
phân
vùng
V
Mã
địa
hình
Mã
Mốc biên giới quốc
gia, số hiệu mốc
603
DQ3
41
Địa giới tỉnh xác định
604
DT1
42
DH1
44
Có thể lấy từ
ĐGQG, tỉnh
Địa giới huyện chưa
xác định
608
DH2
44
Có thể lấy từ
ĐGQG, tỉnh
Mốc địa giới huyện, số
hiệu
609
DH3
45
Đối tượng
đường địa giới
QG, tỉnh, huyện.
Địa giới xã chưa xác
định
611
DX2
46
Có thể lấy từ
đường địa giới
QG, tỉnh, huyện.
Mốc địa giới xã, số
hiệu
612
DX3
47
Tên địa danh, cụm dân
cư
549
Phân mảnh bản đồ
VQ3
54
Mạng lưới điện
CS1
55
Mạng thoát nước thải
CS2
56
25
Tên mốc
Hệ toạ độ, tỷ
lệ, số hiệu
mảnh
Liên quan với
đường ĐG xã