TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN
VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
LU
KHĨA 29 (2003-2007)
ðề tài:
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cán bộ hướng dẫn:
Ths. ĐOÀN THỊ PHƯƠNG DIỆP
Cần Thơ, 7/2007
Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ PHÚC MÃI
MSSV: 5032070
Lớp: Luật Hành chính K29
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
Trung............................................................................................................
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
MỤC LỤC
LỜI NÓI ðẦU .................................................................................................. 1
3.2. Cơ quan ñăng ký giao dịch bảo ñảm ........................................................ 33
3.3. Các trường hợp bắt buộc ñăng ký giao dịch bảo ñảm .............................. 34
3.4. Trình tự, thủ tục ñăng ký thế chấp ñối với tài sản không phải là quyền sử
dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất .......................................................................... 34
3.5. Trình tự, thủ tục ñăng ký thế chấp ñối với tài sản là quyền sử dụng ñất và
tài sản gắn liền với ñất.............................................................................................. 36
4. XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ðẢM..................................................................... 37
4.1. Nguyên tắc chung ..................................................................................... 38
4.2. Phương thức xử lý tài sản bảo ñảm theo thoả thuận................................. 38
4.3. Xử lý tài sản bảo ñảm trong trường hợp không ñạt ñược thoả thuận về
phương thức xử lý .................................................................................................... 40
4.4. Khai thác, sử dụng tài sản bảo ñảm trong thời gian chưa xử lý ............... 41
4.5. ðịnh giá tài sản bảo ñảm khi xử lý ........................................................... 41
4.6. Thanh toán thu nợ từ việc xử lý tài sản bảo ñảm...................................... 42
4.7. Chấm dứt biện pháp bảo ñảm ................................................................... 43
CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI
VẬT .......................................................................................................................... 44
VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN .......................................................................... 44
1. TÀI SẢN BẢO ðẢM.................................................................................. 44
1.1. Thẩm ñịnh, xác ñịnh giá trị và thay ñổi tài sản bảo ñảm.......................... 44
1.1.1. Thẩm ñịnh tài sản bảo ñảm.................................................................... 44
1.1.2. Xác ñịnh giá trị tài sản bảo ñảm ............................................................ 46
1.1.3. Thay ñổi tài sản bảo ñảm ....................................................................... 48
1.2. Vướng mắc phát sinh ñối với tài sản bảo ñảm ......................................... 48
2. CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ðỒNG BẢO ðẢM .................... 52
3. ðĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ðẢM QUA MẠNG INTERNET.............. 57
3.1. Giới thiệu chung về hệ thống ñăng ký thế chấp quyền sử dụng ñất, tài sản
gắn liền với ñất qua mạng Internet ........................................................................... 57
pháp bảo ñảm ñối vật mà chủ yếu là hai biện pháp cầm cố và thế chấp tài sản.
Trung tâmNhìn
Học
ĐH
Cần
@ñịnh
Tàibảo
liệu
học
nghiên
lại liệu
lịch sử
phát
triểnThơ
của chế
ñảm
thựctập
hiệnvà
nghĩa
vụ dâncứu
sự ta
sẽ thấy rất rõ việc ðảng và Nhà nước ñã dành một sự quan tâm ñúng mức ñể ñổi
mới và hoàn thiện chế ñịnh. Tuy nhiên, ñến nay việc ñổi mới chế ñịnh này vẫn ñang
trong thời kỳ hoàn thiện. Vì vậy, thực tiễn xã hội ñang ñòi hỏi phải có những công
trình nghiên cứu toàn diện mang quy mô cấp nhà nước về chế ñịnh này làm cơ sở
cho Quốc hội, Chính phủ và các nhà quản lý ban hành văn bản quy phạm pháp luật
tạo hành lang pháp lý cho các giao dịch bảo ñảm của các Ngân hàng nói riêng và
giao dịch dân sự khác có áp dụng biện pháp bảo ñảm nói chung ñi vào nền nếp vì sự
phát triển chung của kinh tế nước nhà.
ðể góp một phần vào việc tìm hiểu một chế ñịnh mang tầm quan trọng như ñã
nghĩa vụ phải trên cơ sở tự nguyện của bên có nghĩa vụ. Tuy nhiên, trên thực tế,
không phải bên có nghĩa vụ nào cũng ñều tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của mình.
Pháp luật quy ñịnh, trong trường hợp bên có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện
nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm với bên có quyền yêu cầu, nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng nguyên tắc này không ñơn giản. ðối với nghĩa
vụ phải thực hiện một công việc, bên có nghĩa vụ phải thực hiện công việc ñó, nếu
không, bên có quyền có thể tự mình thực hiện hoặc giao cho người khác thực hiện
thay người có nghĩa vụ và sau ñó yêu cầu bên có nghĩa vụ hoàn trả lại chi phí
(Khoản 1, ðiều 304 BLDS năm 2005). Nếu người có nghĩa vụ không ñược thực
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
hiện một công việc mà lại thực hiện công việc ñó thì bên có quyền ñược quyền yêu
cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục lại tình trạng ban ñầu
và bồi thường thiệt hại (Khoản 2 cùng ñiều luật). ðối với nghĩa vụ chuyển một
quyền ñối với tài sản, nếu không ñược người có nghĩa vụ tự giác thực hiện thì người
có quyền có thể tự mình thực hiện hoặc yêu cầu người khác thực hiện. Trong trường
hợp việc thực hiện nghĩa vụ bằng hiện vật là không thể ñược, ñặc biệt là do vật
không còn thì nghĩa vụ chuyển một quyền ñối với tài sản ñược chuyển thành nghĩa
vụ bồi thường thiệt hại.
Như vậy, suy cho cùng các nghĩa vụ làm, không làm một việc hoặc chuyển
quyền ñối với tài sản ñều ñược chuyển thành nghĩa vụ trả tiền. Nghĩa vụ trả tiền
ñược bảo ñảm thực hiện bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người có
nghĩa vụ. Với biện pháp bảo ñảm này, trong trường hợp người có nghĩa vụ không tự
giác thực hiện nghĩa vụ, thì người có quyền có thể yêu cầu kê biên bất kỳ tài sản
nào thuộc quyền sở hữu của người có nghĩa vụ và yêu cầu bán ñấu giá tài sản ñó ñể
thu hồi nợ. Cũng chính vì bất kỳ chủ nợ nào cũng có quyền ñối với tài sản thuộc
quyền sở hữu của người mắc nợ mà không có chủ nợ nào ñược ưu tiên trả nợ. Do
ñó, nếu tất cả các món nợ ñều ñến hạn, thì theo quy ñịnh chung của pháp luật, người
mắc nợ sẽ trả cho chủ nợ nào ñến trước. Nếu các chủ nợ ñều ñến cùng một lúc và
ñảm, các biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ñược chia thành hai loại, ñó
là biện pháp bảo ñảm ñối nhân và biện pháp bảo ñảm ñối vật.
Bảo ñảm ñối nhân là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự trong ñó
việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ ñược bảo ñảm bởi bên thứ ba. Biện
pháp bảo ñảm ñối nhân ñược xác lập trên cơ sở niềm tin vào một người thứ ba khi
niềm tin ñối với người có nghĩa vụ không ñủ ñể bên có quyền xác lập quan hệ dân
sự. Bằng biện pháp bảo ñảm này, bên có quyền sẽ có thêm một người có nghĩa vụ
ñối với mình bên cạnh người có nghĩa vụ chính. Tuy nhiên, trong trường hợp này,
chủ thể có quyền chỉ có thể thực hiện quyền của mình trên khối tài sản của mỗi chủ
thể có nghĩa vụ như là một chủ nợ không có bảo ñảm.
Thay vì củng cố lòng tin ñối với việc chủ thể có nghĩa vụ sẽ thực hiện nghĩa
vụ ñối với mình ở một chủ thể khác, chủ thể có quyền cũng có thể thỏa thuận với
chủ thể có nghĩa vụ hoặc chủ thể thứ ba về biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ
một cách chủ ñộng bằng việc thiết lập quyền ñối vật trên một hoặc một số tài sản cụ
thể của các chủ thể trên. Biện pháp này ñược gọi là biện pháp bảo ñảm ñối vật, là
biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trong ñó việc thực hiện nghĩa vụ của
bên có nghĩa vụ ñược bảo ñảm bởi một hoặc một số tài sản cụ thể có thể là của
người có nghĩa vụ hoặc cũng có thể là của một người thứ ba. Với hình thức bảo ñảm
ñối vật này, chủ thể có quyền vừa ñược bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ vừa có thể chủ
ñộng trong việc thực hiện quyền của mình, tránh ñược sự tranh giành của các chủ
thể có quyền khác có cùng người bảo ñảm (người có nghĩa vụ hoặc người thứ ba).
Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm về biện pháp bảo ñảm ñối vật
như sau:
Bảo ñảm ñối vật là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tác dụng
thiết lập các quyền ñối vật của chủ thể có quyền trên một hoặc một số tài sản cụ thể
của bên bảo ñảm, trong trường hợp nghĩa vụ ñược bảo ñảm không ñược thực hiện
hoặc thực hiện không ñúng thì tài sản bảo ñảm ñó sẽ ñược ñem ra xử lý theo yêu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tại ñộc lập mà luôn có mối liên hệ lệ thuộc với quan hệ nghĩa vụ dân sự ñược bảo
ñảm. Nội dung cũng như hiệu lực của giao dịch bảo ñảm này phải phù hợp và phụ
thuộc vào quan hệ dân sự ñược bảo ñảm. Sự phụ thuộc này thể hiện ở hai khía cạnh
sau ñây:
Một là, nghĩa vụ bảo ñảm chỉ phát sinh hiệu lực khi quan hệ nghĩa vụ ñược
bảo ñảm có giá trị pháp lý. ðiều này có nghĩa là việc giao kết hợp ñồng bảo ñảm ñối
vật có thể diễn ra trước hoặc sau khi giao kết hợp ñồng có nghĩa vụ ñược bảo ñảm
nhưng hiệu lực của hợp ñồng bảo ñảm luôn phụ thuộc vào hợp ñồng có nghĩa vụ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñược bảo ñảm.
Hai là, về chấm dứt hiệu lực của hợp ñồng bảo ñảm ñối vật. Trong trường hợp
các bên chưa thực hiện hợp ñồng có nghĩa vụ ñược bảo ñảm (hợp ñồng chính), khi
hợp ñồng này bị vô hiệu, bị hủy bỏ hoặc ñơn phương ñình chỉ thực hiện thì hợp
ñồng bảo ñảm ñối vật cũng chấm dứt. Trong khi ñó, việc chấm dứt hợp ñồng bảo
ñảm ñối vật không làm ảnh hưởng ñến việc chấm dứt hiệu lực của hợp ñồng chính
(nếu các bên không có thỏa thuận khác).
- Phạm vi bảo ñảm của các biện pháp bảo ñảm ñối vật. Như ñã biết, bản chất
của quan hệ dân sự là các quan hệ xã hội ñược xác lập theo nguyên tắc bình ñẳng,
tự nguyện, tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm của các chủ thể. Xuất phát từ
nguyên tắc chung ñó, ñối với các giao dịch bảo ñảm ñối vật, các bên có thể thỏa
thuận phạm vi bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Theo ñó, các bên có thể thỏa
thuận phạm vi bảo ñảm không chỉ có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, mà còn
bảo ñảm các loại nghĩa vụ kể cả nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai và nghĩa
vụ có ñiều kiện (ðiều 294 BLDS năm 2005). Ngoài ra, các bên còn có thể thỏa
thuận việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo ñảm ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa
vụ ñó. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy
ñịnh thì nghĩa vụ ñược coi là bảo ñảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi và bồi thường
thiệt hại (nếu có). Tuy nhiên, phạm vi bảo ñảm không ñược lớn hơn phạm vi nghĩa
- Biện pháp bảo ñảm ñối vật ñược thiết lập sẽ tạo ra quyền ưu tiên của bên
nhận bảo ñảm trước các chủ nợ không có bảo ñảm khác trên giá trị tài sản bảo ñảm
khi tài sản này ñược ñem xử lý ñể thu hồi nợ. Trong trường hợp có nhiều bên cùng
nhận bảo ñảm ñối với cùng một tài sản bảo ñảm thì thứ tự ưu tiên sẽ ñược xác ñịnh
căn cứ vào thứ tự ñăng ký giao dịch bảo ñảm hoặc thứ tự giao kết hợp ñồng bảo
ñảm ñối vật.
- Biện pháp bảo ñảm ñối vật một khi ñược xác lập một cách hợp pháp sẽ tạo ra
cho bên nhận bảo ñảm quyền ñeo ñuổi ñối với tài sản bảo ñảm. Một khi ñến hạn
thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy
ñủ nghĩa vụ, bên nhận bảo ñảm có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo ñảm bất kể bên
bảo ñảm có chuyển nhượng tài sản bảo ñảm cho bất kỳ ai.
- Biện pháp bảo ñảm ñối vật sẽ tạo ra các quyền cho bên nhận bảo ñảm ñối với
các tài sản thay thế cho tài sản bảo ñảm. Quyền này cho phép một khi tài sản bảo
ñảm ñã bị thay thế bởi một tài sản khác thì tài sản khác ñó có ñầy ñủ tính chất và
quy chế pháp lý của tài sản bảo ñảm trước ñó.
- Biện pháp bảo ñảm ñối vật một khi ñược xác lập hợp pháp sẽ tạo ra cho bên
nhận bảo ñảm quyền ñối với toàn bộ tài sản bảo ñảm mặc dù giá trị tài sản bảo ñảm
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ ñược bảo ñảm. Quyền này chỉ có thể
chấm dứt khi nào bên bảo ñảm hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ ñược bảo ñảm.
2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT
Như ñã từng ñề cập, quan hệ nghĩa vụ dân sự giữa các chủ thể ñã ñược hình
thành từ rất sớm, cùng với sự ra ñời của các quan hệ nghĩa vụ dân sự ñó, biện pháp
thực hiện nghĩa vụ dân sự nói chung cũng như biện pháp bảo ñảm ñối vật nói riêng
cũng xuất hiện từ rất lâu trong xã hội và cả trong pháp luật của nước ta. Vì vậy,
muốn tìm hiểu về các biện pháp bảo ñảm ñối vật thì cần phải bắt ñầu từ sự phát
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
triển của chúng qua các thời kỳ.
2.1. Bảo ñảm ñối vật trong luật cổ Việt Nam
làm bảo ñảm ở thời ñiểm giao kết hợp ñồng vay mà cam kết sẽ ñưa tài sản bảo ñảm
khi ñến thời ñiểm thỏa thuận mà người vay chưa trả nợ. ðây là một hình thức của
hợp ñồng có ñiều kiện (hợp ñồng bảo ñảm có ñiều kiện).
- Bảo ñảm bằng sức người
Nếu không có tài sản (ruộng ñất) ñể làm vật bảo ñảm, người vay có thể bảo
ñảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ băng sức lao ñộng của chính mình hoặc của một hay
nhiều người thân thuộc của mình. ðây là một hình thức “ñợ người”, ñược sử dụng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
khá phổ biến trong thời phong kiến. Trong trường hợp này, bản thân người lao ñộng
làm vật bảo ñảm phải ñến ở tại nhà của chủ nợ và chịu sự sai khiến của chủ nợ. Sức
lao ñộng bỏ ra có thể dùng ñể trả nợ hoặc chỉ dùng ñể trừ tiền lãi. Nếu sức lao ñộng
ñược sử dụng ñể trừ nợ thì ñây ñược xem là một cách thức ñể thực hiện việc trả nợ.
Còn nếu sức lao ñộng chỉ ñể trừ tiền lãi thì ñây ñược xem là một biện pháp bảo ñảm
thực hiện nghĩa vụ và bản thân người ñi ở ñó là vật bảo ñảm, bởi người ñó (vật bảo
ñảm) chỉ ñược trả tự do khi nghĩa vụ trả nợ ñược thực hiện xong.
2.2. Bảo ñảm ñối vật trong luật cận ñại Việt Nam
Bên cạnh việc thừa nhận hình thức bảo ñảm bằng cầm cố bất ñộng sản (ruộng
ñất) như trong luật cổ, luật cận ñại còn cho phép áp dụng hình thức cầm cố ñộng sản
ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Cùng với hai hình thức bảo ñảm ñối vật này,
pháp luật còn quy ñịnh hình thức ñể ñương1. Giống như hình thức cầm cố ñộng sản
và bất ñộng sản, theo quy ñịnh trong các Bộ luật dân sự Bắc và Trung kỳ, hình thức
ñể ñương cũng ñược thiết lập trên nguyên tắc hợp ñồng. Ngoài ra, pháp luật thời kỳ
này còn quy ñịnh việc thiết lập ñể ñương bằng con ñường tư pháp (ðiều 1363
BLDS Bắc, ðiều 1588 BLDS Trung). BLDS Trung còn thừa nhận quyền yêu cầu ñể
1
Một hình thức bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ trong ñó người nhận bảo ñảm không có quyền sử dụng cũng
chẳng ñược giữ tài sản bảo ñảm, mà chỉ ñược ưu tiên thanh toán ñể thu hồi nợ bằng cách bán tài sản bảo ñảm
và có quyền ñeo ñuổi tài sản bảo ñảm qua các cuộc chuyển nhượng.
phát triển và do ñó, nhu cầu bảo ñảm các giao dịch ấy là cần thiết nhằm bảo ñảm
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, ñồng thời góp phần ổn ñịnh và phát triển
kinh tế - xã hội. Xuất phát từ yêu cầu thực tế ñó, pháp luật về giao dịch bảo ñảm lần
lượt ra ñời.
Văn bản ñầu tiên quy ñịnh về vấn ñề bảo ñảm ñối vật là quy ñịnh về thế chấp
tài sản ñể vay vốn Ngân hàng ban hành kèm theo quyết ñịnh số 156/NH-Qð ngày
18/11/1989 của Tổng giám ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản này dù chỉ
chính thức ghi nhận một hình thức bảo ñảm ñối vật duy nhất là thế chấp nhưng lại
tạo tiền ñề cho việc xây dựng các chế ñịnh bảo ñảm ñối vật khác. Tiếp ñến là sự ra
ñời của Bộ Luật Hàng hải ngày 30/6/1990 thừa nhận quyền cầm cố, thế chấp của
chủ tàu ñối với loại tài sản ñặc biệt là tàu biển. Hiện tại, Bộ Luật Hàng hải năm
1990 ñã hết hiệu lực, thay vào ñó là Bộ luật hàng hải năm 2005 ñược Quốc hội
thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm
2006. Khác với Bộ Luật Hàng hải năm 1990, Bộ Luật Hàng hải hiện hành chỉ ghi
nhận việc thế chấp tàu biển.
Pháp lệnh hợp ñồng dân sự ngày 29/4/1991 ñã quy ñịnh về 4 biện pháp bảo
ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự gồm cầm cố, thế chấp, ñặt cọc và bảo lãnh. Trong
ñó, như ñã phân tích, bảo lãnh ñược xem là hình thức bảo ñảm ñối nhân. Còn ñặt
cọc, về bản chất, không phải là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ2. Như vậy,
suy cho cùng cũng vẫn chỉ có hai hình thức bảo ñảm ñối vật ñược quy ñịnh trong
pháp lệnh này là cầm cố và thế chấp.
Sau ñó, BLDS 1995 ra ñời ñã quy ñịnh thêm hai hình thức bảo ñảm ñối vật,
bên cạnh cầm cố và thế chấp, ñó là biện pháp ký cược và ký quỹ. Sau khi BLDS
1995 ra ñời và có hiệu lực, một số các văn bản hướng dẫn ñược ban hành cụ thể như
Quyết ñịnh số 971/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/12/1996 về quy chế ñăng
ký tàu bay, ñăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và ñăng ký thế chấp tàu
bay dân dụng, Nghị ñịnh số 08/CP của Chính phủ ngày 13/20/2000 về ñăng ký giao
dịch bảo ñảm, Nghị ñịnh 178/1999/Nð-CP về bảo ñảm tiền vay của tổ chức tín
08/2000/CP, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Bộ Luật ðất
ñai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT CỤ THỂ
3.1. Biện pháp mang tính chất bảo ñảm ñối vật
Các biện pháp bảo ñảm này không ñược ghi nhận chính thức trong BLDS hiện
hành mà nó tồn tại do bản thân mang ñầy ñủ ý nghĩa và tính chất của một biện pháp
bảo ñảm ñối vật. Các biện pháp này ñược gọi chung là ñặc quyền. ðặc quyền là các
biện pháp bảo ñảm ñặc biệt ñược xác lập do quy ñịnh của pháp luật và nó có tác
dụng tạo ra cho chủ nợ có ñặc quyền các quyền ưu tiên ñặc biệt trước các loại chủ
nợ khác (kể cả chủ nợ có bảo ñảm). ðặc quyền ñược chia thành hai loại là ñặc
quyền trong Bộ Luật Hàng hải và ñặc quyền trong BLDS.
Quyền cầm giữ hàng hải - ñặc quyền trong Bộ Luật Hàng hải Việt Nam
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñược quy ñịnh tại ðiều 36 Bộ Luật Hàng hải năm 2005.
Quyền cầm giữ hàng hải là quyền của người có khiếu nại hàng hải. Người có
quyền khiếu nại hàng hải ñược ưu tiên trong việc ñòi bồi thường ñối với chủ tàu,
người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển ñó ñã làm phát sinh khiếu nại hàng
hải. Khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh
liên quan ñến hoạt ñộng hàng hải. Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm
giữ hàng hải bao gồm các khiếu nại quy ñịnh tại ðiều 37, cụ thể:
a. Khiếu nại hàng hải về tiền lương, chi phí hồi hương, chi phí ñóng góp
bảo hiểm xã hội và các khoản tiền khác phải trả cho thuyền trưởng, sĩ quan và các
thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu biển.
b. Khiếu nại hàng hải về tiền bồi thường tính mạng, thương tích và tổn hại
khác về sức khỏe con người liên quan trực tiếp ñến hoạt ñộng của tàu biển.
c. Khiếu nại hàng hải về phí trọng tải, phí bảo hiểm hàng hải, phí hoa tiêu,
phí cầu cảng và các loại phí, lệ phí cảng biển khác.
d. Khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ tàu biển.
e. Khiếu nại hàng hải về tổn thất và thiệt hại tài sản ngoài hợp ñồng liên
quan trực tiếp ñến hoạt ñộng của tàu biển.
Các khiếu nại hàng hải phát sinh từ cùng một hợp ñồng lao ñộng liên
quan ñến nhiều chuyến ñi ñược giải quyết cùng với các khiếu nại hàng hải liên quan
ñến chuyến ñi cuối cùng.
Trong trường hợp khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ thì khiếu nại
hàng hải phát sinh sau ñược giải quyết trước các khiếu nại hàng hải khác.
ðiều 39 Bộ Luật Hàng hải năm 2005 quy ñịnh về thời hiệu cầm giữ hàng hải
là một năm, kể từ thời ñiểm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải. Thời ñiểm phát sinh
quyền cầm giữ hàng hải ñược tính như sau:
Từ ngày kết thúc hoạt ñộng cứu hộ, trong trường hợp ñể giải quyết công
cứu hộ;
Từ ngày phát sinh tổn thất, trong trường hợp giải quyết các tổn thất và
thiệt hại gây ra do hoạt ñộng của tàu biển;
Từ ngày phải thanh toán, trong trường hợp ñể giải quyết các khiếu nại
khác.
Quyền cầm giữ hàng hải chấm dứt kể từ khi chủ tàu, người thuê tàu hoăc
người khai thác tàu ñã thanh toán những khoản nợ phát sinh từ các khiếu nại hàng
hải liên quan; nếu tiền thanh toán vẫn do thuyền trưởng hoặc người ñược ủy quyền
thay mặt chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu giữ ñể thanh toán các
khoản nợ liên quan ñến các khiếu nại hàng hải ñó thì quyền cầm giữ hàng hải vẫn
còn hiệu lực.
Trong trường hợp Tòa án không thể thực hiện việc bắt giữ tàu biển trong phạm
vi nội thủy, lãnh hải Việt Nam ñể bảo vệ quyền lợi của người khiếu nại hàng hải
thường trú hoặc có trụ sở chính tại Việt Nam thì thời hiệu quy ñịnh trên sẽ kết thúc
sau 30 ngày, kể từ ngày tàu ñến cảng biển Việt Nam ñầu tiên, nhưng không quá 2
năm kể từ ngày phát sinh quyền cầm giữ hàng hải.
ðặc quyền trong BLDS
Theo quy ñịnh tài ðiều 338 “tiền bán tài sản cầm cố, thế chấp ñược sử dụng
ñể thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận cầm cố, thế chấp sau khi trừ chi phí bảo quản,
thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận. Biện pháp này bảo ñảm ñược sự hài hòa về lợi
ích giữa các bên, người mua ñược quyền sử dụng và khai thác tài sản như một
người chiếm hữu hợp pháp trong khi vẫn chưa trả ñủ số tiền mua tài sản; ngược lại,
quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về người bán và chỉ ñược chuyển cho người mua khi
người này trả ñủ tiền mua tài sản. Trong trường hợp người mua không trả ñủ tiền dù
nghĩa vụ trả tiền ñã ñến hạn thì người bán có quyền dùng tư cách chủ sở hữu mà
kiện ñòi lại tài sản. Biện pháp bảo ñảm nghĩa vụ này giúp cho người bán có ưu thế
vượt trội hơn so với các chủ nợ khác của người mua.
Hai là, bán với ñiều kiện ñược chuộc lại tài sản trong một thời hạn (ðiều 462).
Các bên có thể thỏa thuận về hình thức bán theo ñó người bán giao tài sản và
chuyển quyền sở hữu tài sản cho người mua, người mua trả tiền nhưng với ñiều
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
kiện người bán ñược chuộc lại tài sản ñã bán trong một thời gian nhất ñịnh bằng
cách trả tiền chuộc lại tài sản cho người mua. Hai bên có thể thỏa thuận về thời hạn
thực hiện quyền chuộc lại nhưng trong mọi trường hợp, thời hạn này không ñược
vượt quá 1 năm ñối với ñộng sản và không quá 5 năm ñối với bất ñộng sản. Bên bán
có quyền chuộc lại tài sản bất cứ lúc nào khi thời hạn chuộc lại chưa hết. Tuy nhiên,
việc chuộc lại phải ñược báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá
chuộc lại là giá thị trường tại thời ñiểm và ñịa ñiểm chuộc lại.
Nhìn chung, ñây là một hợp ñồng mua bán thông thường3 kèm theo sự thỏa
thuận về quyền của người bán ñược chuộc lại tài sản bán trong một thời hạn. Do ñó,
khác với người mua trong hợp ñồng mua bán thông thường, người mua với ñiều
kiện người bán ñược chuộc lại tài sản chỉ có quyền hạn chế của một người sử dụng
tài sản chứ không có ñầy ñủ các quyền của chủ sở hữu. Người mua không ñược bán,
trao ñổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản mua. Tuy nhiên, quyền này chỉ
bị hạn chế trong một thời hạn nhất ñịnh - thời hạn chuộc lại tài sản.
3.3. Các biện pháp bảo ñảm ñối vật ñược quy ñịnh chính thức trong BLDS
năm 2005
Cầm cố và thế chấp
3
kia một tài sản trong một thời hạn nhất ñịnh nhằm xác nhận các bên ñã thống nhất
sẽ giao kết một hợp ñồng hoặc ñã giao kết một hợp ñồng và buộc các bên phải thực
hiện ñúng theo nội dung ñã cam kết. ðối tượng của ñặt cọc là những vật có giá trị
hoặc các vật thông thường khác mà một bên giao trực tiếp cho bên kia. ðối tượng
ñặt cọc vừa mang chức năng bảo ñảm, vừa mang chức năng thanh toán. Vì vậy, việc
ñặt cọc phải lập thành văn bản.
Trong biện pháp ñặt cọc, bên ñặt cọc là bên dùng tiền hoặc giấy tờ có giá trị
khác của mình giao cho bên kia giữ ñể bảo ñảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp
ñồng. Bên nhận tiền hoặc tài sản là bên nhận ñặt cọc. Tùy thuộc vào thỏa thuận của
các bên và căn cứ vào thời ñiểm ñặt cọc với thời ñiểm giao kết hợp ñồng ñược bảo
4
Là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, bên thế chấp, có thể là ñộng sản hoặc bất ñộng sản, tài sản
hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai,…
ñảm bằng biện pháp ñặt cọc ñể xác ñịnh mục ñích của việc ñặt cọc. Việc ñặt cọc có
thể chỉ mang mục ñích bảo ñảm việc giao kết hợp ñồng, có thể chỉ mang mục ñích
bảo ñảm việc thực hiện hợp ñồng nhưng cũng có thể mang cả hai mục ñích ñó.
Nếu bên ñặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp ñồng thì tài sản ñặt cọc
thuộc về bên nhận ñặt cọc. Trái lại nếu bên nhận ñặt cọc từ chối giao kết, thực hiện
hợp ñồng thì phải trả cho bên ñặt cọc tài sản ñặt cọc và một khoản tiền tương ñương
với giá trị của tài sản ñặt cọc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác).
Như vậy, việc xử lý tài sản ñặt cọc chỉ áp dụng nếu một trong hai bên không
thực hiện các ñiều khoản ñã cam kết (kể cả việc giao kết hợp ñồng hoặc không thực
hiện hợp ñồng). Một cách tổng quát, có thể nói rằng, ñặt cọc là hình thức thỏa thuận
về việc phạt ñể các bên ñược quyền rút lại lời cam kết ñã ñưa ra chứ không hoàn
toàn là một biện pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Ký cược
Là sự thỏa thuận của các bên trong hợp ñồng thuê tài sản có ñối tượng là ñộng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG 2
CHẾ ðỘ PHÁP LÝ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1. TÀI SẢN BẢO ðẢM
Bộ luật dân sự năm 2005 ñã thay ñổi tiêu chí phân biệt giữa cầm cố và thế
chấp như trong BLDS năm 1995. Yếu tố loại tài sản (bất ñộng sản và ñộng sản)
không còn ñược sử dụng, thay vào ñó là yếu tố chuyển giao tài sản. Theo ñó, hợp
ñồng cầm cố và hợp ñồng thế chấp ñược xác lập không còn phụ thuộc vào việc tài
sản ñó là ñộng sản hay bất ñộng sản mà chỉ phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên về
việc có hay không chuyển giao tài sản bảo ñảm.
1.1. Sự khác nhau giữa tài sản cầm cố và tài sản thế chấp
Theo các quy ñịnh về hợp ñồng bảo ñảm và các quy ñịnh về khái niệm ñộng
sản, bất ñộng sản trong BLDS năm 1995 thì việc phân ñịnh giữa hợp ñồng cầm cố
và hợp ñồng thế chấp dựa trên tiêu chí cơ bản – tài sản ñó là gì, ñộng sản hay bất
ñộng sản? Nếu là ñộng sản thì ñó là hợp ñồng cầm cố, nếu là bất ñộng sản thì ñó là
hợp ñồng thế chấp. Quy ñịnh này ñã gây không ít khó khăn trong việc xác ñịnh tài
sản nào là ñộng sản và tài sản nào là bất ñộng sản ñể tuân theo hình thức cầm cố
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
hay thế chấp, bởi BLDS năm 1995 không quy ñịnh cụ thể, rõ ràng các căn cứ phân
biệt tài sản là ñộng sản, tài sản là bất ñộng sản ñể cuối cùng vẫn tồn tại một câu hỏi:
hợp ñồng ñó là hợp ñồng cầm cố hay hợp ñồng thế chấp?
BLDS năm 2005 ñược Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày
01/01/2006 và thay thế BLDS năm 1995. Theo các quy ñịnh về khái niệm tài sản,
ñộng sản và bất ñộng sản thì cơ bản vẫn không có sự thay ñổi nhiều so với BLDS
năm 1995, vẫn sử dụng phương pháp liệt kê (ñối với bất ñộng sản) và loại trừ (ñối
với ñộng sản – là tài sản không phải là bất ñộng sản). Tuy nhiên, BLDS năm 2005
không căn cứ vào việc phân biệt ñộng sản và bất ñộng sản ñể quyết ñịnh hình thức
cầm cố tài sản theo BLDS năm 1995 thì trong hợp ñồng ñều có ñiều khoản, thỏa
thuận về giao tài sản cho bên cầm cố giữ, bảo quản hoặc ký hợp ñồng với người thứ
ba. Trên thực tế với các Ngân hàng do việc chuyển giao tài sản cầm cố là bắt buộc
ñể hợp ñồng phát sinh hiệu lực, nên tài sản cầm cố chỉ có thể chuyển giao cho người
thứ ba hoặc chuyển giao thực tế rồi lại giao lại cho bên cầm cố quản lý, lưu giữ.
Như vậy, với trường hợp chuyển giao trên thực tế cũng vô cùng khó khăn bởi với
những ñộng sản lớn như cả hệ thống máy móc, dây chuyền công nghiệp thì không
biết các bên phải lách luật như thế nào?
ðối với trường hợp chuyển giao hình thức, Ngân hàng và khách hàng cam kết,
thỏa thuận và thực hiện trên giấy tờ, theo ñiều khoản quy ñịnh trong hợp ñồng cầm
cố và không có sự chuyển giao trên thực tế. Với trường hợp này, thì thích hợp ñể
các bên lựa chọn hình thức cụ thể ñể ký kết hợp ñồng bảo ñảm là cầm cố hay thế
chấp ñều ñược, miễn là là hợp ñồng có ghi rõ tài sản ñã ñược chuyển giao trong
trường hợp là hợp ñồng cầm cố hoặc do bên thế chấp giữ nếu là hợp ñồng thế chấp.
Tuy nhiên cách hiểu này lại không ñược ñồng tình bởi không thể hiện ñược sự khác
biệt cơ bản giữa hợp ñồng cầm cố với hợp ñồng thế chấp. Và vô hình chung lại
ñồng nhất các căn cứ phân biệt hai khái niệm ñộng sản và bất ñộng sản. Do ñó, việc