TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
Luận văn Cử nhân Luật
Niên khóa: 2005 - 2009
ðề tài:
CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Cán bộ hướng dẫn:
LÊ HUỲNH PHƯƠNG CHINH
Sinh viên thực hiện:
TRẦN MỸ PHỤNG
MSSV: 5054875
Lớp: Luật Thương Mại 02 - K31
Cần Thơ - 04/2009
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
____________
____________
……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..………………………
……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..………………………
……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..………………………
……………………………………..…………………………………………….……………………………………………..………………………………
…………….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………
………………………………….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………
………..…………………………………………….……………………………………………..…………………………………………….………………
……………………………..…………………………………………….……………………………………………..………………………………………
…….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………………
…….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………………
…….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………………
…….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………………
…….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………………
…….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………………
…….……………………………………………..…………………………………………….……………………………………………..…………………
Caàn Thô, ngaøy .……. thaùng ……… naêm 2009
MỤC LỤC
Trang
KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................ 1
LỜI MỞ ðẦU ................................................................................................ 2
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG................................ 4
1.1 Khái quát chung về tín dụng, hoạt ñộng tín dụng của các Tổ chức tín
dụng......................................................................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng .............................................................................. 4
1.1.2 Khái niệm hoạt ñộng tín dụng của các tổ chức tín dụng ....................... 5
1.2 Khái niệm và ñặc ñiểm các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản... 6
1.2.1 Khái niệm........................................................................................... 6
1.2.2 ðặc ñiểm............................................................................................ 9
Chương 3: ðỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO
ðẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG .... 47
3.1 Nhận xét về vấn ñề hoàn thiện pháp luật bảo ñảm tiền vay bằng tài
sản ñối với hoạt ñộng của các TCTD .................................................................... 47
3.2 Một số bất cập của pháp luật về giao dịch bảo ñảm tiền vay bằng tài sản ...... 49
3.3 Một số kiến nghị, ñề xuất .......................................................................... 55
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 59
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BðTV
Bảo ñảm tiền vay
TSBð
Tài sản bảo ñảm
GDBð
Giao dịch bảo ñảm
TCTD
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
LỜI NÓI ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu.
Trong quá trình chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội
chủ nghĩa, Việt Nam ñã tiến hành những cải cách ñầy ấn tượng ñể cải thiện môi
trường ñầu tư trong nước. Mặc dù những cải cách này ñã góp phần tạo nên một môi
trường thuận lợi cho việc tăng trưởng khu vực kinh tế tư nhân, sự thiếu vắng các cơ
hội tiếp cận các nguồn tín dụng vẫn là trở ngại lớn nhất cho sự tăng trưởng rộng
khắp của doanh nghiệp. Phần lớn doanh nghiệp nhỏ tìm cách tài trợ cho hoạt ñộng
của mình bằng lợi nhuận giữ lại hoặc những nguồn tín dụng phi chính thức mà
nguyên nhân của hiện tượng này chính là khuôn khổ pháp lý và thể chế còn yếu.
Kết quả phân tích kinh tế gợi ý rằng khả năng tiếp cận tín dụng là vô cùng
quan trọng ñối với tăng trưởng kinh tế và ñặc biệt là ñối với lợi ích của người
nghèo. Dỡ bỏ các hàng rào cản trở một loạt dịch vụ tài chính có thể giúp nâng cao
năng lực của doanh nghiệp và giảm thiểu quy mô của khối phi chính thức.
Một trong những yếu tố quan trọng ñể các Tổ chức tín dụng quyết ñịnh cho
khách hàng vay vốn là các tài sản bảo ñảm của khách hàng. ðiều này nhằm hạn chế
những rủi ro cho Tổ chức tín dụng khi khách hàng vay mất khả năng thanh toán.
Ngoài ra, nhận thức ñược lợi ích kinh tế của việc dùng tài sản ñể bảo ñảm tiền vay,
từ giữa những năm 1990 ñến nay Chính phủ ñã và ñang tiến hành những nỗ lực cải
cách ñáng kể nhằm cải thiện môi trường cho vay tín dụng. Gần ñây nhất, Chính phủ
ñã thông qua Bộ luật Dân sự 2005 và một Nghị ñịnh mới về giao dịch bảo ñảm vào
Các lý luận liên quan ñến hoạt ñộng tín dụng ñã ñược tổng hợp, ñúc kết sẽ
ñược sử dụng làm tài liệu cho việc nghiên cứu ñề tài cùng với vận dụng kết quả
nghiên cứu của các công trình khóa học có liên quan ñến hoạt ñộng của các tổ chức
tín dụng ñể làm sâu sắc thêm các luận ñiểm.
4.Những ñóng góp của luận văn
Luận văn làm rõ những vấn ñề cơ bản của bảo ñảm tiền vay bằng tài sản như
khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò, bản chất, chủ thể tham gia bảo ñảm tiền vay bằng tài
sản, thực trạng áp dụng pháp luật về bảo ñảm tiền vay bằng tài sản của các tổ chức
tín dụng trong các quy ñịnh trước ñây, thông qua ñó ñưa ra các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả áp dụng pháp luật về vấn ñề này. Bên cạnh ñó, kết quả nghiên cứu là
tài liệu tham khảo cho việc hoàn thiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay bằng tài
sản.
Những ñề xuất, kiến nghị của luận văn góp phần hoàn thiện pháp luật về các
biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản, nâng cao hoạt ñộng của các tổ chức tín
dụng, ñặc biệt là trong giai ñoạn xu thế toàn cầu ñang diễn ra mạnh mẽ. Kết quả
nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc hoạch ñịnh chính sách tiền tệ, quản lý
hoạt ñộng của tổ chức tín dụng nói chung.
Kết cấu của luận văn:
Ngoài lời mở ñầu, danh mục ký hiệu các chữ viết tắt, kết luận, danh mục văn
bản pháp luật và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm ba chương.
Chương 1: Khái quát chung về các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản
trong hoạt ñộng tín dụng
Chương 2: Quy ñịnh của pháp luật về các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng
tài sản của các tổ chức tín dụng
Chương 3: ðịnh hướng hoàn thiện pháp luật về bảo ñảm tiền vay bằng tài
sản của tổ chức tín dụng trong giai ñoạn hiện nay.
3
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
(có thời hạn dưới 12 tháng); tín dụng trung hạn (có thời hạn từ 12-60 tháng); tín dụng
dài hạn (có thời hạn trên 60 tháng).
-Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn tín dụng: tín dụng ñược chia làm hai loại là tín
dụng cho sản xuất kinh doanh và tín dụng cho tiêu dùng.
-Căn cứ vào mức ñộ bảo ñảm vốn tín dụng: có tín dụng ñảm bảo bằng tài sản và tín
dụng không có bảo ñảm bằng tài sản.
-Căn cứ vào xuất xứ của vốn tín dụng: thì tín dụng ñược chia làm hai loại tín dụng
trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
-Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng: tín dụng ñược chia làm các loại
Tín dụng Nhà nước, Tín dụng của các tổ chức tín dụng, tín dụng thương mại, tín dụng
quốc tế, tín dụng doanh nghiệp.
4
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
1.1.2 Khái niệm hoạt ñộng tín dụng của các tổ chức tín dụng
ðối với pháp luật thực ñịnh, Luật Các tổ chức tín dụng (ðã ñược sửa ñổi, bổ sung
năm 2004) ñã ñề cập ñến khái niệm về hoạt ñộng tín dụng của các tổ chức tín dụng như
sau: “Hoạt ñộng tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy ñộng ñể cấp tín dụng”.1Như vậy gắn liền với hoạt ñộng tín dụng là nội dung về cấp
tín dụng . Theo ñó:
Xem khoản 10, ðiều 20 Luật các TCTD
5
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
Có thể xem ñây là một trong những yếu tố nhằm mục tiêu bảo ñảm an toàn cho
hoạt ñộng cho vay nói riêng và hoạt ñộng tín dụng nói chung của TCTD.
Có thể nói, bảo ñảm tiền vay bằng tài sản là vấn ñề trọng tâm trong hoạt ñộng cho
vay của TCTD hiện nay. Khi thực hiện hoạt ñộng cấp tín dụng, TCTD thường áp dụng
nhiều biện pháp khác nhau ñể có thể thu hồi ñược khoản vốn ñã cho vay. TCTD thường
yêu cầu bên ñi vay (khách hàng) phải thực hiện một số biện pháp nhằm bảo ñảm nghĩa
vụ trả nợ vay. Nghĩa vụ trả nợ vay ñược quy ñịnh rất cụ thể trong hợp ñồng tín dụng
ñược ký kết giữa bên cho vay (TCTD) và khách hàng và có thể ñược ñảm bảo bằng
những biện pháp liên quan ñến tài sản hoặc không lin quan ñến tài sản. Trong ñó việc
ñảm bảo tiền vay bằng tài sản là vấn ñề trọng tâm trong hoạt ñộng cho vay của TCTD
hiện nay.
Tóm lại, ta có thể rút ra một nhận ñịnh khách quan rằng biện pháp bảo ñảm tiền
vay bằng tài sản có mối quan hệ gắn bó mật thiết với hoạt ñộng tín dụng của các TCTD.
1.2 Khái niệm và ñặc ñiểm các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản
1.2.1 Khái niệm
Hầu hết pháp luật của các nước trên thế giới ñều ñặt ra vấn ñề làm thế nào ñể ñảm
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 có quy ñịnh 7 biện pháp bảo ñảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự bao gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, ñặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo
lãnh và tín chấp. Ngoài ra, Bộ luật hàng hải còn ñề cập ñến biện pháp cầm giữ tài sản,
hàng hóa.
ðiều 52 Luật các TCTD năm 1997 ( ðược sửa ñổi, bổ sung năm 2004) quy ñịnh:
“TCTD có quyền xem xét, quyết ñịnh cho vay trên cơ sở có bảo ñảm hoặc không có
bảo ñảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba”.
Trước ñây Nghị ñịnh số 165/1999/Nð-CP có quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn về 3
biện pháp cầm cố, thế chấp và bảo lãnh. ðiều 2 Nghị ñịnh này có ghi: giao dịch bảo
ñảm là hợp ñồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản ñể ñảm bảo thực hiện nghĩa vụ
dân sự.
ðể cụ thể hóa Luật các TCTD, ngày 29/12/1999 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh
số 178/1999/Nð-CP về bảo ñảm tiền vay của các TCTD và sau ñó là Nghị ñịnh số
85/2002/Nð-CP sửa ñổi , bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 178/1999/Nð-CP ngày
25/10/2002, Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/5/2003 hướng dẫn thực hiện một
số quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay của các TCTD, mặc dù hiện nay các văn bản pháp luật
này không còn hiệu lực nhưng nó ñã ñánh dấu sự phát triển của hệ thống pháp luật Việt
Nam trong việc quy ñịnh các biện pháp bảo ñảm tiền vay tại các TCTD. Theo ñó: “Cho
vay có bảo ñảm bằng tài sản là việc cho vay của TCTD Mà theo ñó nghĩa vụ trả nợ của
khách hàng vay ñược cam kết bảo ñảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản
hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ
ba”5. Như vậy, các biện pháp bảo ñảm tiền vay bao gồm:
+ Cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng;
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
+ Bảo ñảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Hiện nay ñể phù hợp hơn với xu thế phát triền của nền kinh tế thị trường, cũng
như ñể tháo gỡ những vướng mắc khó khăn cho các tổ chức cá nhân trong việc áp dụng
không có bảo ñảm bằng tài sản.6
Vậy, bảo ñảm tiền vay bằng tài sản là loại bảo ñảm tiền vay, theo ñó nghĩa vụ trả
nợ của khách hàng vay ñược cam kết bảo ñảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp
của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Trong trường hợp
khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ và bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh thì tài sản bảo ñảm tiền vay sẽ bị xử lý ñể thu hồi nợ cho TCTD.7
Bản chất của bảo ñảm tiền vay là sử dụng những giá trị của những tài sản bảo ñảm
ñẻ trả nợ thay cho các khoản vay mà người ñi vay ñã dùng vào sản xuất kinh doanh
nhưng không có khả năng trả nợ ngân hàng. Như vậy, tài sản ñể bảo ñảm tiền vay phải
có giá trị, bản thân nó phải trở thành hàng hoá, tức là khi chuyển giao quyền sở hữu thì
ñồng thời cũng phải ñạt ñược sự chuyển ñổi từ hiện vật thành hiện vật ñể trả nợ ngân
hàng.
Có thể nói trên ñây là những quy ñịnh của pháp luật cho phép các chủ thể áp dụng ñể
ñảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của khách hàng ñược thực hiện, ñồng thời xác ñịnh quyền
và nghĩa vụ của các bên trong biện pháp bảo ñảm ñó.
Có thể nói từ những quy ñịnh trên ta thấy, bảo ñảm tiền vay bằng tài sản là thuật
ngữ ñược sử dụng ñối với những trường hợp tài sản ñược sử dụng ñể ñảm bảo thực hiện
nghĩa vụ trả nợ.
Ngoài ra, pháp luật Việt Nam còn cho phép thực hiện bảo ñảm tiền vay bằng tài
sản hình thành trong tương lai8, ñiều này cho phép mở ra nhiều cơ hội cấp tín dụng cho
sản xuất, kinh doanh trong ñiều kiện doanh nghiệp không ñủ tiềm lực vốn tự có ñể triển
khai dự án. ðây là một hình thức bảo ñảm tiền vay mới, lần ñầu tiên ñược ghi nhận
trong pháp luật về tín dụng ngân hàng. ðiều này thể hiện tính linh hoạt và mềm dẻo của
pháp luật về tín dụng ngân hàng nói chung và pháp luật về bảo ñảm tiền vay nói riêng.
Tuy nhiên so với pháp luật nước ngoài thì ñây là ñiều hoàn toàn không mới.
6
Xem ðiều 52 Luật các TCTD (ðược sửa ñổi, bổ sung năm 2004)
TS. Lê Thi Thu Thủy, Các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản của các TCTD, NXB. Tư pháp, 2005, tr.98
8
Một là, các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản tồn tại bên cạnh nghĩa vụ
mà nó bảo ñảm (nghĩa vụ chính) với tính chất là nghĩa vụ phụ.
ðiều 10 Nghị ñịnh số 165/1999/Nð-CP trước ñây quy ñịnh:
“Hợp ñồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản phải ñược lập thành văn bản,
có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp ñồng chính”.
Nghĩa vụ bảo ñảm là một nghĩa vụ phụ so với nghĩa vụ chính. Nó có thể ñược thể
hiện là hợp ñồng phụ bảo ñảm cho hợp ñồng chính và cũng có thể là các ñiều kiện ñể
thực hiện hợp ñồng chính.
Bộ luật Dân sự năm 2005 (BLDS) cũng ñã ghi nhận tính chất nghĩa vụ phụ của
biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản tại các về hình thức của hợp ñồng cầm cố, thế
chấp và bảo lãnh.9
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay luôn tồn tại bên cạnh nghĩa vụ chính mà nó bảo
ñảm: không tồn tại tách riêng ñộc lập mà phụ thuộc, gắn liền với nghĩa vụ ñược bảo
ñảm( nghĩa vụ trả nợ của khách hàng). Chính vì vậy các nghĩa vụ bảo ñảm không thể
xuất hiện trước nghĩa vụ chính.Trong thực tế, sự phụ thuộc này thể hiện ở một số ñiểm
sau:
9
Xem ðiều 327, 343, 362 Bộ luật Dân sự năm 2005
9
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Nghĩa là khi khách hàng dùng các tài sản của mình ñem ra ñể bảo ñảm cho khoản vốn
ñược vay thì họ phải có nghĩa vụ thực hiện ñúng cam kết như ñã thỏa thuận trong hợp
ñồng tín dụng, nếu không thì số tài sản này có khả năng sẽ bị xử lý theo pháp luật, do
ñó bên khách hàng sẽ ý thứ ñược trách nhiệm của mình hơn trong quan hệ tín dụng
này.Bên cạnh ñó, áp dụng biện pháp bảo ñảm tạo ra khả năng bảo ñảm cho quan hệ tín
dụng ngân hàng: bên chủ thể quyền (TCTD) có quyền ưu tiên ñối với chủ thể có nghĩa
vụ (khách hàng vay vốn). TCTD không phải ñứng chung hàng với các chủ thể khác chủ nợ không có bảo ñảm. ðây là ñặc ñiểm của bảo ñảm ñối vật so với bảo ñảm ñối
10
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
nhân: chủ nợ có quyền ñặc biệt trên một hoặc nhiều tài sản của người mắc nợ. Bên cạnh
ñó, khách hàng - bên chủ thể có nghĩa vụ bị thêm ràng buộc trách nhiệm với bên chủ
thể quyền - TCTD.10
Ngoài ra, áp dụng các biện pháp bảo ñảm tiền vay cũng có lợi cho khách hàng
vay, bởi lẽ nhờ có bảo ñảm mà họ dễ dàng ñược cung cấp các khoản tín dụng, có quyền
yêu cầu với bên chủ thể quyền (TCTD) mà các yêu cầu này vốn dĩ dễ bị từ chối nếu
không có biện pháp bảo ñảm, chẳng hạn như: yêu cầu về thời hạn cho vay, số tiền vay.
Ba là, các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản là các biện pháp mang
tính dự phòng
Khi không áp dụng các biện pháp bảo ñảm tiền vay thì sẽ rơi vào tình trạng bất lợi
cho các chủ thể ở các phương diện: khi khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
Cũng tương tự như vậy trước ñây ðiều 9 Nghị ñịnh 178/1999/Nð-CP quy ñịnh:
“Phạm vi bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay ñối
với TCTD. Nghĩa vụ trả lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí (nếu có) không thuộc phạm
vi bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ nếu các bên có thỏa thuận”.
Năm là, các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản ñược áp dụng theo thỏa
thuận giữa các bên trong phạm vi các biện pháp bảo ñảm ñược pháp luật qui ñịnh
Theo Luật các TCTD, ðiều 52 quy ñịnh:
“… 2. TCTD có quyền xem xét, quyết ñịnh cho vay trên cơ sở có bảo ñảm hoặc
không có bảo ñảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên
thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết ñịnh của mình; TCTD không ñược cho vay trên cơ
sở cầm cố cổ phiếu của chính TCTD cho vay;
3. TCTD xem xét, quyết ñịnh cho vay có bảo ñảm bằng tài sản hình thành từ vốn
vay;
4. TCTD Nhà nước ñược cho vay không có bảo ñảm theo chỉ ñịnh của Chính
phủ”.
. Như vậy, qua những quy ñịnh trên ta thấy rằng việc áp dụng các biện pháp bảo
ñảm tiền vay bằng tài sản không phải là bắt buộc mà là do sự thoả thuận giữa hai bên
chủ thể của hợp ñồng tín dụng ngân hàng. Các bên có quyền lựa chọn phương thức bảo
ñảm phù hợp mà họ cảm thấy cân bằng lợi ích của ñôi bên và sao cho có thể bảo vệ
ñược quyền và lợi ích của họ trong quan hệ hợp ñồng ñó. Tuy nhiên, những biện pháp
bảo ñảm mà các bên thỏa thuận áp dụng phải thuộc phạm vi các biện pháp bảo ñảm
chức tín dụng (TCTD) cùng với tính ña dạng của các hoạt ñộng và các hình thức tín
dụng ñã tạo nên một thị trường tín dụng sôi ñộng. Tuy nhiên, ñiều ñó cũng chứa ñựng
nhiều yếu tố rủi ro có thể xảy ra với các ngân hàng hoặc TCTD, mà khả năng ngăn
ngừa chống ñỡ rủi ro kém. Hơn nữa, ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm, bản chất của
nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro. Rủi ro tín dụng là ñặc trưng tiêu biểu nhất,
dễ xảy ra nhất trong hoạt ñộng ngân hàng. Rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng là tình trạng
người ñi vay không có khả năng hoàn trả ñược hoặc lãi hoặc gốc, hoặc cả lãi và gốc
một cách ñầy ñủ, ñúng hạn. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân, chủ quan và
khách quan, trực tiếp và gián tiếp. Nhưng cho dù nguyên nhân nào ñi chăng nữa, thì
cuối cùng vấn ñề là người ñi vay không thực hiện ñược các cam kết và nghĩa vụ trả nợ:
không có khả năng trả ñược nợ do tài chính suy giảm hoặc cá biệt có trường hợp họ lừa
ñảo chiếm ñoạt vốn của ngân hàng.
Ngoài ra, theo quy ñịnh tại Quy chế cho vay của TCTD ñối với khách hàng, Quyết
ñịnh số 1627/Qð-NHNN của Thống ñốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày
31/12/2001, cho vay là một hình thức cấp tín dụng.Theo ñó, tín dụng là một quan hệ
vay mượn dưới dạng tiền tệ có hoàn trả cả gốc và lãi, giữa người ñi vay và người cho
vay.Quan hệ tín dụng ngân hàng là quan hệ ñược thiết lập trên nguyên tắc bình ñẳng,
thoả thuận giữa TCTD và khách hàng, là sự cam kết bằng các ñiều khoản thi hành. Sự
cam kết giữa các bên trong Hợp ñồng tín dụng chính là cơ sở pháp lý cơ bản ñể thực
hiện nghĩa vụ của hai bên tham gia hoạt ñộng tín dụng. Nó là cơ sở pháp lý ñể thực hiện
các bảo ñảm tín dụng.
Phải chăng vì những lí do trên, hầu hết các nước ñều có quy ñịnh pháp luật cụ thể
về an toàn trong hoạt ñộng tín dụng, theo ñó các TCTD khi cấp tín dụng ñiều phải tuân
thủ những ñiều kiện nhất ñịnh. Thông thường, ñể có thể tránh những rủi ro không trả
ñược nợ của người ñi vay, các ngân hàng quy ñịnh các ñiều kiện vay vốn, trong ñó ñiều
kiện về bảo ñảm tiền vay ñược xem như quan trọng nhất11.
11
Có nên ña dạng hoá phương thức xử lý bất ñộng sản?, Thời báo tài chính Việt Nam, số 104 ngày 29/08/2005,
Vậy TCTD thực hiện hoạt ñộng tín dụng trên cơ sở nguồn vốn huy ñộng là chủ
yếu, tức TCTD ñi vay ñể cho vay. Thông qua việc ñi vay ñể cho vay này, TCTD phân
phối các nguồn vốn cho các nhu cầu ñầu tư của nền kinh tế trong các lĩnh vực khác
nhau như: tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. ðồng thời với những tài
sản mà khách hàng vay mang ra ñể bảo ñảm cho các TCTD ñối với các khoản vay ñã
góp phần kích thích hoạt ñộng cho vay của TCTD.
1.3.3 Bảo ñảm tiền vay góp phần hạn chế tranh chấp xảy ra
Bảo ñảm tiền vay bằng tài sản ñược thể hiện bằng các hợp ñồng cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh mà Nghị ñịnh số 163/2006/Nð-CP gọi là các “giao dịch bảo ñảm”.Các bên
trong hợp ñồng tín dụng ngân hàng có quyền thỏa thuận áp dụng biện pháp bảo ñảm
cũng như thoả thuận các ñiều khoản trong các giao dịch bảo ñảm. Các giao dịch bảo
ñảm này là căn cứ pháp lý quan trọng ñể giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ
của các bên trong hợp ñồng tín dụng ngân hàng. ðồng thời với những biện pháp bảo
ñảm này ñã góp phần hạn chế xảy ra tranh chấp giữa các chủ thể trong quan hệ hợp
ñồng tín dụng vì quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên ñã ñược pháp luật quy ñịnh cụ
thể trong Bộ luật dân sự năm 2005. Do ñó, các tranh chấp ñược hạn chế, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho hoạt ñộng cho vay vốn của các TCTD cùng như sự phát triển của kinh tế xã hội.
14
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
Trên ñây là những nội dung cơ bản về các biện pháp bảo ñảm tiền vay bằng tài sản
trước công nguyên). Tuy vậy, khi nguyên cứu bản chất và khái niệm cầm cố không thể
không kể ñến vai trò của Luật La mã. Ở ñây, hình thức ñầu tiên của cầm cố ñược quy
ñịnh là “fiducia” và cầm cố cho phép người cho vay có quyền sở hữu vật cầm cố cho
ñến khi bên ñi vay thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp bên ñi vay
không thực hiện nghĩa vụ, vật cầm cố sẽ thuộc sở hữu của bên cho vay, thậm chí cả khi
số tiền vay nhỏ hơn nhiều so với giá trị tài sản cầm cố.13
Vậy bản chất của “fiducia” là bên ñi vay (người có nghĩa vụ) bảo ñảm việc thực
hiện nghĩa vụ bằng việc ñưa tài sản cầm cố cho bên nhận vay làm sở hữu. Chính vì ñặc
ñiểm này của “fiducia” bên ñi vay phải chuyển giao quyền sở hữu tài sản cầm cố, hình
thức cầm cố này không thể phù hợp với yêu cầu của ñời sống xã hội, ñặc biệt là trong
ñiều kiện phát triển không ngừng của các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại. Kinh tế
hàng hóa ñòi hỏi phải có sự mềm dẻo trong việc ñiều chỉnh các quan hệ cầm cố, tạo cho
bên cầm cố có khả năng khai thác những công dụng của tài sản cầm cố và trên cơ sở ñó
góp phần vào việc ñảm bảo thực hiện nghĩa vụ.
Ở Việt Nam, bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ bằng cầm cố tài sản ñược nhắc ñến lần
ñầu tại Bộ luật hàng hải ngày 30/6/1990 như là một quyền ñối vật mà chủ tàu biển có
ñược ñối với loại tài sản ñặc biệt này. Sau ñó, quy dịnh về cầm cố tài sản ñược thể hiện
tại Nghị ñịnh số 17/1990/Nð-CP ngày 16/01/1990 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh hợp
ñồng kinh tế năm 1989, Pháp lệnh hợp ñồng dân sự ngày 07/5/1991 (từ ðiều 35 ñến
ðiều 39). Tuy vậy, trong Nghị ñịnh số 17/1990/Nð-CP khái niệm cầm cố chưa ñược
12
13
Budilou V.M, Luật cầm cố của Nga và ðức, Mátxcơva, 19995, tr.7
Pôpốpki N.A. Cầm cố, lịch sử ra ñời và phát triển, Tập chí Matxcơva, 1999, tr. 67
16
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
hàng. Như vậy các tài sản, với tư cách là ñối tượng cầm cố tham gia trực tiếp vào các
giao dịch trở nên ña dạng hơn.
Cũng theo Bộ Luật dân sự Việt Nam năm 1995 trước, vấn ñề chuyển giao tài sản
ñược kết hợp với quy ñịnh tài sản cầm cố phải là ñộng sản và ñây là nét ñặc trưng của
cầm cố. Tài sản cầm cố về nguyên tắc chung phải ñược chuyển giao cho người nhận
cầm cố, trừ trường hợp tài sản cầm cố có ñăng ký quyền sở hữu thì các bên mới có thể
thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao tài sản cho bên thứ ba giữ.
. Hiện nay, ở Việt Nam với sự ra ñời của Bộ luật dân sự năm 2005 khái niệm về
cầm cố ñã có sự thay ñổi về cơ bản, theo ñó:
“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau ñây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau ñây gọi là bên nhận cầm cố) ñể bảo ñảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự”
Vậy, ñối tượng của cầm cố có thể là ñộng sản hoặc bất ñộng sản và cầm cố gắn
với việc chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố. Ở ñây ta thấy việc quy ñịnh như vậy
17
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
phù hợp với quy ñịnh của thông lệ quốc tế và tiêu chí ñể phân biệt giữa cầm cố và thế
chấp là sự chuyển giao hay không chuyển giao tài sản cho bên nhận bảo ñảm chứ không
phải là dựa vào tiêu chí là ñộng sản hay bất ñộng sản.
Về bản chất, cầm cố tài sản ñể vay vốn ngân hàng cũng giống như cầm cố ñể ñảm
14
Xem Khoản 2, ðiều 19, Nghị ñịnh số 163/2006/ Nð-CP
18
GVHD: Lê Huỳnh Phương Chinh
SVTH: Trần Mỹ Phụng
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
vì số tiền tiết kiệm ñược coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Bên cạnh ñó, lại có
ngân hàng cho rằng: khi cầm cố sổ tiết kiệm, người cầm cố bắt buộc phải chứng minh
tình trạng hôn nhân của mình vì sổ tiết kiệm có thể là tài sản chung của hai vợ chồng.
Việc chứng minh này ñược thực hiện bởi Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi người ñó
thường trú hoặc cơ quan nơi công tác. Nếu người cầm cố sổ tiết kiệm chưa lập gia ñình
hoặc ñã lập gia ñình nhưng vợ chồng ñã ly hôn hoặc một trong hai người ñã chết thì
người cầm cố có toàn quyền dùng sổ tiết kiệm ñể cầm cố vay vốn ngân hàng. Nếu
người cầm cố ñã lập gia ñình rồi thì bắt buộc khi cầm cố, cả hai vợ chồng phải kí tên
vào hợp ñồng cầm cố hoặc có thể uỷ quyền cho người kia làm thủ tục cầm cố. Sở dĩ
ngân hàng yêu cầu như vậy là vì theo pháp luật Việt Nam, nếu tài sản thuộc sở hữu của
nhiều người thì khi cầm cố hoặc thế chấp phải ñược sự cam kết bằng văn bản của những
người ñồng sở hữu ñồng ý giao cho người ñại diện vay vốn ngân hàng. Ngoài ra, Luật
hôn nhân gia ñình năm 2000 có quy ñịnh: việc xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch
dân sự liên quan ñến tài sản chung phải ñược vợ chồng bàn bạc, thoả thuận. Sổ tiết
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp bảo ñảm tiền vay
bằng tài sản trong hoạt ñộng tín dụng
ðiều 320 Bộ luật dân sự năm 2005 cũng quy ñịnh: “Vật bảo ñảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự phải thuộc sở hữu của bên bảo ñảm và ñược phép giao dịch”. ðây là một quy
ñịnh rất ñặc biệt của Bộ luật dân sự, của pháp luật dân sự Việt Nam trong giai ñoạn hiện
nay và cũng ñược áp dụng ñối với trường hợp cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng. Việc
phân tích quy ñịnh này có ý nghĩa không chỉ về mặt lý luận mà còn quan trọng trong
việc giải quyết những hậu quả trong thực tiễn. Tài sản cầm cố phải thuộc sở hữu của
bên cầm cố bởi vì ta ñã biết một khi tài sản ñã ñưa vào cầm cố thì tài sản ñó có thể bị
ñưa ra ñịnh ñoạt ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ (nghĩa vụ chính trong hợp ñồng
tín dụng ngân hàng). Vậy muốn ñịnh ñoạt tài sản cầm cố, tài sản ñó phải an toàn về
phương diện sở hữu. Mặc dù vậy, trong những trường hợp cụ thể quy ñịnh này có thể
có ngoại lệ:
Ví dụ: DNNN cầm cố tài sản của nhà nước giao cho doanh nghiệp ñể vay vốn
ngân hàng, thì tài sản này chỉ thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của doanh
nghiệp ñó.16
Tài sản cầm cố thuộc sở hữu của nhiều người phải ñược cam kết bằng văn bản của
các ñồng chủ sở hữu. Tài sản cầm cố thuộc sở hữu của tập thể, liên doanh, công ty trách
nhiệm hữu hạn phải có Nghị quyết của Hội ñồng quản trị hoặc ðại hội ñại biểu các
thành viên ñồng ý và uỷ quyền cho người ñại diện ñứng ra vay vốn và ký kết hợp ñồng
cầm cố. Tài sản của hộ gia ñình phải có cam kết ñồng ý của các ñồng sở hữu trong gia
ñình.
ðể xác ñịnh tài sản cầm cố có thuộc sở hữu của khách hàng hay không phải dựa
vào các căn cứ sau ñây:
- Căn cứ vào giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có)
- Nếu tài sản thuộc loại không ñăng ký quyền sở hữu thì phải dựa vào các căn cứ
xác lập sở hữu, dựa vào thực tế của tài sản ñó, loại trừ các căn cứ chấm dứt sở hữu ñối