TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
--
--
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2004-2008
ðề tài:
BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN ðẾN QUYỀN
TÁC GIẢ THEO LUẬT VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN PHAN KHÔI
Sinh viên thực hiện:
ðẶNG THỊ THANH TRINH
MSSV:5044077
Lớp: Luật Tư pháp K30
C
n Th
, 5/2008
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
--
........................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
--
--
..................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
quyền liên quan năm 2005: “Công ước Geneva về bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm chống
việc sao chép không ñược phép bản ghi âm của họ, và mới ñây nhất ngày 12/01/2006
công ước Brussels liên quan ñến việc phân phối tín hiệu mang chương trình truyền qua
vệ tinh, công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức
phát sóng, có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 01/03/2007.
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang
1
Luận văn tốt nghiệp
ðề tài: Bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả theo luật Việt Nam
Vấn ñề ñược ñề cập ở ñây là bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả. Như vậy khái
niệm về quyền liên quan ñến tác giả ñược hiểu là những quyền mà ngày càng nhiều
quốc gia trong ñó có Việt Nam quy ñịnh nhằm bảo hộ lợi ích của người biểu diễn, nhà
sản xuất chương trình ghi âm, ghi hình và tổ chức phát thanh – truyền hình ñối với các
hoạt ñộng của họ, liên quan tới việc sử dụng trước công chúng các tác phẩm của các tác
giả, tất cả các hình thức trình diễn của các nghệ sĩ hoặc truyền ñạt tới công chúng bất cứ
sự kiện, thông tin hoặc hình ảnh và âm thanh những phạm trù quan trọng nhất. Như
chúng ta ñã biết với sự phát triển của công nghệ ngày càng cao thì cũng nhiều mặt trái
tồn tại song song. Tình trạng sao chép một cách trái phép các buổi biểu diễn của các diễn
viên, nghệ sĩ…tình trạng phát sóng trái phép các chương trình lẽ ra các ñài phát thanh
truyền hình không ñược phép ngày càng vi phạm một cách nghiêm trọng, nhất là trong
khi Việt Nam ñã và ñang bước vào thời kỳ hội nhập.
ðiều này ñã tạo ra một thách thức vô cùng to lớn cho nước ta, do ñó mà mục tiêu Tôi
ñạt tới chân lý khách quan, dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học.
Nguyên tắc xem xét sự vật một cách toàn diện là một yêu cầu rất quan trọng ñể làm
sáng tỏ bản chất của những người có liên quan.
Ngoài các phương pháp chung như trên, sở hữu trí tuệ về lĩnh vực quyền liên quan
còn vận dụng các phương pháp riêng ñể nghiên cứu, ñể ñánh giá, kết luận về một số vấn ñề
cụ thể trên cơ sở áp dụng các phương pháp chung, ñó là các phương pháp cụ thể sau:
-
Phương pháp xã hội học,
-
Phương pháp phân tích và tổng hợp,
-
Phương pháp so sánh.
Khi nghiên cứu về lĩnh vực quyền liên quan ñến tác giả, cần phải sử dụng kết hợp các
phương pháp này với nhau nhằm ñem lại kết quả tốt khi nó ñược áp dụng trong thực tiễn.
5. Kết cấu ñề tài
Bài viết này ñược kết cấu gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN LIÊN QUAN ðẾN TÁC GIẢ
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN CỦA VIỆC BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN ðẾN TÁC
GIẢ
CHƯƠNG III: BỔ SUNG, HƯỚNG HOÀN THIỆN
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang
Nội dung bảo hộ quyền liên quan thường hạn chế hơn so với quyền tác giả, tùy vào từng
loại hình. Ví dụ: người biểu diễn ñược hưởng quyền nhân thân và tài sản nhưng nội dung
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang
4
Luận văn tốt nghiệp
ðề tài: Bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả theo luật Việt Nam
từng loại quyền hạn chế hơn so với quyền tác giả.
Quyền nhân thân chỉ bao gồm:
-
Quyền ñược giới thiệu họ tên khi biểu diễn hoặc phát hành bản ghi âm, ghi hình,
-
Quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác cắt xén sửa ñổi
xuyên tạc dưới bất cứ hình thức nào, cách thức nào gây phương hại ñến uy tín và danh
dự của người biểu diễn.
-
Quyền của tổ chức ghi âm, ghi hình, phát sóng chủ yếu bao gồm một số ñộc quyền khai
thác và quyền lợi vật chất, ñược quy ñịnh tại ñiều 29, ñiều 30 luật sở hữu trí tuệ 2005.
Thời hạn bảo hộ quyền liên quan tuy cũng là 50 năm nhưng ñược tính từ ngày ñối tượng
hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hóa.2
Như vậy Quyền liên quan ñến quyền tác giả (sau ñây gọi là quyền liên quan) là quyền
của tổ chức, cá nhân ñối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hóa.
Quyền liên quan bao gồm: quyền của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi
âm, ghi hình, quyền của tổ chức phát sóng.
Tóm lại: Bảo hộ quyền liên quan là bảo hộ các quyền của người biểu diễn ñối với các
cuộc biểu diễn, các quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình ñối với các bản ghi âm, ghi
hình, các quyền của tổ chức phát sóng ñối với chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang
chương trình ñược mã hóa.
1.2. Các chủ thể quyền liên quan ñến tác giả theo luật Việt Nam
Từ ñịnh nghĩa về quyền liên quan của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO và theo pháp
luật Việt Nam, cụ thể trong bộ luật dân sự 2005 và luật sở hữu trí tuệ 2005. Từ ñó, ta có thể
rút ra kết luận về các chủ thể của quyền liên quan như sau:
Các chủ thể của quyền liên quan bao gồm: người biểu diễn và chủ sở hữu quyền liên
quan.
Người biểu diễn gồm: các diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công, và những người khác
trình bày các tác phẩm văn học, nghệ thuật. Ví dụ như người kể truyện, người ñọc (ngâm)
thơ. . .gọi chung là người biểu diễn.
Chủ sở hữu quyền liên quan bao gồm: các tổ chức phát sóng của tổ chức cá nhân sử
dụng thời gian, ñầu tư tài chính và cơ sở vật chất của mình ñể thực hiện cuộc biểu diễn hoặc
2
Trích ñiều 4 khoản 3 luật sở hữu trí tuệ
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang
từ sách những nội dung cơ bản của luật sở hữu trí tuệ, Vụ công tác lập pháp, nhà xuất bản tư pháp Hà Nội, trang 66
2006
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang
7
Luận văn tốt nghiệp
ðề tài: Bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả theo luật Việt Nam
nhiệm việc ghi âm lần ñầu tiên các tác phẩm văn học, nghệ thuật. Còn nhà sản xuất bản ghi
âm, ghi hình là thể nhân hoặc pháp nhân có sáng kiến và ñảm nhiệm việc ghi hình có âm
thanh hay không một tác phẩm nghệ thuật lần thứ nhất. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm
ghi hình ñược bảo hộ là ñiều cần thiết, xuất phát từ yếu tố sản xuất ra ñược những bản ghi
âm, ghi hình thì họ ñã phải ñầu tư công sức tiền bạc.Vì vậy, họ phải có những ñộc quyền
nhất ñịnh trong việc khai thác thành quả trên. Hiện trạng ăn cắp bản quyền, sao chép lậu, có
thể coi là một hình thức cạnh tranh không lành mạnh.4
1.2.3. Tổ chức phát sóng
Phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng tới công chúng bằng
phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh ñể công chúng
tiếp nhận tại ñịa ñiểm và thời gian do chính họ lựa chọn. Tổ chức phát sóng ñược bảo hộ
quyền liên quan phải là tổ chức ñã khởi xướng và thực hiện việc phát sóng. Chủ yếu là lĩnh
vực phát thanh, truyền hình.
Các tổ chức phát thanh, truyền hình bao gồm cơ sở khai thác dịch vụ phát thanh, truyền
hình, ñược thành lập hợp pháp tại Việt Nam cũng như tại nước ngoài, chiếu theo công ước
truớc việc phân phối các tín hiệu mang chương trình ñược truyền qua vệ tinh không chủ
ñịnh dành cho họ, ñiều này cản trở việc sử dụng các truyền thông vệ tinh và ảnh hưởng ñến
lợi ích của các tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát
sóng.
Vì thế, cần có một hệ thống quốc tế ñược thành lập ñể ñặt ra các biện pháp ngăn chặn
các nhà phân phối trước việc phân phối các tín hiệu mang chương trình qua vệ tinh không
chủ ñịnh dành cho họ.
Cũng như các chủ thể khác của quyền liên quan ñến tác giả, bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang
chương trình ñược mã hóa sẽ góp phần ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho chính chủ sở
hữu ñó và những người có công ñóng góp với tín hiệu này.
1.3. Tầm quan trọng của việc bảo hộ các quyền liên quan ñến tác giả theo luật Việt
Nam
Theo các quy ñịnh của luật, người ta biết rằng có ba loại quyền liên quan. ðó là quyền
của người nghệ sĩ biểu diễn ñối với các chương trình biểu diễn của họ, quyền của tổ chức
phát sóng ñối với các chương trình phát thanh và truyền hình của họ. Việc bảo hộ những
người này giúp cho sản phẩm trí tuệ của các tác giả ñược truyền bá phổ biến tới ñông ñảo
công chúng, ñược thực hiện thông qua các quyền liên quan.
5
Từ sách: Những nội dung cơ bản của luật sở hữu trí tuệ, nhà xuất bản tư pháp Hà Nội: vụ công tác lập pháp, trang 66
2006)
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang
9
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang 10
Luận văn tốt nghiệp
ðề tài: Bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả theo luật Việt Nam
hậu, kỹ thuật chưa hiện ñại hóa thì các buổi biểu diễn của các nghệ sĩ trình diễn diễn viên
kịch hoặc các nhạc công, sẽ chấm dứt cùng với vở diễn hay buổi hòa tấu ñó, thì nay với kỹ
thuật tiên tiến, với sự ra ñời những ñĩa hát, rañiô, phim ảnh, truyền hình, video, vệ tinh
dường như ñiều này ñã biến mất.
Sự tối tân công nghệ ñã tạo ra khả năng mới, ñáp ứng nhu cầu giữ lại những buổi diễn
của những người biểu diễn mà công chúng yêu thích, do ñó tạo ra khả năng ghi lưu, ñịnh
hình các buổi biểu diễn dưới các phương tiện ña dạng như: ñĩa hát, băng cát sét, băng từ
phim…Nếu lúc trước một buổi biểu diễn chỉ diễn ra tại một hội trường với số lượng khán
giả hạn chế, mang tính riêng biệt tại chỗ trực tiếp thì ngày nay không còn nữa, mà nó ñược
lặp ñi lặp lại nhiều lần không hạn chế và trình diễn cho một lượng khán giả không hạn chế
vượt ngoài biên giới quốc gia, sự phát triển của phát thanh và truyền hình cũng ñưa ñến kết
quả tương tự.
Khi công nghệ phát triển kéo theo các thiết bị hổ trợ càng nhiều hơn. Trong lĩnh vực
phát thanh, truyền hình, nếu như trước kia chỉ có một vài ñài phát với số lượng phát các tiết
mục rất ít. Lúc ñó muốn xem một chương trình ca nhạc, kể truyện, ñọc hay ngâm thơ… trên
ti vi là rất hiếm, khán giả chỉ còn biết trông chờ vào ngày, giờ, buổi ñó thì mới có thể ñáp
ứng ñược yêu cầu. Tuy nhiên, ngày nay với sự xuất hiện ngày càng nhiều các ñài phát
thanh, truyền hình, bạn chỉ cần ngồi ở nhà là có thể ñáp ứng ñược nhu cầu giải trí của mình
Thậm chí với 64 ñài trong cả nước ñã xuất hiện ít nhất 64 ñài phát thanh truyền hình. Như
vậy các nghệ sỹ sẽ xuất hiện lặp ñi lặp lại nhiều lần cùng một buổi biểu diễn, kỹ thuật càng
hiện ñại thì nhu cầu con người càng ñược phục vụ tốt hơn, nhu cầu ñó càng cao kéo theo
những ñòi hỏi lớn hơn về mặt giải trí. Do ñó các buổi biểu diễn không chỉ phát trong phạm
truyền tải khắp tới công chúng.
1.3.3. Tác ñộng của công nghệ trong lĩnh vực phát sóng
Khi công nghệ càng ưu việt thì mức ñộ truyền phát càng rộng. Do ñó lợi ích của các tổ
chức phát sóng ñối với những chương trình của họ càng giảm, dẫn ñến việc biên tập, làm ra
cho các tổ chức phát sóng yêu cầu có sự bảo hộ dành riêng cho các chương trình này, cũng
như chống lại việc các tổ chức ñồng nghiệp khác phát lại các chương trình của họ. Cụ thể
như các ñài ñịa phương phát các chương trình của các ñài khác, chẳng hạn như các chương
trình của ñài truyền hình Việt Nam như chương trình ca nhạc, gameshow…Khi thấy chuơng
trình hay, dù biết chương trình không ñược quyền phát hay ñã mua bản quyền phát ñộc
quyền nhưng họ vẫn vi phạm. Sự sai trái này luôn ñược lý giải là phục vụ người xem. Có
những ñài phát sóng chương trình của các ñài khác còn tự ý cắt xén bớt hình ảnh, chèn
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang 12
Luận văn tốt nghiệp
ðề tài: Bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả theo luật Việt Nam
quảng cáo ñể kiếm lời, phát cả tên logo của ñài khác. Trong khi ñó, chính những người ñầu
tư công sức, tiền của ñể thực hiện chương trình của mình thì lại bị ăn cắp chương trình của
mình một cách trắng trợn, khiến cho họ phải chịu thiệt thòi về công sức, tiền của lẫn trí tuệ.
Ở Việt Nam, mỗi tỉnh là một ñài, một lãnh ñịa riêng. Sóng truyền hình của các tỉnh cài
răng lược vào nhau, công suất phát sóng của các kênh phát thanh truyền hình âm thầm tăng
lên giành thị phần khán giả. Thừa và thiếu lẫn lộn.
Ngành kinh tế chưa ñược thừa nhận, báo chí có nạn loạn “gameshow”, dư luận phản hồi
khá mạnh. Mặc dù phần lớn ý kiến chỉ nhắm tới các ñại gia ñã quen vươn sóng ra xa bằng
nhiều phương cách nhưng nó vẫn phản ánh tình trạng khủng hoảng “thừa kênh sóng thiếu
chương trình” của làng truyền hình cả nước. Ngân sách của Nhà Nước dành cho các ñài chỉ
ñáp ứng nhiệm vụ chính trị. Trong khi nhu cầu thông tin, giải trí của người dân ngày càng
của SCTV truyền hình internet của FPT...Bài toán quy hoạch Bình Dương một thời phối
hợp với VTC làm ăngten tự ñứng cao nhất Việt Nam (250 m) và phát triển truyền hình số
cũng khá ồn ào. Sau này do chuyện bản quyền nên thị phần truyền hình số BTV bị thu lại
Nghe nói sắp tới họ sẽ bán các kênh sóng này cho công ty tư nhân làm truyền hình (cái này
cũng ñược gọi là xã hội hóa) giống như VietNamNet mua kênh của Hà Nội. Cũng nghe nói
trong tương lai các tờ báo (ít nhất là lớn về khả năng ñầu tư tài chính) sẽ có kênh truyền
hình riêng. Các công ty truyền thông nhỏ ở Việt Nam sẽ tranh thủ xí ñất của các kênh số ñể
sau này bán cho các ñại gia nước ngoài làm các kênh hướng ñối tượng như shopping, dạy
học, thời trang...Truyền hình số phát triển ồn ào thế nhưng thị phần quảng cáo thì không thể
tranh ñược với ñài truyền hình anolga. Do vậy các ñài vẫn phải bổ sung thêm ít nhất một
kênh anolga cho mình, cụ thể là chuyện mới ñây VTC chính thức khai trương 2 kênh anolog
thứ hai tại ñịa bàn thành phố hồ chí minh - kênh VTC5 sau kênh VTC1. Rất nhiều tỉnh nhỏ
tỉnh mới tách, tiếp tục xây ăngten tự ñứng 120m, máy phát công suất 20 KW vẫn tiếp tục
ñược nhập dù dân số và sức mua của tỉnh ñó chỉ bằng một góc nhỏ của thị trường Hà Nội
Thành Phố Hồ Chí Minh. Lại một lần nữa bài toán quy hoạch truyền hình (về phương diện
kỹ thuật) ñang ñặt ra. Ở Việt Nam, có nhiều thứ quy hoạch xong rồi lại quy hoạch (từ ñất
ñai ñến dân sự). Truyền hình cũng giống như vậy.
Thời gian qua, người ta chứng kiến sự nở rộ của dịch vụ truyền hình trả tiền với dịch vụ
truyền hình cáp của VTV, HTV (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) của Sài Gòn tourist, truyền hình
số vệ tinh của VTV (DHT) và ñặc biệt truyền hình số mặt ñất của tổng công ty truyền thông
ña phương tiện (VTC). Sự cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ ñã giúp người dân tùy ý
lựa chọn món ăn trên bàn tiệc truyền hình, ñiều chưa hề có trước ñây. Tuy nhiên, sự phát
triển của công nghệ cũng ñã ñem lại một thực trạng khác: sự tràn ngập của các loại thiết bị
thu tín hiệu truyền hình lậu (chảo thu truyền hình vệ tinh TVRO, ñầu thu kỹ thuật số) có
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang 14
trang 15
Luận văn tốt nghiệp
ðề tài: Bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả theo luật Việt Nam
bản pháp luật về các lĩnh vực liên quan của công ước và nhiều quốc gia khác ñang xem xét.6
1.4. Chuyển giao quyền liên quan ñến tác giả
Các quyền tài sản thuộc về quyền liên quan ñến tác giả, quyền ñối với các cuộc biểu
diễn, quyền ñối với bản ghi âm, ghi hình, quyền ñối với cuộc phát sóng, quyền ñối với tín
hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hóa, có thể chuyển giao, việc chuyển giao này
ñược thực hiện trên cơ sở hợp ñồng bằng văn bản.
Quyền liên quan ñến tác giả là loại quyền dân sự, do ñó có thể chuyển giao theo quy
ñịnh pháp luật.
1.4.1. Hình thức chuyển giao quyền liên quan ñến tác giả
Việc chuyển giao quyền liên quan có thể thực hiện thông qua hình thức chuyển nhượng
hay chuyển quyền sử dụng.
Chuyển nhượng quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền
sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp ñồng hoặc theo quy ñịnh của pháp luật có liên
quan. Việc chuyển nhượng quyền liên quan dẫn ñến việc chuyển nhượng quyền liên quan
không ñược chiếm hữu, sử dụng, ñịnh ñoạt các quyền ñuợc chuyển nhượng, quyền chiếm
hữu, sử dụng các quyền ñược chuyển nhượng, ñược xác lập cho bên nhận chuyển nhượng.
Khác với chuyển nhượng quyền lên quan, việc chuyển quyền sử dụng quyền liên quan
không dẫn ñến việc bên chuyển giao chấm dứt quyền sở hữu ñối với các quyền ñược chuyển
quyền sử dụng. Việc chuyển giao quyền sử dụng quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền
liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc các quyền
theo quy ñịnh pháp luật.
Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng có ñồng chủ sở hữu thì việc chuyển giao phải có sự thỏa thuận của tất cả các ñồng chủ
6
Giá, phương thức thanh toán,
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên,
-
Trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng.
ðối với hợp ñồng chuyển quyền sử dụng quyền liên quan có thêm nội dung phạm vi
chuyển giao quyền (một, một số hoặc toàn bộ).
Việc thực hiện sửa ñổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp ñồng chuyển giao quyền liên quan ñược
áp dụng theo quy ñịnh của bộ luật dân sự.
1.4.2. Các quyền thuộc ñối tượng chuyển giao quyền liên quan
Việc chuyển giao quyền liên quan dù ñược thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng hay
chuyển quyền sử dụng thì chỉ ñược áp dụng ñối với các quyền sau:
1.4.2.1.
ðối với các quyền của người biểu diễn
-
ðịnh hình trực tiếp cuộc biểu diễn của mình trên bản ghi âm, ghi hình
-
Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình ñã ñược ñịnh hình trên bản ghi
âm, ghi hình.
Phân phối ñến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua
hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công
chúng có thể tiếp cận ñược8.
1.4.2.3.
ðối với quyền của tổ chức phát sóng
Việc chuyển giao ñược thực hiện trong các phạm vi sau:
-
Phát sóng, tái phát sóng chương trình của mình
-
Phân phối ñến công chúng chương trình phát sóng của mình
-
ðịnh hình chương trình phát sóng của mình
-
Sao chép bản ñịnh hình chương trình phát sóng của mình9
Như vậy: Ngoài quyền công bố tác phẩm, các quyền nhân thân khác không ñược chuyển
giao và các quyền thuộc ñối tượng chuyển giao quyền liên quan ñều là các quyền tài sản của
chủ sở hữu quền liên quan. Xuất phát từ bản chất của quyền nhân thân là gắn với chủ sở hữu
và không chuyển giao.Vì vậy, ngoài quyền yêu cầu công bố tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác
7
Công ước Geneva là văn bản ñược ký kết ngày 29/10/1971 gồm 13 ñiều. Nội dung chính
của công ước quy ñịnh nghĩa vụ cho mỗi quốc gia thành viên về việc bảo hộ các nhà sản
xuất bản ghi âm mang quốc tịch của các quốc gia thành viên khác, chống lại việc làm bản
sao, nhập khẩu và phát hành chúng mà không ñược sự ñồng ý của nhà sản xuất bản ghi âm.
Kể từ ngày 6/7/2005, Việt Nam sẽ bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm là công dân của các
quốc gia ký kết chống lại việc làm bản sao và không ñược sự ñồng ý của các nhà sản xuất
10
Sách:những nội dung cơ bản của luật sở hữu trí tuệ,Vụ công tác lập pháp Hà Nội,nhà xuất bản tư pháp, trang 74 ñến
80, 2006.
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang 19
Luận văn tốt nghiệp
ðề tài: Bảo hộ quyền liên quan ñến quyền tác giả theo luật Việt Nam
bản ghi âm ñó và chống lại việc nhập khẩu các bản sao ñó, với ñiều kiện là việc làm bản sao
hoặc nhập khẩu ñó nhằm mục ñích phân phối tới công chúng và chống lại việc phân phối
các bản sao ñó tới công chúng. Mọi yêu cầu sử dụng ñều phải liên hệ với ñối tác ñể xin
phép, thỏa thuận. ðồng thời, các nhà sản xuất bản ghi âm của Việt Nam cũng ñược bảo hộ
tương tự.
Công ước này ñược chấp nhận nhanh chóng, do xuất hiện ngày càng nhiều việc ăn cắp
sao chép, chiếm ñoạt quốc tế tinh vi trong suốt thời gian qua. Hơn nữa, do công ước này ñã
ñáp ứng ñược yêu cầu thực tế do ñặc ñiểm pháp lý của nó mang lại.
Khi các quốc gia ráo riết ban hành những quy ñịnh mới ñể ñảm bảo hộ các quyền liên
các hành vi bất hợp pháp do các quốc gia thành viên quy ñịnh biện pháp bảo hộ hữu hiệu
chống lại các hành vi ñó.Vì vậy, các quốc gia không buộc trao cho người nước ngoài sự bảo
hộ, chống lại những hành vi bị pháp luật quốc gia họ ngăn cấm, bảo hộ công dân của chính
quốc gia ñó. Do ñó, các quốc gia có luật pháp quy ñịnh việc bảo hộ chống lại sự biểu diễn
công cộng các bản ghi âm. Họ không có nghĩa vụ phải ñưa ra các hình thức bảo hộ này cho
các nhà sản xuất bản ghi âm của các quốc gia thành viên khác, do công ước về bản ghi âm
không ñảm bảo bất kỳ hình thức bảo hộ nào chống lại việc sử dụng công cộng các văn bản
ghi âm ñược tái tạo, nhân bản và phân phối một cách hợp pháp. Tuy nhiên, công ước này
ñược hiểu là không hạn chế việc bảo hộ dành cho người nước ngoài theo pháp luật quốc gia
hay theo các hiệp ước quốc tế (ñiều 7(1)).
Công ước Geneva chỉ yêu cầu tiêu chuẩn về quốc tịch như ñiều kiện ñể ñược trao bảo
hộ. Tuy nhiên, vào ngày 29/10/1971 quốc gia nào là thành viên ñã trao sự bảo hộ chỉ dựa
trên cơ sở nơi thực hiện bản thu ghi, lưu ñịnh ñầu tiên thì có thể gởi một tuyên bố tới tổng
giám ñốc WIPO, rằng quốc gia ñó áp dụng tiêu chuẩn này.
Sự bảo hộ chống lại sự sao chép các bản ghi âm, mà còn chống lại việc sao chép các bản
sao bất hợp pháp, việc nhập khẩu các bản sao như vậy ñể phân phối. Phạm vi bảo hộ không
mở rộng ñến việc ñổi tiền thù lao ñối với việc sử dụng phát bản ghi âm.
Các biện pháp ñể công ước về bản ghi âm ñược thực thi là vấn ñề ñối với pháp luật mỗi
quốc gia. ðó là các biện pháp bao gồm việc bảo hộ bằng cách cấp bản quyền tác giả cho các
bản ghi âm cấp bản quyền liên quan cụ thể khác, bằng luật liên quan ñến cạnh tranh không
lành mạnh hoặc bằng các chế tài hình sự .
Công ước về bản ghi âm cũng ñược ñưa ra các qui ñịnh hạn chế như ñã ñược chấp nhận
ñối với việc bảo hộ tác giả. Công ước cho phép cấp li xăng bắt buộc nếu việc tái tạo nhân
bản nhằm mục ñích giảng dạy, nghiên cứu khoa học, ñược giới hạn trong lãnh thổ quốc gia
có thẩm quyền cấp xi lăng và ñổi lại là một khoản thù lao xứng ñáng.
1.5.2. Công ước Brussels
GVHD: Nguyễn Phan Khôi
SVTH: ðặng Thị Thanh Trinh - Lớp Luật Tư Pháp K30
trang 21