1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay các Ngân hàng Thương mại đang ngày
một phát triển mạnh mẽ và có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế. Cũng
giống như các hoạt động kinh doanh khác, rủi ro trong hoạt động tín dụng là
điều khó tránh khỏi. Nếu rủi ro liên tiếp xảy ra thì Ngân hàng Thương mại sẽ
khó tránh khỏi sự phá sản và dẫn đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng, gây
ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân.
Bảo đảm tiền vay là biện pháp quan trọng nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ trả nợ của người vay mà cũng là nhằm bảo đảm vốn đối với Ngân hàng
Thương mại. Nếu biện pháp bảo đảm q chặt chẽ thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ
thấp, ngược lại nếu biện pháp bảo đảm q lỏng lẻo thì sự phát sinh tiêu cực,
dẫn đến thất thốt vốn của ngân hàng thương mại. Vì vậy câu hỏi: "Biện pháp
bảo đảm tín dụng ngân hàng như thế nào là hợp lý?" vẫn ln là câu hỏi khó để
có được lời giải đáp đúng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập ở
NHNo & PTNT huyện Văn Lâm tơi đã chọn đề tài "Chế độ pháp lý về bảo đảm
tiền vay bằng tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng, thực tiễn áp dụng
tại NHNo & PTNT huyện Văn Lâm" với nội dung chủ yếu là nghiên cứu
những vấn đề cho vay có bảo đảm bằng tài sản, từ đó đề xuất một số ý kiến và
biện pháp cụ thể nhằm phần nào có được lời giải đáp câu hỏi trên.
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương I: Chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt
động tín dụng ngân hàng
Chương II: Thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật trong cơng tác
bảo đảm tiền vay tại NHNo & PTNT huyện Văn Lâm.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hồn thiện chế độ pháp lý về bảo
đảm tiền vay bằng tài sản tại NHNo & PTNT huyện Văn Lâm.
Với những hiểu biết còn hạn chế của một sinh viên cũng như thời gian THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
CHNG I
CH PHP Lí V BO M TIN VAY BNG TI SN TRONG
HOT NG TN DNG NGN HNG
I. S CN THIT PHI Cể CC BIN PHP BO M TIN
VAY CA NGN HNG THNG MI
1. Tớnh tt yu ca vn bo m tin vay ca NHTM
1.1. Cho vay - hot ng ch yu ca NHTM
Xó hi phỏt trin v i lờn c l nh cỏc hot ng tỏi sn xut. cú
th tỏi sn xut vt cht c cn rt nhiu yu t, trong ú vn l yu t chim
v trớ quan trng hng u. Tuy nhiờn, khụng phi lỳc no ngi kinh doanh
cng cú sn vn, cũn nhng ngi nm gi nhng khon vn trong tay li cha
chc tỡm c c hi kinh doanh. Núi cỏch khỏc, ti mt thi im, luụn xy ra
tỡnh trng cú ngi tha vn v cú ngi thiu vn vn ny cú th gii quyt
qua th trng ti chớnh vi 2 cỏch thc hin khỏc nhau. Cỏch thc nht: Ngi
tha vn v ngi thiu vn gp nhau trc tip trao i v tho thun vi
nhau, ú l ti chớnh trc tip. Cỏch th hai: L ti chớnh giỏn tip tc cú s hin
din ca ngi trung gian, khi ú mi quan h gia hai ngi (trc tip) tỏch
thnh hai mi quan h mi: gia ngi tha vn vi ngi trung gian v ngi
thiu vn vi ngi trung gian. Ngi tha vnv ngi thiu vn (khụng nh
cỏch th nht) hon ton khụng bit nhau.
Thot nhỡn cú v nh cỏch th hai phc tp hn vỡ quan h vay mn cú
s xut hin ca ngi th ba, song khụng hn nh vy. Tht khú hai ngi
thng ngõn hng ch cú mt cp. Tuy nhiờn, do vai trũ quan trng v tm nh
hng rng ln ca nú, h thng ngõn hng hin nay chia thnh hai cp bao gm
Ngõn hng Trung ng v Ngõn hng Thng mi. Ngõn hng Trung ng lm
nhim v qun lý Nh nc v cỏc hot ng ca ngõn hng thng mi v thc
hin chớnh sỏch tin t. Cũn nhng ngõn hng thngmi mi l nhng n v
thc hin nhim v c bn ca mt ngõn hng. Do vy, cỏc ngõn hng thng
mi chớnh l i tng c cp n trong bi vit ny.
Vỡ ngõn hng thng mi thc hin nhng chc nng c bn ca trung
gian ti chớnh nờn cng úng mt vai trũ ht sc quan trng. Theo cỏch hiu
hin nay, ngõn hng thng mi l mt t chc c thc hin cỏc hot ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan với nội dung thường xun là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh tốn. Nói ngắn gọn hơn, hoạt động của
ngân hàng thương mại được chia ra làm hai lĩnh vực cơ bản: Cấp tín dụng và
làm dịch vụ (nhận tiền gửi, thanh tốn…), theo thời gian ngày càng được bổ
sung và hồn thiện.
Cấp tín dụng: là việc ngân hàng thoả thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền với ngun tắc có hồn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho th tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác, trong đó phần lớn
cho vay. Như vậy, cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó ngân hàng
sẽ giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn
nhất định với ngun tắc có hồn trả cả gốc lẫn lãi.Cho vay chính là một nội
dung chủ yếu của hoạt động ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh chủ
chốt của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận. Chỉ có lãi suất thu được từ
cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản
lý chi phí trơi nổi, chi phí th các loại và chi phí rủi ro đầu tư. Bởi vì, như
chúng ta đã biết bất cứ một tổ chức sản xuất kinh doanh nào muốn tồn tại và
cơ sở của việc nhận tiền gửi, vì nó quyết định việc có trả được tiền gửi cùng với
lãi suất tiền gửi hay khơng. Hơn nữa, chuỗi hoạt động của ngân hàng, từ nhận
tiền gửi đến khi cho vay và thu về khoản vay cộng với lãi tiền vay, trả tiền gửi
và lãi tiền gửi. Khơng phải chỉ ngân hàng làm nhiệm vụ của một chiếc cầu nối
giữa người thiếu vốn và người thừa vốn, mà hơn cả, đó chính là quy trình tìm
kiếm và thu về lợi nhuận của ngân hàng.Thêm vào đó, do các khoản cho vay là
kém lỏng nhất và có rủi ro khơng trả được cao nhất nên các ngân hàng cũng phải
thu lợi nhuận cao nhất từ các khoản cho vay này. Nhưng liệu lợi nhuận hay khả
năng sinh lợi có phải là yếu tố cao nhất và duy nhất chi phối hoạt động cho vay
hay khơng?
Một đặc trưng riêng có của các ngân hàng thương mại nhằm phân biệt với
các tổ chức tài chính khác là ngân hàng cho vay dựa trên số tiền của các tổ chức,
cá nhân gửi tiền vào ngân hàng mà khơng phải của chính ngân hàng. Vì vậy tuy
đồng vốn cho vay ra nằm trong sự kiểm sốt của ngân hàng nhưng vẫn phải
chịu sức ép từ phía người gửi tiền. Một khoản vay có chất lượng khơng tốtkhơng
những khiến ngân hàng bị thiệt hại mà còn gây tâm lý e ngại, lo lắng đối với
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
những người đã và sẽ gửi tiền vào ngân hàng, đồng thời khiến những người gửi
tiền đồng loạt đến ngân hàng để rút tiền làm cho ngân hàng rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh tốn, có nguy cơ dẫn đến phá sản. Vì vậy cần thấy rằng một
khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng thì mong muốn kiếm một khoản lãi từ số
tiền gửi khơng phải là yếu tố chi phối hàng đầu mà là sự tín nhiệm, tin tưởng đối
với ngân hàng. Chính vì sự tín nhiệm kéo theo trách nhiệm này, ngân hàng buộc
phải cân nhắc xem xét kỹ từng khoản vay trước cũng như trong suốt q trình
cho vay. Nhiều khi, dù khả năng sinh lời vẫn được coi là hàng đầu, ngân hàng
vẫn phải gác lại để nhường chỗ cho những ngun tắc đạo đức đã trở thành trụ
cột cho hoạt động ngân hàng vì lợi ích của người gửi tiền bằng sự an tồn cho
các khoản cho vay và bảo đảm uy tín cho ngân hàng.
2. Hp ng tớn dng ngõn hng
Trong cụng tỏc tớn dng thỡ vic m bo tin vay l iu rt quan trng,
trong ú hp ng tớn dng l c s phỏp lý cho vic m bo tin vay, chớnh vỡ
vy sau õy ta i tỡm hiu nhng quy nh v hp ng tớn dng.
2.1. Khỏi nim v hp ng tớn dng
Hp ng tớn dng ngõn hng l s tho thun bng vn bn gia ngõn
hng vi cỏc phỏp nhõn, th nhõn nhm phỏt sinh thay i hoc chm dt cỏc
quyn v ngha v nht nh trong vic chuyn giao quyn s dng vn tm thi
t ngi cho vay sang ngi vay theo nguyờn tc hon tr da trờn c s phỏp
lut.
Hp ng tớn dng ngõn hng chớnh l hỡnh thc phỏp lý ca quan h tớn
dng ngõn hng, nú phn ỏnh s tho thun trc tip ca cỏc bờn trong vic xỏc
nh lp mt quan h tớn dng, xỏc lp cỏc quyn v ngha v phỏp lý c th ca
cỏc bờn trong vic vay v hon tr vn vay.
2.2. c im ca hp ng tớn dng
Hp ng tớn dng ngõn hng c tho thun bng vn bn gia bờn cho
vay v bờn i vay.
Hp ng tớn dng ngõn hng c thc hin gia t chc tớn dng vi
phỏp nhõn v cỏ nhõn theo quy nh ca phỏp lut.
Hp ng tớn dng ngõn hng cú s bt buc phi cú cỏc bin phỏp bo
m thc hin hp ng: cm c, th chp bo hnh õy l im bt buc ỏp
dng ch khụng n thun l s tho thun trong hp ng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Mt bờn ký kt hp ng phi l t chc tớn dng.
Sau khi ký kt hp ng thỡ ngi s hu tin t phi giao quyn s dng
tin t ú cho ngi vay trong thi gian nht nh, c quy nh trong hp
ng.
Ht thi hn s dng, ngi s dng phi hon tr cho ngi s hu tin
quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền và các giấy tờ có giá khác.
Trong thực tế các chủ thể đều hướng tới việc chuyển giao một số tiền nhất
định nhưng mục đích của từng chủ thể có khác nhau. Ngân hàng cho vay nhằm
mục đích kiếm lãi. Khách hàng vay nhằm thoả mãn nhu cầu về vốn trong kinh
doanh.
2.3.2. Nội dung của hợp đồng tín dụng ngân hàng.
Hợp đồng tín dụng ngân hàng gồm có những nội dung sau:
+ Tên, địa chỉ các bên ký kết.
+ Số tiền vay bằng cả chữ và số.
+ Điều kiện vay
+ Mục tiêu sử dụng vốn
+ Phương thức cho vay
+ Lãi suất với số vốn vay
+ Thời hạn vay
+ Hình thức bảo đảm
+ Quyền của bên cho vay
+ Quyền và nghĩa vụ của bên đi vay
2.3.3. Quá trình ký kết hợp đồng
* Đơn xin vay: Do chủ thể đi vay làm theo mẫu in sẵn của ngân hàng
hoặc tổ chức tín dụng gửi tới chủ thể đi vay. Trong đó trình bày rõ số tiền định
vay, phương án sử dụng vốn vay, thời hạn vay, phương thức bảo đảm tiền vay…
có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc đại diện của doanh nghiệp.
* Thẩm định hồ sơ xin vay: Do cán bộ của tổ chức tín dụng thẩm định,
thẩm định về tư cách pháp lý, phương án sử dụng vốn, phương án trả nợ của chủ
thể đi vay.
* Quyết định cho vay: Sau khi được cấp có thẩm quyền của tổ chức tín
dụng xem xét, việc cho vay có thể thực hiện hay không phụ thuộc vào điều lệ
của tổ chức tín dụng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
+Cung cp , trung thc cỏc thụng tin, ti liu liờn quan n vic vay
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
vn v chu trỏch nhim v tớnh chớnh xỏc ca cỏc thụng tin, ti liu ó cung cp.
+S dng vn vay ỳng mc ớch, thc hin ỳng cỏc ni dung ó tho
thun trong hp ng tớn dng v cỏc kt khỏc.
+ Tr n c gc v lói v vi vn vay theo tho thun trong hp ng tớn
dng.
+ Chu trỏch nhim ỳng phỏp lut khi khụng thc hin ỳng cỏc tho
thun v vic tr n vay v thc hin ỳng nhng tho thun v vic tr n vay
v thc hin cỏc ngha v bo m n vay ó cam kt trong hp ng tớn dng.
2.3.5. Gii quyt tranh chp.
Trong hp ng tớn dng thỡ c chia lm hai loi l hp ng kinh t v
hp ng dõn s. Vỡ trong bi vit ny ch cp n hp ng kinh t nờn
õy ch cú cỏch gii quyt l hp ng kinh t.
i vi hp ng tớn dng l hp ng kinh t thỡ gii quyt tranh chp
theo phỏp lnh hp ng kinh t, nhng th tc v quỏ trỡnh gii quyt phi tuõn
theo phỏp lut v gii quyt tranh chp hp ngg kinh t.
Sau õy ta i tỡm hiu ch phỏp lý v bo m tin vay trong hp ng
tớn dng l hp ng kinh t.
II. CH PHP Lí V BO M TIN VAY TRONG HP
NG TN DNG
1. Bo m tin vay
1.1. Khỏi nim bo m tin vay
Bo m tin vay l vic cỏc t chc tớn dng ỏp dng cỏc bin phỏp
phũng nga ri ro, to c s phỏp lý thu hi c cỏc khon n ó cho khỏch
hng vay.
* Cỏc t chc tớn dng( õy) bao gm: T chc tớn dng nh nc, t
chc tớn dng c phn, t chc tớn dng hp tỏc (Ngõn hng hp tỏc, qu tớn
cỏc nguyờn tc sau:
+ T chc tớn dng cú quyn la chn, quyt nh vic cho vay cú bo
m bng ti sn, cho vay khụng cú bo m bng ti sn theo quy nh ca
ngh nh 178/1999/N - CP ngy 29/12/1999 ca chớnh ph v bo m tin
vay ca cỏc t chc tớn dng v chu trỏch nhim v quyt nh ca mỡnh.
Trng hp t chc tớn dng nh nc cho vay khụng cú bo m bng ti sn
theo ch th ca chớnh ph thỡ tn tht do nguyờn nhõn khỏch quan ca cỏc khon
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
vay này được chính phủ xử lý.
+ Tổ chức tín dụng được lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện khách hàng vay
vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng thì tổ chức có quyền áp dụng các biện
pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước thời hạn.
+ Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định
của nghị định 178/1999/NĐ- CP ngày29/11/99 của chính phủ về bảo đảm tiền
vay của tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thu
hồi nợkhi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ.
+ Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
1.3. Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hợp đồng tín
dụng
Trong hợp đồng tín dụng thì được chia làm hai loại hợp đồng kinh tế và
hợp đồng dân sự, ở đây tôi chỉ đề cập đến các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng
tài sản trong hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế sau đây:
+Bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo hình thức cầm cố quy định tại một số
văn bản như Quy chế thế chấp,cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng
thuỷ thì được coi là bất động sản.
Một tài sản có đăng ký quyền sở hữu có thể cầm cố để đảm bảo thực hiện
nhiều nghĩa vụ dân sự, nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được đảm
bảo, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2.2. Chủ thể trong quan hệ cầm cố
Quan hệ cầm cố trong hợp đồng tín dụng là quan hệ phụ thuộc vào quan
hệ hợp đồng tín dụng, bởi vì nó chỉ phát sinh quan hệ hợp đồng tín dụng, chính
vì thế chủ thể của quan hệ hợp đồng tín dụng ngân hàng cũng là chủ thể của
quan hệ cầm cố. Theo quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn
ngân hàng ban hành theo quyết định số 217/QĐ -NH1 ngày17/8/1996 thì chủ thể
tham gia vào quan hệ cầm cố gồm:
Bên cầm cố: Các tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
16
Bờn nhn cm c: Ngõn hng thng mi quc doanh, Ngõn hng u t
v phỏt trin, Ngõn hng thng mi c phn, Ngõn hng liờn doanh, chi nhỏnh
Ngõn hng nh nc ti Vit Nam, cụng ty ti chớnh, hp tỏc xó tớn dng.
2.3. i tng ca quan h cm c.
Nh ó núi trờn, cm c ti sn l vic bờn cm c dựng ti sn l ng
sn thuc s hu ca mỡnh giao lu bờn nhn cm c m bo thc hin
ngha v ca mỡnh ó cam kt. Quyn ti sn c phộp giao dch cng cú th
c cm c.
Trong quan h tớn dng ngõn hng, bin phỏp cm c cng c thc hin
nh trờn. Ti sn cm c gm:
+ Mỏy múc thit b, nguyờn vt liu, nhiờn liu, hng tiờu dựng, kim khớ
quý, ỏ quý.
+ Ngoi t bng tin mt, s d trờn ti sn tin gi ti t chc tớn dng
bng Vit Nam ng, ngoi t.
bo lónh vay vn ngõn hng kốm theo quyt nh s 217/Q - NH1 ca Thng
c ngõn hng nh nc ngy 17/8/1996, thỡ cỏc ch th cú cỏc quyn v ngha
v sau õy:
+ Giao ti sn cm c theo ỳng quy nh trong tho thun, nu cỏc giy
t chng nhn quyn s hu ti sn cm c thỡ phi giao cho bờn nhn cm c
bn gc giy t ú, tr trng hp cú kh nng tho thun khỏc.
+ Bỏo cho bờn nhn cm c v quyn ca bờn th ba i vi ti sn nu
cú:
+ ng ký vic cm c, nu ti sn phi ng ký quyn s hu theo quy
nh ca phỏp lut.
+ Thanh toỏn cho bờn nhn cm c chi phớ cn thit bo qun, gi gỡn
ti sn cm c tr trng hp cú tho thun khỏc.
+ Trong trng hp vn gi ti sn cm c thỡ phi bo qun khụng c
bỏn trao i, tng cho, cho thuờ, cho mn v ch c s dng nu c s
ng ý ca ngi nhn cm c. Nu do s dng m ti sn cm c cú nguy c b
mt giỏ tr hoc gim sỳt giỏ tr, thỡ bờn cm c khụng c tip tc s dng
theo yờu cu ca bờn nhn cm c.
* Quyn ca bờn cm c ti sn.
+ Yờu cu bờn nhn cm c ỡnh ch ti sn cm c, nu do s dng m
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giá trị bị giảm sút.
+ u cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài
sản cầm cố hồn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đã được thực hiện, nếu bên
nhận cầm cố chỉ giữ giấy tờ chứng nhận sở hữu tài sản cầm cố thì u cầu hồn
trả giấy tờ đó.
+ u cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài
sản cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.
* Quyền của bên nhận cầm cố:
trong hp ng chớnh. Dự c lp di hỡnh thc no hp ng cm c ti sn
trong quan h hp ng tớn dng cng phi cú cỏc ni dung sau:
+ Tờn v a ch ca cỏc bờn;
+ H tờn chc v ngi i din hp phỏp ca c hai bờn;
+ S ngy, thỏng, nm ca hp ng tớn dng (ký kt);
+ Loi ti sn cm c.;
+ S tin c vay;
+ Phng thc x lý ti sn;
+ Quyn v ngha v ca cỏc bờn;
+ Cam kt trong vic thc hin hp ng.
2.6. X lý ti sn cm c.
Do vic x lý ti sn cm c, th chp, bo lónh trong quan h tớn dng,
cng nh trong vic bo m thc hin ngha v dõn s cú cựng tớnh cht nờn
phỏp lut quy nh vic x lý ti sn cm c, th chp, bo lónh c thc hin
mt cỏch tng t nhau. Do vy trong phn ny tụi xin trỡnh by ton b vic x
lý ti sn cm c, th chp, bo lónh nh sau:
Cm c, th chp, bo lónh bng ti sn trong vic ký kt hp ng tớn
dng ch l mt bin phỏp phũng nga vic bờn cú ngha v khụng thc hin
hoc thc hin khụng ỳng, y ngha v vi bờn cú quyn. Do ú, nú ch
c t ra khi bờn cú ngha v vi phm cam kt i vi bờn cú quyn bự p
nhng thit hi, nhng mt mỏt m bờn cú ngha v gõy ra.
iu 341, B lut dõn s nc Cng ho Xó hi Ch ngha Vit Nam
thụng qua ngy 28/10/1995 quy nh "Khi ó n hn thc hin ngha v m bờn
cm c vn khụng thc hin hoc thc hin khụng ỳng ngha v ó tho thun
thỡ ti sn cm c c x lý theo phng thc do hai bờn ó tha thun hoc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
được bán đấu giá để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh
tốn từ số tiền bán tài sản cầm cố sau khi trừ đi chi phí bảo quản và chi phí đấu
21
các phương thức xử lý tài sản đảm bảo là điều kiện cho phép các bên có thể tìm
ra phương thức phù hợp nhất, đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của các bên.
Trong trường hợp việc xử lý được thực hiện thông qua tổ chức bán đấu giá
chuyên nghiệp, thì phải tuân theo các quy định của nghị quyết 86/NĐ-CP ngày
19/12/1996 của chính phủ ban hành theo quy chế bán đấu giá tài sản.
3. Chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo hình thức
thế chấp
3.1. Bản chất của thế chấp
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, thế chấp cũng được sử dụng như một
biện pháp bảo đảm hợp đồng tín dụng. Theo điều 7 quy chế thế chấp cầm cố tài
sản và bảo hành vay vốn ngân hàng kèm theo quyết định số 2/7/QĐ - NH, của
thống đốc Ngân hàng nhà nước ngày 17/8/1996,"thế chấp vay vốn Ngân hàng là
việc bên vay vốn (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản là bất động sản thuộc sở
hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên vay (gọi là bên
nhận thế chấp)". Việc quy định như vậy, pháp luật Việt Nam thừa nhận một số
hình thức thế chấp sau:
Thế chấp gián tiếp, là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vay
(bên thế chấp) dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo
cho một khoản vay. Điều này có nghĩa là tiền vay được sử dụng cho việc khác
chứ không có nghĩa để dùng xây dựng hay mua sắm tài sản thế chấp. Hình thức
này được sử dụng phổ biến tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Thế chấp trực tiếp: Là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vay
dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay làm vật bảo đảm cho chính khoản vay
đó, đối với hình thức này, tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng các bên chưa
phải ký hợp đồng thế chấp mà phải chờ đến lúc tài sản được hình thành các bên
mới ký hợp đồng thế chấp.
Tóm lại, thế chấp tài sản là một biện pháp bảo đảm trong quan hệ hợp
đồng tín dụng được pháp luật thừa nhận theo đó bên cho vay dùng tài sản thuộc
sở hữu của mình để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay.
khách sạn… và các cơng cụ máy móc, thiết bị gắn liền với nhà máy, tàu biển,
máy bay.
(+) Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Trong quy chế thế chấp cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
kốm theo quyt nh s217/Q - NH1 ca Thng c ngõn hng Nh nc ngy
17/8/1996 cng ch ra nhng ti sn khụng th tr thnh vt bo m trong quan
h th chp gm:
(+) Ti sn ang cú tranh chp:
(+) Ti sn Nh nc cm kinh doanh, mua bỏn, chuyn nhng.
(+) Ti sn khụng thuc s hu hp phỏp ca ngi th chp;
(+) Ti sn i thuờ, i mn, ti sn ang b c quan cú thm quyn gi,
niờm phong, phong to, ti sn ang lm th tc gii th phỏ sn doanh nghip;
(+) Ti sn khú bo qun, kim tra, ỏnh giỏ, kim nh.
Vn th chp quyn s dng t l mt vn quan trng trong iu
kin hon cnh kinh t xó hi nc ta (t ai thuc s hu ton dõn, do nh
nc thng nht qun lý). Do ú phi cú nhng quy nh c th, rừ rng v vn
ny.
V iu kin th chp quyn s dng t, chng VI. Ngh nh
17/1999/N-CP ngy 29/3/1999 ca chớnh ph v th tc chuyn i, chuyn
nhng, cho thuờ, cho thuờ li, tha k quyn s dng t v th chp, gúp vn
bng giỏ tr quyn s dng t ó quy nh iu kin th chp qun s dng t
vi t chc.
i vi t chc:
(+) t do nh nc giao cú thu tin;
(+) t chuyn nhng quyn s dng t hp phỏp;
(+) t do nh nc cho thuờ m ó tr tin thuờ t cho c thi hn thu
hoc ó tr trc tin thu cho nhiu nm m thi gian thu t ó tr tin cũn
để thế chấp cho nhiều lần vay. Mỗi lần vay phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền." Việc ưu tiên thanh tốn các khoản nợ do các tổ chức tín dụng
thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo thứ tự đã đăng ký giao dịch bảo đảm.
Khi xác lập quanhệ thế chấp tài sản, các bên trong mối quan hệ đó có
những quyền và nghĩa vụ nhất định. Theo Quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và
bảo lãnh bay vốn Ngân hàng kèm theo quyết định số 217/8/1996, thì các chủ
thểcó các quyền và nghĩa vụ sau đây.
Nghĩa vụ của bên thế chấp:
(+) Đăng ký thế chấp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
(+) Đề nghị cơ quan cơng chứng Nhà nước hoặc thế chấp;
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
(+) Giao bn gc giy t quyn s hu ti sn th chp cho bờn nhn th
chp theo ỳng tho thun nu bờn th chp gi ti sn th chp. i vi giy
chng nhn quyn s dng t phi kốm theo trớch lc s a chớnh khu t.
+ Trong trng hp vn gi v khai thỏc ti sn th chp thỡ bờn nhn th
chp phi bo qun khụng c bỏn, trao i, tng cho, cho thuờ, cho mn,
+ p dng cỏc bin phỏp cn thit k c vic ngng khai thỏc s dng ti
sn th chp, nu do s dng ti sn th chp cú nguy c b mt giỏ tr hoc
gim sỳt giỏ tr.
+ Bo qun ti sn th chp v gi ỳng giỏ tr nh khi ký hp ng,
khụng tớnh hao mũn vụ hỡnh l yu t trt giỏ;
+ Chu mi chi phớ phỏt sinh v kim nh, nh giỏ,cụng chng v bỏn
u giỏ ti sn th chp, chi phớ tr cho bờn th ba gi ti sn th chp;
Quyn ca bờn th chp ti sn:
+ c khai thỏc cụng dng, hng hoa li t ti sn, tr trng hp hai
bờn cú tho thun hoa li cng thuc v tn sn th chp;
+ c nhn li ti sn th chp (trong trng hp bờn nhn th chp gi
ti sn) vgiy t cú liờn quan n ti sn th chp khi hon thnh ngha v tr