LUẬN văn LUẬT HÀNH CHÍNH tổ CHỨC và HOẠT ĐỘNG của ủy BAN NHÂN dân HUYỆN HỒNG dân TỈNH bạc LIÊU - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHOÁ 31 (2005 – 2009)

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Giáo viên hƣớng dẫn:
Đinh Thanh Phƣơng
Bộ môn: Luật Hành Chính

Sinh viên thực hiện:
Trần Kim Hƣơng
MSSV: 5054776
Lớp: Luật Hành chính - K31

Cần Thơ, tháng 4/2009


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hệ thống cơ quan hành chính nhà nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng đƣợc tổ
chức một cách thống nhất toàn diện mà cao nhất là Chính phủ và trên từng địa phƣơng
là Ủy ban nhân dân. Do tình hình thực tế từng địa phƣơng không giống nhau, đòi hỏi
Ủy ban nhân dân nói chung, Ủy ban nhân dân huyện nói riêng cần hết sức linh hoạt
trong việc áp dụng những quy định của pháp luật vào thực tiễn. Thấy đƣợc vai trò


SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

5. Kết cấu luận văn
Luận văn đƣợc trình bày gồm ba chƣơng:
- Chương 1: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy
định của pháp luật hiện hành.
- Chương 2: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh
Bạc Liêu.
- Chương 3: Kết quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh
Bạc Liêu trong năm 2008 - một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động.

GVHD: Đinh Thanh Phương

2

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

CHƢƠNG 1

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP HUYỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
1.1 VAI TRÕ, VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
1.1.1 Vai trò của Ủy ban nhân dân


GVHD: Đinh Thanh Phương

3

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

Ví dụ: Hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân là thực hiện quyền công tố (truy
tố và buộc tội) và kiểm sát các hoạt động tƣ pháp.
Thứ ba, hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân mang tính thống nhất, hoạt
động của các cơ quan nhà nƣớc khác ở địa phƣơng phải phù hợp với sự quản lý thống
nhất của Ủy ban nhân dân.
Thứ tư, hoạt động của Ủy ban nhân dân chỉ giới hạn trong phạm vi một địa
phƣơng nhất định. Ủy ban nhân dân địa phƣơng nào chỉ quản lý đối với địa phƣơng
đó, không có quyền quản lý đối với địa phƣơng khác.
1.1.3 Tính chất pháp lý của Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân. Hội đồng nhân
dân là cơ quan quyền lực Nhà nƣớc ở địa phƣơng, quyết định những vấn đề quan trọng
của địa phƣơng. Tuy nhiên, Hội đồng nhân dân hoạt động không thƣờng xuyên, vì vậy
kế hoạch ngân sách ở địa phƣơng cũng nhƣ các chủ trƣơng biện pháp nhằm phát triển
kinh tế xã hội ở địa phƣơng mà Hội đòng nhân dân đã thông qua chỉ có thể thực hiện
thông qua Ủy ban nhân dân. Đặt trong mối tƣơng quan với Chính phủ là cơ quan chấp
hành của Quốc hội. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao nhất quyết định
những vấn đề quan trọng của đất nƣớc nhƣ kế hoạch ngân sách, các loại thuế, ban
hành Hiến pháp, luật…Những vấn đề này chỉ có thể trở thành hiện thực khi đƣợc triển
khai, tổ chức, chỉ đạo thực hiện thông qua Chính phủ.
Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các

- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch huyện, đất đai và tài nguyên - môi trƣờng.
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
+ Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thƣơng mại, du
lịch;
+ Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công
nghiệp, khoa học - công nghệ và xây dựng nông thôn;
+ Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh xã hội khác;
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phƣơng.
- Các ủy viên Ủy ban nhân dân:
+ Một ủy viên phụ trách công an;
+ Một ủy viên phụ trách quân sự;
+ Một ủy viên phụ trách văn phòng;
+ Một ủy viên phụ trách thanh tra;
+ Một ủy viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng;
Ủy ban nhân dân huyện không thuộc quy định nhƣ trên thì có 7 thành viên gồm
có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 4 ủy viên. Căn cứ vào những lĩnh vực công việc đƣợc
quy định nhƣ trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công các thành viên phụ
trách cho phù hợp với địa phƣơng.
Trong nhiệm kì Hội đồng nhân dân cấp huyện có thể ấn định thêm số lƣợng
thành viên Ủy ban nhân dân cấp mình nhƣng tổng số không vƣợt quá 9 thành viên và
phải đƣợc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
1.2.1.2 Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 2
- Bảo đảm bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc của Ủy ban
nhân dân cấp huyện và bảo đảm tính thống nhất, thông suốt về quản lý ngành, lĩnh vực
công tác từ Trung ƣơng đến cơ sở.
- Tổ chức phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, hiệu
quả; không nhất thiết ở cấp tỉnh có sở nào thì cấp huyện có tổ chức tƣơng ứng.

hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chƣơng trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nƣớc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nƣớc đƣợc giao.
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi đƣợc phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý đƣợc giao.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm
định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ
quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tƣ nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các
lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
- Hƣớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn
cho cán bộ, công chức xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lƣu
trữ phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên
môn cấp huyện.
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ đƣợc giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý
ngành, lĩnh vực.

3
4

Điều 3 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29-09-2004 của Chính phủ
Điều 4 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29-09-2004 của Chính phủ

GVHD: Đinh Thanh Phương

6

- Thanh tra huyện;
- Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng đƣợc quy định cụ thể:
- Phòng Nội vụ - Lao động Thƣơng binh và Xã hội: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về nội vụ, lao động - thƣơng
binh và xã hội.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý về tài chính, kế hoạch, đầu tƣ, đăng ký kinh doanh.
- Phòng Giáo dục: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông
dân tộc bán trú; trung tâm giáo dục thƣờng xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hƣớng
nghiệp cấp huyện.
5

Điều 7 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29-09-2004 của Chính phủ

GVHD: Đinh Thanh Phương

7

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

- Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về: văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao,
truyền hình, phát thanh.
- Phòng Y tế: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng

Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thƣờng trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và tham
mƣu một số công việc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện giao;

GVHD: Đinh Thanh Phương

8

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

Tổ chức các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong
chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nƣớc; giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ
quan chuyên môn cùng cấp, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã để thực
hiện chƣơng trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; tham mƣu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về
công tác ngoại vụ, thi đua khen thƣởng;
Đối với huyện không đủ tiêu chí để thành lập cơ quan làm công tác tôn giáo, dân
tộc thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện còn đảm nhiệm
chức năng tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về
các lĩnh vực này.
1.2.2 Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện đƣợc thực hiện thông qua các
hình thức sau:
- Hoạt động thông qua các phiên họp;
- Hoạt động của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

huyện và đại biểu trƣớc phiên họp tiến hành năm (05) ngày, chuẩn bị các điều kiện
phục vụ phiên họp.
 Thành phần dự phiên họp
Thành viên Ủy ban nhân dân huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy
ban nhân dân huyện, nếu vắng mặt phải đƣợc Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý. Ủy
viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trƣởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt
và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của ngƣời do mình ủy nhiệm.
Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đƣợc tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng
số thành viên Ủy ban nhân dân huyện tham dự.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện dự
các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện. Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể mời Trƣởng các Ban của Hội đồng nhân dân
huyện, Thủ trƣởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Viện
trƣởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngƣời đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự
họp, khi bàn các vấn đề có liên quan.
Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân huyện đƣợc mời
phát biểu ý kiến nhƣng không có quyền biểu quyết.
 Trình tự phiên họp
- Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt,
những ngƣời dự họp thay, đại biểu mời và chƣơng trình phiên họp;
- Chủ tọa điều khiển phiên họp;
 Trình tự thảo luận từng đề án:
Những đề án cần đƣa ra thảo luận tại phiên họp đƣợc tiến hành theo trình tự:
- Thủ trƣởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn
văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân là ngƣời lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy
ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
theo quy định tai Điều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện theo quyết định.
- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề
có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phƣơng trong
huyện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số các
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thƣờng trực; Chủ
tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các phó Chủ tịch, ủy viên Ủy ban
nhân dân huyện khi cần thiết.
- Chủ tich Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thƣờng trực chỉ
đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết
công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay
Phó Chủ tịch đi vắng.
1.2.2.3 Hoạt động của các Phó Chủ tich
Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch phân công. Các Phó Chủ
tịch có các hoạt động:
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phân công và phải chịu trách nhiệm trƣớc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã giao.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đƣợc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ
quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, và xã, phƣờng, thị trấn.

GVHD: Đinh Thanh Phương

11


1.2.2.4 Hoạt động của các ủy viên Ủy ban nhân dân huyện
Vừa phải làm tốt công việc đƣợc phân công phụ trách vừa tham gia giải
quyêt công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện, các ủy viên Ủy ban nhân dân có
các hoạt động sau:
- Chịu trách nhiệm trƣớc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về công việc đƣợc
phân công và phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban
nhân dân huyện, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách
nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trƣớc Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực đƣợc phân công, giải
quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác đƣợc phân công
phụ trách.

GVHD: Đinh Thanh Phương

12

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

- Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, trƣờng hợp vắng mặt phải
báo cáo và đƣợc sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến và
biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý
kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trƣởng cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh
vực đƣợc phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện.


GVHD: Đinh Thanh Phương

13

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

1.3.1 Trong lĩnh vực kinh tế
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch đó;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách
địa phƣơng, phƣơng án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa
phƣơng; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phƣơng trong trƣờng hợp cần thiết trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân, cơ quan tài
chính cấp trên trực tiếp;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phƣơng; hƣớng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân
dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng
nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phƣơng theo quy định của pháp luật;
- Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.
1.3.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, thuỷ lợi và đất đai
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chƣơng trình
khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp ở địa phƣơng và tổ chức
thực hiện các chƣơng trình đó;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát
triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;

pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ
nhà thuộc sở hữu nhà nƣớc trên địa bàn;
- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3.5 Trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ và du lịch
- Xây dựng, phát triển mạng lƣới thƣơng mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc
chấp hành quy định của Nhà nƣớc về hoạt động thƣơng mại, dịch vụ và du lịch trên địa
bàn huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động
thƣơng mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nƣớc về hoạt động thƣơng mại,
dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
1.3.6 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao
- Xây dựng các chƣơng trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể
dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi đƣợc cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo
dục, quản lý các trƣờng tiểu học, trung học cơ sở, trƣờng dạy nghề; tổ chức các trƣờng
mầm non; thực hiện chủ trƣơng xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù
chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
- Quản lý các công trình công cộng đƣợc phân cấp; hƣớng dẫn các phong trào về
văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và
phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phƣơng
quản lý;
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm
y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo
vệ và chăm sóc ngƣời già, ngƣời tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nƣơng tựa; bảo vệ, chăm
sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y,
dƣợc tƣ nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;

lực lƣợng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nƣớc; thực hiện các
biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp
luật khác ở địa phƣơng;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ
khẩu, quản lý việc cƣ trú, đi lại của ngƣời nƣớc ngoài ở địa phƣơng;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
1.3.9 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo
- Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao về các chƣơng trình, kế hoạch, dự án
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,
vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;
quyền tự do tín ngƣỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân
ở địa phƣơng;
- Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngƣỡng, tôn giáo
hoặc lợi dụng tín ngƣỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính
sách của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
1.3.10 Trong việc thi hành pháp luật
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp
hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nƣớc cấp trên
và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
GVHD: Đinh Thanh Phương

16

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu


CHƢƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN HỒNG DÂN – TỈNH BẠC LIÊU
Huyện Hồng Dân nằm ở phía Bắc của tỉnh Bạc Liêu, là huyện vùng sâu và
cách trung tâm tỉnh lỵ Bạc Liêu xa nhất. Huyện Hồng Dân cũng là huyện nghèo
nhất tỉnh Bạc Liêu. Toàn huyện có diện tích là 423,61 Km2. Với 21263 hộ gồm
102310 nhân khẩu, mật độ dân số huyện Hồng Dân là 240 ngƣời/Km2, chủ yếu có
ba dân tộc anh em sinh sống hòa thuận với nhau:
Kinh 86580 ngƣời; Hoa: 1629 ngƣời; Khơme:14049; dân tộc khác: 52 ngƣời.
Tổng số ngƣời trong độ tuổi lao động là: 61948 ngƣời, cơ cấu kinh tế của huyện
chủ yếu là nông nghiệp và thủy sản thu hút 47138 lao động, công nghiệp và xây
dựng thu hút 7625 ngƣời;thƣơng mại và dịch vụ thu hút 7185 ngƣời.
Toàn bộ huyện có một thị trấn và tám xã gồm:
- Thị trấn Ngan Dừa
- Xã Ninh Quới
- Xã Ninh Quới A
- Xã Ninh Hòa
- Xã Lộc Ninh
- Xã Vĩnh Lộc
- Xã Vĩnh Lộc A
- Xã Ninh Thạnh Lợi
- Xã Ninh Thạnh Lợi A
tất cả đều thuộc chƣơng trình hỗ trợ 135 của Chính phủ.
Vị trí của huyện Hồng Dân cũng rất đặc biệt: là huyện duy nhất của tỉnh
Bạc Liêu giáp ranh với ba tỉnh bạn là Hậu Giang, Sóc Trăng và Kiên Giang.
Phía bắc giáp huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang;
Phía nam giáp với huyện Phƣớc Long - tỉnh Bạc Liêu;

Miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc. Toàn bộ huyện Hồng Dân
có tám xã và một thị trấn thì có đến sáu đơn vị dƣợc phong tặng danh hiệu xã anh
hùng lực lƣợng vũ trang nhân dân. Địa danh Hồng Dân đƣợc lấy từ tên ngƣời Bí thƣ
huyện ủy đầu tiên của huyện - Trần Hồng Dân.
Ngày nay, bộ mặt kinh tế- xã hội của huyện đã đƣợc đổi mới. Đặc biệt là từ
năm 2000 huyện Hồng Dân đƣợc chia tách thành hai huyện là Phƣớc Long và Hồng
Dân. Với sự lãnh đạo của Đảng bộ, và sự quyết tâm của quân và dân đƣa quê hƣơng
Hồng Dân thoát khỏi đói nghèo.
Bây giờ về Hồng Dân xe hai bánh chạy xuyên suốt trên mọi nẻo đƣờng kể cả
mùa mƣa. Xe ôtô, xe tải chạy đến trung tâm huyện, hầu hết vùng ngọt hóa (nƣớc
ngọt) ở xã Ninh Quới, Ninh Qƣới A và một phần thị trấn Ngan Dừa đều làm lúa ba
vụ, diện tích nƣớc mặn thì bà con nông dân nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là mô hình
nuôi tôm quản canh cải tiến xen kẽ với một vụ lúa tôm.
Đời sống của đại bộ phận ngƣời dân đƣợc nâng lên. Tỷ lệ học sinh đến trƣờng ở
các cấp học luôn ở mức cao, toàn huyện có ba trƣờng đạt chuẩn quốc gia và ba
trƣờng trung học phổ thông. Nhƣng tỷ lệ dậu tốt nghiệp phổ thông trung học còn
thấp (năm học 2007-2008), chỉ đạt 34%. Học sinh thi đậu đại học hằng năm không
quá 2%. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng điên đạt trên 81%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nƣớc
sạch, vệ sinh đạt 98,5%. Hầu hết hộ gia đình đều có tivi màu và xe gắn máy đi lại.
Tất cả các trạm y tế xã đều có bác sĩ. Riêng bệnh viện đa khoa Hồng Dân đƣợc
Chính phủ Nhật Bản tài trợ với quy mô 50 gƣờng bênh đủ khả năng chăm sóc sức
khỏe cho bệnh nhân.
Đảng bộ, quân dân Hồng Dân quyết tâm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi,
áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất theo hƣớng đa cây, đa con, đa nghành, đa
GVHD: Đinh Thanh Phương

19

SVTH: Trần Kim Hương


sức linh hoạt, tinh gọn, hiệu quả bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nƣớc trên địa
bàn huyện và sự thống nhất quản lý ngành. Việc thành lâp các phòng chuyên môn còn
phải đƣợc xem xét ở yếu tố phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển
kinh tế của huyện và yêu cầu cải cách hành chính nhà nƣớc. Nhìn nhận đƣợc vấn đề
ấy, Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân đã thành lập các phòng chuyên môn một cách
thống nhất mà cụ thể:

GVHD: Đinh Thanh Phương

20

SVTH: Trần Kim Hương


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

- Phòng Giáo dục - Đào tạo:tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
chƣc năng quản lí nhà nƣớc về giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông, phát triển giáo dục thƣờng xuyên và hƣớng nghiệp.
- Phòng văn hóa - thông tin: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nƣớc về văn hóa, thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
chứ năng quản lý nhà nƣớc về tài chính, kế hoạch, đầu tƣ, đăng ký kinh doanh.
- Phòng Nội vụ: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng nội
vụ.
- Phòng Lao động thƣơng binh và xã hội ; tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân
huyện tực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về lao động thƣơng binh và xã hội.
- Phòng Y tế: tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản
lí nhà nƣớc về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm y tế dự phòng, khám chữa
bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị


Đề tài: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu

hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; tham mƣu giúp Ủy ban
nhân dân huyện về công tác ngoại vụ, thi đua khen thƣởng.
2.3 HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN8
Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân đã xác định đƣơc nhiệm vụ cũng nhƣ quyền hạn
của mình dựa trên cơ sở những quy định của pháp luật hiện hành. Để thực hiện tốt
nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân đã có các hình thức hoạt động:
- Hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện thông qua các phiên họp;
- Hoạt động của Chủ tich, Phó Chủ tich, ủy viên;
- Hoạt động của các cán bộ chuyên môn và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân huyện.
2.3.1 Hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện thông qua các phiên họp
 Chuẩn bị và triệu tập phiên họp
- Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân, mỗi tháng họp ít nhất một lần. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân triệu tập phiên họp. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện quyết định. Ngoài ra, Ủy ban còn có những cuộc họp bất thƣờng khi
có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc theo đề nghị của ít nhất1/3 tổng số
thành viên Ủy ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ tọa phiên họp Ủy
ban nhân dân huyện. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thƣờng trực thay Chủ tịch
chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì việc thảo
luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân huyện theo lĩnh vực đƣợc phân công.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gởi trƣớc hồ sơ để Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách các lĩnh vực xem xét.
- Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chƣơng trình và thành phần phiên họp, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định, đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gởi hồ
sơ trình và các tài liệu liên quan, kiểm tra hồ sơ đề án trình, gởi giấy mời, tài liệu kỳ
họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện và đại biểu trƣớc phiên họp tiến hành
năm (05) ngày, chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

 Trình tự phiên họp
- Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt,
những ngƣời dự họp thay, đại biểu mời và chƣơng trình phiên họp.
- Chủ tọa điều khiển phiên họp;
 Ủy ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:
- Thủ trƣởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn
văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin
ý kiến tại phiên họp về đề án;
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không
đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;
- Thủ trƣởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình
những điểm chƣa rõ, chƣa nhất trí, trả lời các câu hỏi của đại biểu;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết.
Nếu đƣợc quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì đề án đƣợc thông qua;
trƣờng họp còn vấn đề thảo luận chƣa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân chƣa thông
qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm;
- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân huyện.
 Biên bản và thông báo kết quả phiên họp
- Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện phải đƣợc ghi đầy đủ, chính xác
các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết
luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh văn phòng và lƣu hồ
của Ủy ban nhân dân huyện;
- Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp
thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban
nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.
2.3.2 Hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân là ngƣời lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy
ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
GVHD: Đinh Thanh Phương


các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động
của Ủy ban nhân dân huyện trƣớc Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
có những nhiệm vụ và quyền hạn :
- Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hƣớng dẫn chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã trong việc tổ chức thực hiện Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chủ trƣơng, chính sách, pháp luật nhà nƣớc về lĩnh
vực đƣợc phân công;
- Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực
đƣợc phân công phụ trách phù hợp với nghị quyết cua Hội đồng nhân dân, quyết định,
chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ
quan nhà nƣớc cấp trên và đƣờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc;
GVHD: Đinh Thanh Phương

24

SVTH: Trần Kim Hương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status