LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại cơ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP của WTO - Pdf 48

KHOA LUẬT
BỘ MÔN KINH DOANH VÀ THƢƠNG MẠI


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2007 – 2011

Đề tài: CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
CỦA WTO

Giảng viên hƣớng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S. Thạch Huôn

Phạm Ngọc Thiên Hƣơng
MSSV: 5075269
Lớp: Luật Thƣơng Mại 3 K33

Cần Thơ, 4/2011


LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Thạch Huôn đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn
thành đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Diệp Ngọc Dũng – cố vấn học tập đã luôn quan
tâm, động viên và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu
và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong thời
gian thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của trường Đại học Cần Thơ trong những năm

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

2.4.Thủ tục trọng tài ..................................................................................................38
2.4.1. Thủ tục trọng tài quy định tại Điều 22 DSU ...................................................... 38
2.4.2. Thủ tục trọng tài quy định tại Điều 25 DSU ....................................................... 39
2.5. Các quy định đặc biệt về thủ tục giải quyết tranh chấp áp dụng cho các nƣớc
đang phát triển và kém phát triển ........................................................................... 39
2.5.1. Đối với các nước đang phát triển .......................................................................39
2.5.2. Đối với các nước kém phát triển......................................................................... 41
Chương3: THỰC TIỂN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO ..................... 43
3.1 Một số ví dụ về các vụ việc thực tế đã đƣợc giải quyết theo cơ chế tranh chấp
của WTO .................................................................................................................... 43
3.1.1. Số liệu thống kê từ năm 1995 đến 2010 ............................................................. 43
3.1.2. Một số ví dụ cụ thể ............................................................................................ 45
3.2. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO .............. 54
3.2.1. Ưu điểm ............................................................................................................ 54
3.2.2. Nhược điểm .................................................................................................... ...55
3.3. Hƣớng hoàn thiện ............................................................................................... 56
KẾT LUẬN ............................................................................................................. .62


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển lớn mạnh của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, hiện nay
các nước trên thế giới đã và đang thực hiên quá trình hội nhập kinh tế, mở cửa kinh tế
với bên ngoài thế giới, để nhằm tăng cường phát triển kinh tế trong nước. Tuy nhiên,
quá trình hội nhập kinh tế cũng kéo theo những thách thức lớn ở nhiều góc độ khác
nhau như sự gia tăng của các rủi ro kinh tế,(tài chính tiền tệ khu vực, sự sụt giảm của
thương mại toàn cầu), cũng như gây nên nhiều mâu thuẫn về kinh tế… nhiều vụ tranh
chấp xảy ra mà phần lớn đều có liên quan đến các nước đang phát triển và kém phát


Dựa vào cơ sở lý luận về những tiền đề xuất phát điểm cùng với phương pháp phân
tích và phương pháp thu thập số liệu, từ đó người viết chọn để làm nền tảng xây dựng
cách thức tiếp cận nội dung đề tài.
5. Bố cục đề tài: gồm có 3 chương.
Chương 1: Tổng quan về Tổ chức Thương mại thế giới wto.
Chương 2: Cơ chế giải quyết tranh chấp của wto.
Chương 3: Thực tiễn giải quyết tranh chấp của wto.
Do lần đầu tiếp cận với đề tài nên khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự
đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn và hội đồng phản biện.

GVHD: Th.s Thạch Huôn

2

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
Trong chương này người viết tập trung tìm hiểu những vấn đề lý luận về lịch sử hình
thành và phát triển của tổ chức thương mại thế giới WTO và một số vấn đề có liên
quan, làm cơ sở cho việc nghiên cứu những quy định của pháp luật về cơ chế
giải quyết tranh chấp của WTO.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của WTO
Tiền thân của WTO là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại, gọi tắt là
GATT (General Agreement on Tariffs and Trade).
GATT ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ II, khi mà trào lưu hình thành hàng loạt

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

nhau ký kết GATT được gọi là các bên ký kết (contracting parties), GATT chính thức
có hiệu lực vào tháng 1 năm 1948
Tuy chỉ được hình thành như một biện pháp ngắn hạn, trong khi chờ đợi một tổ
chức thương mại thay thế, song GATT đã tồn tại trong suốt 47 năm, có vai trò quản
trị hệ thống thương mại đa phương và có những đóng góp to lớn cho sự tăng trưởng
vượt bậc của thương mại quốc tế. Vai trò quản trị thương mại toàn cầu của GATT
được thực hiện thông qua hai chức năng cơ bản: Thứ nhất, với tính chất là một đạo
luật quốc tế, GATT quy định các nghĩa vụ chung buộc các bên ký kết phải tính đến
trong quá trình hoạch định chính sách thương mại của mình. Ngoài ra, với việc thực
thi các nghĩa vụ và đạt được thông qua các vòng đàm phán, các bên ký kết trên thực tế
đã chịu sự chi phối của GATT. Thứ hai, GATT đã tạo ra một diễn đàn cho các cuộc
đàm phán thươg mại đa phương.
Tổng cộng GATT có tám vòng đàm phán đa phương2

2

Nguồn: truy cập ngày 16/2/2011]

GVHD: Th.s Thạch Huôn

4

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương




Torquay

Thuế quan

38

1956

Geneva

Thuế quan

26

1960- 1961

Geneva.

Thuế quan

26

Geneva

Thuế quan và các biện

62

(Vòng


pháp phi thuế quan,

Uruguay)

các quy tắc, dịch vụ,

123

sở hửu trí tuệ, giải
quyết tranh chấp, nông
nghiệp,

thành

lập

WTO....
Các nội dung đàm phán của GATT đã được mở rộng từ vòng đàm phán thứ nhất
cho đến vòng đàm phán thứ tám. Năm vòng đàm phán đầu chỉ chuyên về cắt giảm
thuế quan, đến ba vòng đàm phán cuối mới được mở rộng ra thêm. Đặc biệt là ở vòng
đàm phán Uruguay- vòng đàm phán kéo dài suốt tám năm và được coi là vòng đàm
phán thương mại lớn nhất trong lịch sử. Quá trình đàm phán diễn ra không hề suôn
sẻ, nhưng cuối cùng cũng đi đến thành công. Tại vòng đàm phán này, đàm phán
GVHD: Th.s Thạch Huôn

5

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đa
phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước
thành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế. Phần lớn các quyết định của WTO
đều dựa trên cơ sở đàm phán và đồng thuận. Mỗi thành viên của WTO có một phiếu
3

Điều 3 Hiệp định thành lập WTO

GVHD: Th.s Thạch Huôn

6

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

bầu có giá trị ngang nhau. Nguyên tắc đồng thuận có ưu điểm là nó khuyến khích tìm
ra quyết định được tất cả các thành viên chấp thuận.Nhược điểm của nó là tiêu tốn
nhiều thời gian và nguồn lực để có một quyết định đồng thuận.Đồng thời nó cũng dẫn
đến xu hướng sử dụng cách diễn đạt chung chung trong hiệp định đối với những vấn
đề có nhiều tranh cãi, khiến cho việc diễn giải nhiều hiệp định gặp khó khăn.
- Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong
khuôn khổ WTO, theo quyết nghị của Hội nghị Bộ trưởng WTO.
- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực
hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương và nhiều
bên.
Việc giải quyết tranh chấp là cơ sở của hệ thống thương mại đa phương và là sự
đóng góp chưa từng có của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cho sự ổn định của
nền kinh tế thế giới. Nếu không có các phương tiện giải quyết tranh chấp, hệ thống

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm
thực hiện mục tiêu tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của WTO.
Hiệp định thành lập WTO đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương
mại áp dụng chung đối với các nước thành viên. Một trong những yêu cầu cơ bản đối
với những công ty tham gia vào thương mại quốc tế là tính ổn định và có thể dự đoán
trước của chính sách và hệ thống pháp lý về thương mại. Trong WTO, hai mục tiêu
này được thực hiện thông qua cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại(TPRM). Việc
kiểm điểm thực hiện theo nguyên tắc nước thành viên có vị trí càng quan trọng trong
thương mại quốc tế thì càng phải kiểm điểm thường xuyên hơn các nước thành viên
khác. Vì vậy, bốn cường quốc thương mại lớn nhất thế giới như :Liên minh châu Âu,
Hoa Kỳ, Nhật Bản và Canada sẽ kiểm điểm 2 năm/lần,16 thành viên tiếp theo sẽ kiểm
điểm 4 năm/lần; trung bình một năm có khoảng 20 nước phải kiểm điểm chính sách
thương mại4
Cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại khác với cơ chế giải quyết tranh chấp là
không có quyền cưỡng chế hoặc giải thích các điều khoản trong các Hiệp định của
WTO. Mục đích của TPRM là thông qua cơ chế kiểm điểm giúp các thành viên tuân
thủ điểm này, các nước thành viên có cơ hội giải thích và làm cho các thành viên khác
hiểu biết hơn về chính sách và thực tiễn thương mại của nước mình cũng như những
khó khăn mà nước đó có thể gặp phải khi thực hiện những cam kết ấy.
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế
và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những
xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu.
1.4.Cơ cấu tổ chức của WTO
Về cơ cấu tổ chức, hiện nay WTO có 153 thành viên và có khoảng 30 quốc gia
khác đang trong quá trình đàm phán gia nhập5
Hầu hết các quyết định của WTO đều được thông qua trên cơ sở đồng thuận. Trong
một số trường hợp nhất định, khi không đạt được sự nhất trí chung thì các thành viên
có thể bỏ phiếu. Mỗi thành viên WTO chỉ có quyền bỏ một phiếu và các phiếu bầu
4


một Hiệp định đa phương nào của WTO.
Tính đến tháng 12 năm 2005, WTO đã tiến hành 6 hội nghị Bộ trưởng6.Đó là Hội
nghị Bộ trưởng Singapore(họp tại Singapore từ 9-13/12/1996); Hội nghị
Geneva(Thụy Sỹ) tháng 5/1998; Hội nghị Seatle(Hoa Kỳ) tháng 12/1999; Hội nghị
Doha (Qatar)tháng 11/2001; Hội nghị Cancun(Mehico) tháng 9/2003;Hội nghị Hồng
Kông (Trung Quốc)
- Đại hội đồng WTO (General Council): là cơ quan đảm nhiệm nhiệm vụ trong thời
gian giữa các khóa họp của Hội nghị Bộ trưởng WTO và các chức năng của Hội nghị
Bộ trưởng WTO. Đại hội đồng WTO hoạt động trên cơ sở thường trực tại trụ sở của
WTO ở Geneva, Thụy Sĩ. Thành viên của Đại hội đồng WTO là đại diện ở cấp đại sứ
của chính phủ tất cả các thành viên. Đa số các nước đang phát triển thường cử luôn
đại sứ, Trưởng đại diện bên cạnh Liên Hợp Quốc tại Geneva làm đại sứ tại WTO, đặc

6

Giáo trình Tổ chức thương mại quốc tế, NXB Chính trị Quốc gia, Trang 25.

GVHD: Th.s Thạch Huôn

9

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

biệt là các cường quốc thương mại hàng đầu như Mỹ, EU đều cử đại sứ riêng về WTO
tại Geneva. Các ủy ban báo cáo lên Đại hội đồng WTO.
Đại hội đồng có quyền thành lập các ủy ban giúp việc và báo cáo trực tiếp lên Đại
hội đồng là: Ủy ban về thương mại và phát triển; Ủy ban về các hạn chế Cán cân

10

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

phạm quy định của WTO không có các biện pháp sửa chữa theo quyết định của Hội
đồng giải quyết tranh chấp, Hội đồng có thể ủy quyền cho thành viên đi kiện áp dụng
các ―biện pháp trả đũa‖(trừng phạt thương mại).
* Các cơ quan thừa hành giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa
phương:
WTO có 3 Hội đồng được thành lập để giám sát việc thực thi 3 hiệp định thương
mại đa phương là: Hội đồng GATT, Hội đồng GATS và Hội đồng TRIPS. Tất cả các
nước thành viên đều có quyền tham gia vào hoạt động của 3 hội đồng này. Ba hội
đồng nói trên báo cáo trực tiếp các công việc của mình lên Đại hội đồng WTO.
Ngoài ra còn có các cơ quan được Hội đồng WTO thành lập với tư cách là cơ cấu trực
thuộc (subsidiary bodies) để giúp các hội đồng này trong việc thực hiện các chức năng
kỹ thuật, ví dụ như ―Ủy ban về thâm nhập thị trường‖, ―Ủy ban về trợ giá nông
nghiệp‖ và các ―nhóm công tác‖ được thành lập trên cơ sở tạm thời để giải quyết
những vấn đề cụ thể, ví dụ như ―nhóm công tác về việc gia nhập WTO‖ của một số
nước.
* Tổng Giám đốc và Ban thư ký WTO
Khác với GATT 1947, WTO có một Ban thư ký rất quy mô, bao gồm khoảng
6297viên chức và nhân viên thuộc biên chế chính thức của WTO. Nhiệm vụ chủ yếu
của Ban thư ký là cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật và chuyên môn cho các hội đồng, các
ủy ban; cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật cho các thành viên đang phát triển; theo dõi và
phân tích tình hình phát triển của thương mại thế giới; và là phát ngôn viên của WTO
trước báo chí và công chúng và tổ chức các Hội nghị Bộ trưởng.
Đứng đầu Ban thư ký là Tổng giám đốc WTO.Tổng Giám đốc WTO (hiện nay là

Về ngân sách hoạt động của WTO nó do tất cả các nước thành viên đóng góp trên
cơ sở tương ứng với phần của mỗi nước trong thương mại quốc tế. Tỷ lệ đóng góp tối
thiểu là 0,03%8ngân sách của WTO.
Sơ đồ tổ chức hoạt động của WTO9

8

cập này
24/2/2011]
9
Nguồn : Doanh nghiệp Việt Nam trước ngưởng cửa WTO – tìm hiểu để cạnh tranh và phát triển, Nxb
Đồng Nai, năm 2006, trang 30

GVHD: Th.s Thạch Huôn

12

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

Hội nghị thuộc cấp Bộ
trưởng

(2)

(3)
Đại hội đồng


(3): Báo cáo cho Đại hội đồng.
1.5. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp và các căn cứ để giải quyết tranh chấp
theo WTO
1.5.1. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.
Trong môi trường kinh doanh của nền kinh tế thị trường hiện nay luôn thường trực
nguy cơ xảy ra tranh chấp giữa các bên tham gia, có thể nói tranh chấp tồn tại như một
tất yếu: có thể ở dạng tranh chấp hiện tại, cần phải giải quyết hoặc tranh chấp trong
GVHD: Th.s Thạch Huôn

13

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

tương lai, các mối quan hệ càng nhiều, càng phức tạp thì khả năng xảy ra tranh chấp
càng lớn, bất chấp khung pháp lý có hoàn chỉnh đến đâu. Bản chất của quan hệ kinh tế
là sự thỏa thuận của các chủ thể, nếu có sự thỏa thuận thì tất yếu sẽ có sự vi phạm
thỏa thuận, sự vi phạm này có thể từ nguyên do bất khả kháng, do lỗi không chủ định
của một bên, cũng có thể do lỗi của một hoặc các bên có chủ định trước. Chính vì thế,
việc phát sinh tranh chấp trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay là điều không tránh
khỏi, nó xuất hiện bởi nhiều lý do khác nhau, cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên
nhân khách quan. Có thể tìm hiểu vài nguyên nhân sau:
- Do sự thúc đẩy của lợi nhuận: Mục đích của hoạt động kinh doanh là vì lợi nhuận.
Chính vì lợi nhuận mà các nhà kinh doanh đã chấp nhận phá vỡ hợp đồng, dẫn đến vi
phạm hợp đồng.
- Sự hạn chế pháp luật của các doanh nghiệp: do chưa am hiểu hết pháp luật của các
nước đối tác, và sự tương phản giữa hai hệ thống pháp luật dẫn đến những tranh chấp.
- Pháp luật vẫn còn nhiều khoản trống không thể bao quát hết các quan hệ có thể xảy

nhiều bên ký kết trong khuôn khổ WTO. Do vậy, phạm vi tranh chấp sẽ bao gồm các
vấn đề về thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, đầu tư nước
ngoài, các nguyên tắc của hệ thống thương mại đa phương....
- Chủ thể tranh chấp phải là các quốc gia thành viên của WTO.
WTO là Tổ chức Thương mại quốc tế với các thành viên là các quốc gia độc lập có
chủ quyền, cùng nhau đàm phán, nhất trí thành lập nên thông qua việc ký kết các Hiệp
định của WTO. Các hiệp định này quy định về quyền, nghĩa vụ của các quốc gia và
ràng buộc trách nhiệm thực hiện của các quốc gia. Chính vì thế mà WTO chỉ có thể
giải quyết dàn xếp các tranh chấp giữa các nước thành viên chứ không thể giải quyết
tranh chấp giữa quốc gia thành viên và một nước không phải là thành viên WTO. Vì
nước không phải thành viên của WTO sẽ không phải thực hiện những quy định của
WTO. Còn đối với các nước thành viên của WTO khi đã ký vào văn kiện gia nhập, thì
quốc gia đó đã chấp nhận và tuân theo những quy định của WTO trong đó có cả quy
định về sự phán xét của WTO về các hành vi thương mại của chính quốc gia đó cũng
như thừa nhận hiệu lực của các phán quyết và các biện pháp cưỡng chế thi hành kèm
theo.
- Nội dung tranh chấp và đối tượng tranh chấp:
Nội dung tranh chấp: phải là việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mỗi nước thành
viên được quy định trong WTO và các Hiệp định có liên quan. Việc một quốc gia
thành viên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ của
mình có thể trực tiếp hoặc gián tiếp xâm hại đến lợi ích của nước thành viên khác.
Đối tượng tranh chấp: phải là những lợi ích kinh tế mà các quốc gia có được từ các
Hiệp định, thỏa thuận của WTO. Cụ thể, nó chính là những lợi ích thực tế của một
quốc gia bị xâm hại bởi hành vi thương mại của một nước khác (thông qua hoạt động
của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hoạt động thương mại). Hành vi thương
mại này phải gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho các nước thành viên khác
và bị các quốc gia đó khiếu nại lên WTO.
Tóm lại, qua việc nghiên cứu về lịch sử hình thành cũng như mục tiêu, chức năng
và cơ cấu tổ chức của WTO, đã phần nào cung cấp những thông tin cần thiết về
GVHD: Th.s Thạch Huôn

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong WTO được thực hiện bởi các cơ quan khác
nhau, mỗi cơ quan có một chức năng riêng biệt, tạo nên tính độc lập trong hoạt động
điều tra và thông qua các quyết định.
2.1.1. Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB)
WTO không thành lập một cơ quan giải quyết độc lập và tách rời khỏi cơ cấu tổ
chức chung của WTO mà thực chất cơ quan này chính là Đại Hội đồng của WTO bởi
vì tại khoản 3 Điều IV Hiệp định thành lập tổ chức thương mại Thế giới (gọi tắt là
Hiệp định WTO) quy định về cơ cấu của WTO như sau: ―Khi cần thiết, Đại Hội đồng
sẽ được triệu tập để đảm nhiệm phần trách nhiệm của cơ quan giải quyết tranh chấp
được quy định trong thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Cơ quan giải quyết tranh
chấp có thể có chủ tịch riêng và tự xây dựng ra những quy tắc về thủ tục mà cơ quan
này cho là cần thiết để hoàn thành trách nhiệm của mình‖.
*Thành phần DSB.
Với nội dung quy định tại khoản 3, Điều IV của Hiệp định thành lập WTO thì Đại
Hội đồng WTO thực hiện trách nhiệm của mình theo DSU thông qua DSB. DSB bao
gồm đại diện của tất cả các thành viên WTO. Những đại diện này tham gia DSB với tư
cách là công chức nhà nước, nhận chỉ đạo từ thủ đô về lập trường và quan điểm đưa
ra tại DSB, vì thế có thể coi DSB là một cơ quan chính trị.
* Chức năng của DSB.
- Giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các nước thành viên theo những nguyên tắc,
trình tự và thủ tục quy định trong DSU, đưa ra quyết định cuối cùng về tranh chấp;
- Đảm bảo thực hiện và giám sát thi hành thỏa thuận DSU, nhằm tạo dựng và duy trì
một cơ chế giải quyết tranh chấp công khai, thống nhất, khách quan, hiệu quả;
GVHD: Th.s Thạch Huôn

17

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương



- DSB quyết định các vấn đề liên quan đến chức năng, trách nhiệm của mình tại phiên
họp DSB.‖DSB sẽ họp khi cần thiết nhằm thực hiện các chức năng của mình trong

1
1

0 Khoản 1 Điều 2 Phụ lục 2 Thỏa thuận DSU
1Khoản 1 Điều 27 Phụ lục 2 Thỏa thuận DSU

GVHD: Th.s Thạch Huôn

18

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

thời hạn được nêu ra trong thỏa thuận DSU‖12. Thời hạn nêu ra trong thỏa thuận DSU
là các mốc thời gian mà DSB quy định cho từng giai đoạn tố tụng, cụ thể như sau:
Giai đoạn tham vấn, hòa giải: 60 ngày
Thành lập Ban Hội thẩm: 45 ngày
Trình bày báo cáo cuối cùng của Ban Hội thẩm cho các bên liên quan: 6 tháng
Gửi báo cáo cuối cùng cho các nước thành viên: 03 tuần
DSB thông qua báo cáo cuối cùng: 60 ngày
Tổng thời gian giải quyết cấp Ban Hội thẩm là 01 năm
Nếu có kháng cáo phúc thẩm
Lập báo cáo phúc thẩm: 60- 90 ngày
DSB thông qua báo cáo phúc thẩm: 30 ngày
Tổng thời gian giải quyết vụ việc qua hai cấp không quá 01 năm 03 tháng. Đối với

SVTH: Phạm Ngọc Thiên Hương


Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

kể từ ngày nhận được yêu cầu, với điều kiện là phải thông báo trước 10 ngày 14. Đối
với tranh chấp có nhiều nguyên đơn thì cũng chỉ có một Ban hội thẩm được thành lập
để xem xét những đơn kiện có tính đến quyền của tất cả các thành viên có liên quan 15.
Nếu có hai hoặc nhiều Ban hội thẩm được thành lập để xem xét các đơn kiện có liên
quan đến cùng một vấn đề thì sẽ cố gắng đến mức cao nhất có thể để chọn các hội
thẩm viên chung cho các Ban hội thẩm riêng đó16. Các quy định này nhằm đảm bảo
tính nhanh chóng, thống nhất và hiệu quả trong giải quyết tranh chấp.
Thành phần Ban hội thẩm: Một Ban hội thẩm thường gồm 3 Hội thẩm viên, trừ khi
các bên tranh chấp đồng ý một Ban hội thẩm gồm 5 Hội thẩm viên trong vòng 10
ngày kể từ ngày thành lập Ban hội thẩm17.Tên của những người được chỉ định vào
Ban Hội thẩm là do Ban thư ký của WTO đưa ra dựa trên danh sách các chuyên gia
chính phủ và phi chính phủ lưu tại Ban. Người có tên trong danh sách là các cơ quan
cao cấp có trình độ của các quốc gia thành viên, các thành viên trong phái đoàn của họ
tại WTO, các quan chức cao cấp đã từng làm việc ở Ban thư ký và những người đã
giảng dạy luật hay chính sách thương mại quốc tế.
Thành phần của Ban thường được thỏa thuận thông qua tham vấn với các bên tham
gia tranh chấp. Sau khi đánh giá khách quan về tình tiết của vụ kiện và về tính phụ
hợp giữa các biện pháp bị khiếu kiện với các điều khoản liên quan của văn bản pháp
lý, trong thời gian từ khoản 6 đến 9 tháng Ban này phải nộp cho DSB bản báo cáo
trong đó đưa ra khuyến nghị của mình18.
Chức năng của Ban Hội thẩm.
DSB quy định chức năng của Ban Hội thẩm là hỗ trợ DSB làm tròn trách nhiệm
theo Thỏa thuận DSU và các hiệp định có liên quan. Cụ thể Ban Hội thẩm sẽ là cơ
quan tiến hành tố tụng của DSB, có nhiệm vụ thực hiện các đối tượng, các vấn đề
tranh chấp; xác định các hiệp định sẽ được vận dụng để điều chỉnh tranh chấp đó, xem


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status