Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
Quy ớc viết tắt đợc sử dụng trong luận
Văn
1. DH : Dạy học
2. DHV : Dạy học Văn
3. VH : Văn học
4. PP : Phơng pháp
5. SGK : Sách giáo khoa
6. SHDGV : Sách hớng dẫn giáo viên
7. THCS : Trung học cơ sở
8. TS : Tiến sĩ
9. TTSP : Thực tập s phạm
10. CĐSPHN : Cao đẳng s phạm Hà Nội
11. ĐHSP : Đại học s phạm
12. VD : Ví dụ
1
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
1- Về khách quan
Ngay từ những năm 60, 70 thế kỷ XX, trong khi ở Việt Nam, nền giáo dục chủ
yếu vẫn còn đang theo phơng pháp truyền thống thầy đọc, trò chép học sinh thụ
động, giáo viên trở thành trung tâm duy nhất của giờ học, thì ở Liên Xô cũ, nhà
nghiên cứu giáo dục nổi tiếng I.F.Khalamôp đã xuất bản 2 tập sách, với tiêu đề
Phát huy tính tích cực học tập của học sinh nh thế nào?". Trong tác phẩm của mình,
tác giả đã rất tâm đắc với ý kiến của N.K.Crupxcaia: Điều quan trọng là dạy cho
học sinh học tập mà không chờ đợi ngời khác làm điều đó thay mình. Giáo viên
không chỉ là diễn giả, còn học sinh không chỉ là thính giả, không những cần dạy họ
biết nghe mặc dầu đó là một điều hoàn toàn cần thiết, mà còn dạy họ biết tự mình
làm việc nh đọc, hiểu điều đã đọc, kiểm tra nhiều điều bằng con đờng nghiên cứu,
tìm tài liệu, tập hợp lựa chọn tài liệu
văn hoá đọc, một cách cảm nhận và biết cách tự tiếp nhận một tác phẩm văn học, là
quyết định
4
Đổi mới phơng pháp dạy học văn ở trờng THCS hiện nay nhằm phát huy tính
năng động, sáng tạo của HS trong nhận thức và cảm thụ văn học. Trong đó, phơng
pháp gợi mở là một trong những phơng pháp quan trọng hàng đầu trong DHV.
Cho đến nay, có rất nhiều ý kiến xung quanh hệ thống câu hỏi trong SGK Văn
THCS nói riêng, trong DHV nói chung và coi Mặt hạn chế và cũng là cái cần đổi
mới trớc tiên của môn văn chính là hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh học tập
1
.
Thêm nữa, bài tập gợi mở còn bị coi nhẹ, hầu nh bị lãng quên cả ngời nghiên
cứu, ngời dạy lẫn ngời học đều ít đề cập tới.
Các tác phẩm trữ tình chiếm một khối lợng lớn trong chơng trình văn học
THCS. Bao gồm các tác phẩm trữ tình dân gian (tục ngữ, ca dao, vè ) các tác phẩm
trữ tình trung đại và hiện đại (của cả nớc ta và nớc ngoài). Phơng pháp gợi mở trong
dạy học tác phẩm trữ tình đã đợc đề cập đến từ lâu nhng cụ thể trong thơ trữ tình
Việt nam hiện đại lại ít đợc nói tới.
Từ nhận thức về những vấn đề đang đợc quan tâm gây nhiều tranh luận trong
đổi mới dạy học văn, tôi thấy đây là một vấn đề hấp dẫn, nhiều hứa hẹn.
2- Về chủ quan
Lúc đầu, khi dự định làm luận văn môn phơng pháp dạy học văn, tôi định chọn
đề tài: Phơng pháp dạy học thơ trữ tình Việt Nam hiện đại trong chơng trình Văn 6
THCS Hà Nội. Tuy nhiên, sau khi suy nghĩ về tính khả thi của việc chọn đề tài,
thấy rằng đề tài đó quá rộng, vợt quá khả năng của tôi (về thời gian, tài liệu, năng
lực ) nên tôi quyết định chọn đề tài hẹp nhng sâu hơn. Cuối cùng, tôi đã chọn đề
tài này.
Bằng việc tập nghiên cứu của mình, ngời viết sẽ hệ thống hoá cơ sở lý luận của
phơng pháp gợi mở, phân tích u và nhợc điểm của hệ thống câu hỏi và bài tập gợi
mở trong SGK, SHDGV Văn 6, đề xuất 2 giáo án với hệ thống câu hỏi và bài tập gợi
Muốn giải quyết đợc vấn đề đó, phải bắt đầu từ đâu?
Đổi mới phơng pháp giảng dạy đợc coi là giải pháp hữu hiệu tất yếu và cần
thiết. Nhng đổi mới trớc tiên là gì?.
Từ lâu, đã có nhiều ý kiến cho rằng: T duy con ngời chỉ bắt đầu từ một vấn đề
hay một câu hỏi, từ một sự ngạc nhiên hay sự thắc mắc, từ một sự mâu thuẫn
2
(Rubinxten).
Hệ thống câu hỏi có nhiều thuận lợi để rèn luyện năng lực nhận thức (t duy)
của học sinh (Cudriasep).
3
Phát triển các quan điểm trên, T.S Nguyễn Văn Đờng khẳng định: Phơng
pháp gợi mở là phơng pháp chủ công, cốt lõi và hữu hiệu của đổi mới các phơng
pháp dạy học từ cải cách giáo dục.
4
Thậm chí, nhiều giáo viên lâu năm còn tuyên bố: Biết hỏi là biết dạy. Bởi lẽ,
phơng pháp gợi mở và vấn đề câu hỏi không còn là vấn đề mới mẻ đối với những ng-
ời làm công tác giảng dạy và nghiên cứu. Nó đã thành vấn đề có lịch sử lâu dài.
Manh nha từ thời Xôcrat, Khổng Tử, cùng với sự phát triển của nền giáo dục
qua các thời đại, nó ngày càng đợc các nhà giáo dục đi sâu tìm hiểu với mong muốn
tìm ra hớng đi, cách vận dụng đúng đắn, sáng tạo, làm tăng hiệu quả giờ học.
Nhiều tác giả nớc ngoài đã đi sâu nghiên cứu với các công trình nổi tiếng đặc
biệt là các nhà giáo dục Liên Xô. Giáo trình Phơng pháp giảng dạy văn học ở nhà
trờng phổ thông của Nhicônxki đã đợc dịch và giới thiệu rộng rãi với bạn đọc Việt
1
Cd - Văn học và Nhà trờng, ngôn ngữ và đời sống - Đỗ Quang Lu - NXB Giáo dục - 1997 - Tr 3
2
Cd-Phơng pháp dạy học tác phẩm Vănchơng - Nguyễn Viết Trữ - NXB ĐHQG - 2001 - Tr40
3
Cd - Những cơ sở khoa học của phơng pháp đặt câu hỏi gợi mở trong giảng dạy Văn- Hoàng D - NXB GD
4
Đi sâu vào các biện pháp của phơng pháp này, tác giả cho rằng khi học sinh
đã có các kỹ năng cần thiết thì đàm thoại có thể thay thế bằng các bài làm độc
lập (tức là bài tập).
Có thể nói, cả hai tác giả đều cùng khẳng định phơng pháp gợi mở (đàm thoại,
gợi tìm) là phơng pháp không thể thiếu trong DHV.
Nhiều nhà nghiên cứu giảng dạy Việt Nam đều thừa nhận vai trò ngày càng
lớn của phơng pháp gợi mở nhất là hệ thống câu hỏi. Nhiều công trình nghiên cứu
chuyên luận, bài phát biểu trên các tạp chí, hội thảo đã chứng tỏ điều đó.
Đầu tiên, phải kể đến hai tác phẩm của hai tác giả chủ biên là Phan Trọng
Luận và Nguyễn Văn Bồng.
Giáo s Phan Trọng Luận khẳng định chức năng định hớng cách thức lĩnh hội
cho học sinh của phơng pháp này. Đặc biệt giáo s đã nâng câu hỏi lên một nấc cao
hơn - đó là Nghệ thuật đặt câu hỏi. Hỏi để học sinh tự nguyện trả lời, mong
muốn trả lời, muốn đợc giải đáp tiếp theo nhu cầu của chính các em. Đợc nh thế là
đã đạt tới nghệ thuật dẫn dắt.
4
1
Phơng pháp giảng dạy Văn học ở trờng phổ thông (tập 1) - V.A Nhicônxki - NXB giáo dục - 1980 - tr.83
2,3Phơng pháp luận dạy học Văn - I.A. Rez - NXB giáo dục - 1983 - trang 56 -574
: Phơng pháp dạy học Văn - Phan Trọng Luận -NXB ĐHQG - 1998 trang 96
5
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
Còn Nguyễn Văn Bồng coi phơng pháp gợi tìm là Một biện pháp, một cách
thức giáo viên thờng sử dụng để giúp học sinh có phơng hớng tự tìm tòi học tập,
thông. Xuất phát từ thực tế trong nhà trờng phổ thông hiện nay còn thiếu phơng
tiện đồ dùng dạy học, tác giả cho rằng: Việc sử dụng câu hỏi là phơng pháp hữu
hiệu nhất có tác dụng phát huy trí tuệ của học sinh kích thích các em học tập tích
cực
4
. Theo tác giả, biện pháp này là một trong những mặt quan trọng của kiểu dạy
hớng vào học sinh
5
. Đây chính là kiểu dạy học mà chúng ta đang hớng tới.
Phùng Thị Thanh nghiên cứu Tính hệ thống của câu hỏi trong hội thoại dạy
học trên lớp
6
. Tác giả đã phân loại câu hỏi thành các hệ thống (2 hệ thống), các
21,2
Phơng pháp dạy học Văn - Nguyễn Văn Bồng -NXB Cao Đẳng - 1995 trang 74
3
Cd - Phơng pháp dạy học tác phẩm Văn chơng Nguyễn Viết Chữ -NXB ĐHQG - 2001 trang 41 - 42
4
5
Một số biện pháp đổi mới cách thức tổ chức DHV trong nhà trờng phổ thông - Nguyễn Hồng Nam- Tạp
chí nghiên cứu GD trang 21.
6
Tính hệ thống của câu hỏi trong hội thoại dạy học trên lớp -Phùng Thị Thanh -Tạp chí KHSP - Số
3/2001 - trang 108 - 110.
6
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
nhóm và tiểu nhóm theo chức năng và công dụng của chúng. Chẳng hạn trong hệ
thống câu hỏi trong hoạt động tổ chức xây dựng bài mới (hệ thống thứ 2) có 4
nhóm. Trong 4 nhóm lớn này, tác giả lại chia thành các tiểu nhóm nhỏ. Cách phân
Nguyễn Trọng Hoàn (Bộ GD-ĐT) (1999). Tác giả cũng cho rằng hệ thống câu hỏi
có tác dụng giúp cho học sinh phát huy khả năng t duy sáng tạo.
Đặc biệt, nhiều thế hệ sinh viên của trờng CĐSP Hà Nội rất say mê và quan
tâm tới phơng pháp gợi mở và vấn đề câu hỏi Các luận văn tốt nghiệp nhiều năm
liền đã lựa chọn nghiên cứu về hệ thống câu hỏi, các loại câu hỏi trong dạy học tác
phẩm văn học:
+ Hệ thống câu hỏi trong các giờ dạy học văn ở nhà trờng phổ thông THCS
Nguyễn Thị Ngọc Dung Năm 1995.
1
Hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa môn Văn Nguyễn Xuân Lạc - Tạp chí khoa học s phạm - tháng
6/2001 trang 66
2,3 nt - trang 68
2
7
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
+ "Vấn đề hệ thống câu hỏi trong dạy học tác phẩm văn học ở lớp 6 THCS" __
Nguyễn Thị Hồng Khanh __ Năm 1997.
+ Câu hỏi nêu vấn đề trong dạy học tác phẩm văn chơng ở trờng THCS
Nguyễn Thị Vân Khánh - Năm 1998.
+ Tìm hiểu các câu hỏi gợi cảm xúc, liên tởng, tởng tợng trong giờ dạy học
tác phẩm thơ ở chơng trình Văn học lớp 6, 7 THCS Nguyễn Phơng Huyền
Năm 2001.
Tuy chỉ mới là những công trình tập nghiên cứu đầu tiên, quy mô nhỏ, những
đã cho thấy nhận thức ngày càng sâu rộng của sinh viên về vị trí, vai trò và cách sử
dụng phơng pháp này trong dạy học văn ở trờng THCS.
Phơng pháp gợi mở, thông qua việc sử dụng hệ thống câu hỏi trong giờ DHV
là một phơng pháp đem lại hiệu quả cao, có tác dụng phát triển những phẩm chất t
Luận Văn của Nguyễn Thị Vân Khánh - Trang 55
8
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
- Lý thuyết cơ bản của phơng pháp gợi mở trong dạy học Vănvà vấn đề
giảng dạy Văntheo loại thể thơ trữ tình.
- Toàn bộ hệ thống câu hỏi và bài tập hớng dẫn học sinh học bài của phần
thơ Việt Nam hiện đại lớp 6 trong SGK và SHD giáo viên Văn(sau chỉnh lý).
2. Nhiệm vụ:
2.1 Về lý thuyết:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phơng pháp gợi mở trong
dạy học văn và vấn đề dạy học tác phẩm văn học theo loại thể, đặc trng của thơ
trữ tình, phơng pháp gợi mở trong dạy học thơ.
- Tìm hiểu phơng pháp gợi mở trong dạy học thơ trữ tình Việt Nam hiện
đại lớp 6 THCS.
- Vận dụng phơng pháp gợi mở trong dạy học thơ trữ tình Việt Nam hiện
đại ở lớp 6 THCS.
2.2 Về thực hành.
Thử nghiệm, vận dụng phơng pháp gợi mở vào một số giờ dạy học thơ trữ tình
Việt Nam hiện đại ở lớp 6-THCS Hà Nội (trờng TTSP).
3. Giới hạn.
Do thời gian và khả năng có hạn, tôi chỉ đi sâu nghiên cứu một vài khía cạnh,
cụ thể nghiên cứu về:
- Phơng pháp gợi mở trong dạy học thơ trữ tình Việt Nam hiện đại lớp 6 ở một
số trờng THCS Hà Nội.
- Chủ yếu là việc vận dụng phơng pháp gợi mở trong phần tìm hiểu tác phẩm
trong quá trình dạy học.
IV Đóng góp và ý nghĩa của đề tài
1.Gợi mở phơng hớng vận dụng có hiệu quả phơng pháp này trong dạy học
thơ trữ tình Việt Nam hiện đại lớp 6-THCS.
2.Giúp bản thân nâng cao khả năng nghiên cứu một đề tài khoa học(Về ph-
Một vài vấn đề lý luận cơ bản
I. Phơng pháp gợi mở trong dạy học tác phẩm Văn chơng ở trờng
trung học cơ sở
Phơng pháp gợi mở là một trong những phơng pháp dạy học văn cơ bản (cùng
với đọc sáng tạo, giảng bình ) ở nhà trờng phổ thông (THCS - THPT). Vị trí của
phơng pháp này ngày càng đợc khẳng định, đặc biệt là trong đổi mới dạy học văn
hiện nay.
1. Cơ sở khoa học
a. Xuất phát từ đặc trng của tác phẩm văn học
+ Là ngành nghệ thuật "trò diễn bằng ngôn từ thể hiện cuộc sống tinh thần
qua hình tợng nghệ thuật phi vật thể nên chân lý nghệ thuật khó xác định. Sự lung
linh của nó ở trong sự tơng tác giữa chủ quan và khách quan.
+ Tác phẩm văn học gồm nhiều tầng, lớp. Mỗi tác phẩm văn học là một hệ
thống phức tạp bao gồm nhiều yếu tố: chủ đề t tởng, kết cấu, ngôn ngữ, hình tợng
Tác phẩm văn học là sự thống nhất giữa phần khái quát đã đợc mã hoá trong văn bản
và phần cảm nhận, khám phá của con ngời.
Bởi vậy không chỉ một lúc, một lần, học sinh có thể hiểu đầy đủ sâu sắc mọi
khía cạnh của tác phẩm mà thờng phải đi từ cảm tính đến lý tính, từ bộ phận đến
tổng thể, từ cụ thể đến trừu tợng, từ lớp vỏ ngôn từ đến các tầng lớp nghĩa, t tởng,
cảm xúc bên trong. Đó cũng là quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến t duy
trừu tợng.
b. Bản thân ngời đọc có thể tự mình từng bớc tiếp nhận tác phẩm nếu có sự dẫn
dắt, khơi gợi, định hớng của giáo viên. Bởi vì t duy con ngời chỉ bắt đầu từ một vấn
đề hay một câu hỏi, từ sự ngạc nhiên hay sự thắc mắc, từ một mâu thuẫn
1
"cho nên"
Hệ thống câu hỏi có nhiều thuận lợi để rèn luyện năng lực nhận thức (t duy) của học
sinh
2
.
viên nh ngời nhạc trởng điều khiển cho mọi nhạc công sử dụng hài hoà các nhạc cụ
của mình. Nhạc trởng không biến thành nhạc công. Học sinh không phải là bình
chứa mà nh những ngọn lửa. Giáo viên là ngời thắp sáng lên những ngọn lửa.
2. Vị trí và vai trò của phơng pháp gợi mở trong hệ thống phơng pháp dạy
học văn.
- Trong dạy học tác phẩm văn chơng ở THCS, phơng pháp gợi mở bao gồm
một hệ thống biện pháp, hình thức hớng dẫn, giảng dạy của giáo viên và những hình
thức, những kiểu học tập của học sinh, đợc thực hiện chủ yếu bằng đàm thoại gợi
mở, nhằm:
+ Nâng cảm thụ của học sinh về tác phẩm từ cảm tính lên lý tính
+ Kích thích nỗ lực trí tuệ của học sinh trong quá trình thởng thức, tiếp nhận
tác phẩm.
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, khám phá và nhận xét từng mặt, từng bộ phận
tác phẩm.
+ Bớc đầu giúp học sinh THCS nắm đợc phơng hớng, cách thức để tự tìm tòi,
thởng thức, tiếp nhận những kiến thức về tác phẩm.
- Phơng pháp gợi mở giúp học sinh tìm hiểu và phân tích tài liệu đợc sâu hơn.
Đối với giáo viên, đây là phơng pháp dẫn dắt học sinh từng bớc tham gia phát hiện,
phân tích và đánh giá từng bộ phận của tác phẩm. Phơng pháp gợi mở hỗ trợ cho ph-
12
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
ơng pháp đọc sáng tạo, giúp cho học sinh mở rộng, đào sâu hoạt động nhận thức,
thực sự động não để phân tích, bình giảng các hình tợng văn học.
- Phơng pháp gợi mở đợc vận dụng vào dạy tác phẩm văn chơng không những
giúp học sinh có năng lực phân tích, phê bình, đánh giá bộ phận, nó còn rèn luyện
cho các em óc phê phán, năng lực t duy, diễn đạt, tích cực phát huy tính năng động,
tự giác, sáng tạo, tạo nên sự bình đẳng, tự do trong quan hệ thầy trò.
- Trong đà đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay, chúng ta đều nhất trí, rằng
phơng pháp gợi mở có những u thế vợt trội. Phơng pháp này phù hợp với việc giảng
dạy nêu vấn đề và yêu cầu phát triển t duy cho học sinh.
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
- Câu hỏi phải vừa sức với học sinh, thích hợp với khuôn khổ một giờ học trên
lớp, vừa phải có khả năng gợi vấn đề suy nghĩ tìm tòi sáng tạo cho học sinh.
- Câu hỏi không tuỳ tiện, phải đợc xây dựng thành một hệ thống logic, có tính
toán. Giáo viên dẫn dắt câu hỏi từ mức độ thấp đến mức độ cao, từ quan sát phát
hiện đến phân tích, từ phân tích đến nhận xét đánh giá, từ nhận xét đánh giá một
cách riêng lẻ, bộ phận dến nhận xét đánh giá ở phạm vi rộng hơn, khái quát hơn,
nhằm giúp học sinh từng bớc đi sâu vào tác phẩm nh một chỉnh thể.
- Cần có sự kết hợp cân đối giữa loại câu hỏi cụ thể và loại câu hỏi tổng hợp
gợi vấn đề. Câu hỏi có khi theo lối diễn dịch, có khi theo lối quy nạp nhng đều nhằm
cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức vững chắc.
- Câu hỏi nói chung phải căn cứ vào đặc điểm nội dung và nghệ thuật của bài
văn nhằm làm cho học sinh nắm chắc bài văn. Cũng có thể có những loại câu hỏi
nằm ngoài nội dung và nghệ thuật tác phẩm nhng vẫn nhằm mục đích làm cho học
sinh hiểu tác phẩm.
VD: Đề tài thờng gặp trong sáng tác của nhà thơ Tế Hanh là gì?
(Câu hỏi về tác giả)
đề tài dòng sông quê
Từ đó, có thể liên hệ với mạch cảm xúc của bài thơ: Dòng sông quê hơng là
chủ đề xuyên suốt cuộc đời thơ Tế Hanh. Điều đó càng khẳng định tình cảm gắn bó
yêu thơng tha thiết không bao giờ vơi cạn của nhà thơ với sông quê.
4.1.2. Các loại câu hỏi
a. Câu hỏi phát hiện (gợi tìm) (là mức độ thấp nhất trong các loại câu hỏi): tìm
những chi tiết, hình ảnh để từ đó giáo viên sẽ hớng dẫn học sinh phân tích, tìm hiểu
đặc sắc của các chi tiết đó.
VD:
+ Nội dung: Bài thơ đợc diễn tả nh một câu chuyện giàu xúc động. Chuyện kể
về ai, về sự việc gì và diễn ra trong hoàn cảnh không gian, thời gian nào?
(Đêm nay Bác không ngủ - Lớp 6 - Tập 1)
+ Nghệ thuật: Bài thơ Cảnh khuya đợc làm theo thể thơ tứ tuyệt. Bài thơ có
VD: Cả hai bài thơ đều tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét
cảnh trăng trong mỗi bài có nét đẹp riêng nh thế nào?
(Cảnh khuya và Rằm tháng giêng - Lớp 6 - Tập1)
e. Câu hỏi giảng bình: là câu hỏi phát hiện, phân tích làm nổi bật sâu ấn tợng
về những cái hay, đẹp, sâu sắc, mới mẻ có trong tác phẩm.
VD: Hình ảnh Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa đẹp nh thế nào?
( "Rằm tháng giêng" - Lớp 6 - Tập 1)
g. Câu hỏi gợi cảm xúc, liên tởng, tởng tợng: Câu hỏi khơi gợi những cảm xúc,
ấn tợng, khả năng liên tởng tởng tợng của học sinh khi đọc tác phẩm, hoặc tìm hiểu
những cảm xúc, tâm trạng của tác giả.
VD: Bài thơ này gợi lên trong em tình cảm gì với đất nớc và con ngời CuBa?
(Từ CuBa - Lớp 6 - Tập 1)
h. Câu hỏi khái quát: Câu hỏi giúp học sinh thâu tóm tổng hợp những vấn đề
đã phân tích nhằm chuẩn bị cho phần tổng kết.
VD: Trong những lời ru, ngời mẹ thể hiện những ớc mong và ý chí gì của
nhân dân ta trong cuộc kháng chến chống Mỹ?
(Khúc hát ru mẹ - Lớp 6 - Tập 2)
15
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
i. Câu hỏi nêu vấn đề: Là một loại câu hỏi tổng hợp, khái quát nhng ở một mức
độ, chất lợng mới cao hơn. Câu hỏi nêu vấn đề là đặt ra trớc học sinh một tình huống
có vấn đề. Tình huống có vấn đề là mâu thuẫn trong nhận thức hay cảm xúc của học
sinh, giữa cái đã biết và cái cha biết, cũ và mới mà trả lời câu hỏi ấy tức là đã tìm ra
cách giải quyết mâu thuẫn.
VD: Có ngời cho rằng hình tợng những cánh buồm là hình tợng trung tâm của
bài thơ và rất dồi dào ý nghĩa. ý kiến của em nh thế nào?
(Những cánh buồm - Lớp 6 - Tập 2)
Ngoài ra còn một số loại câu hỏi khác nhng ít gặp nh câu hỏi chuyển tiếp, câu
hỏi yêu cầu tóm tắt, câu hỏi về tác giả, tìm bố cục bài thơ, câu hỏi lửng
4.2. Bài tập
của Tago?
+ Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi
(Nhớ con sông quê hơng của Tế Hanh)
Ôi tuổi thơ ta dầm ma ta tắm!
Ta lội tung tăng trên mặt nớc mặt sông
(Nhớ ma quê hơng của Lê Anh Xuân)
Em hãy so sánh ý nghĩa của hai từ tắm ở hai đoạn thơ trên.
d. Giáo viên nêu vấn đề có ý nghĩa khái quát về nội dung và nghệ thuật về một
tác phẩm, một tác giả hoặc nhiều tác phẩm, yêu cầu học sinh tìm hiểu (giải thích,
chứng minh )
VD: Văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 nói về nỗi thống khổ của ngời
nông dân dới chế độ thực dân nửa phong kiến. Qua một vài tác phẩm đã học, em hãy
làm sáng tỏ ý kiến này.(dành cho học sinh lớp 8, 9)
e. Su tầm thu thập các tài liệu liên quan đến tác giả, tác phẩm.
VD: Có ngời cho rằng Tế Hanh là nhà thơ của những dòng sông. Em hãy tìm
một số tác phẩm của nhà thơ viết về chủ đề dòng sông để thấy rõ điều này.
g. Bài tập đọc, kể, diễn xuất thay lời nhân vật trong tác phẩm.
VD: Bài thơ Những cánh buồm nói về câu chuyện của hai cha con nhà kia
trên bờ biển vào một buổi sớm mai. Em hãy thay lời ngời con kể lại câu chuyện giữa
hai cha con họ.
h. Bài tập tởng tợng, sáng tạo ra những diễn biến, kết thúc và tình tiết truyện.
VD: Em hãy thử tởng tợng ra một kết thúc khác cho đoạn kết truyện Ngời con
gái Nam Xơng (Từ chỗ Vũ Nơng gặp lại ngời làng dới thuỷ cung). Em thích kết
thúc nào hơn, tại sao?
5. Việc sử dụng phối hợp các phơng pháp, biện pháp
Đây là một trong 5 nguyên tắc của việc dạy học văn trong nhà trờng THCS.
- Mỗi phơng pháp có một vị trí và mục đích của nó. Dạy học văn ở trờng THCS
là một quá trình xã hội và thẩm mỹ, quá trình s phạm phức tạp, sinh động. Thực tiễn
cho thấy không một bài, một tiết dạy nào giáo viên chỉ vận dụng một phơng pháp.
Mỗi phơng pháp chỉ phù hợp, chỉ có u thế ở một loại bài, một loại hoạt động dạy
1. Thơ trữ tình và một số đặc trng cơ bản của thể thơ trữ tình
1.1. Khái niệm
Thơ là một thể loại văn học nảy sinh rất sớm trong đời sống con ngời, Chính vì
vậy, trải qua bao thế kỷ, đã có rất nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về thơ.
Chúng ta có thể tham khảo một số quan niệm:
- Thơ là cái gì huyền ảo tinh khiết, thâm thuý, cao siêu, cái hình ảnh sự khắc
khoải bất diệt của muôn vật: cõi vô cùng (Xuân Thu nhã tập)
1
- Thơ là ngời th ký trung thành của trái tim
(Đuy Belây)
2
- Thơ là tiếng nói đồng ý, đồng tình, tiếng nói đồng chí
(Tố Hữu)
3
- Thơ là sự thể hiện con ngời và thời đại một cách cao đẹp
(Sóng Hồng)
4
1, 2,3,4. Cd - Lý luận văn học - Hà Minh Đức - Trang 178 - 179 - 167
Có thể nói đến nay, việc đi tìm một định nghĩa chuẩn, toàn diện về thơ là một
điều vô cùng khó khăn. Bởi lẽ, có rất nhiều nguyên nhân. Về khách quan, thơ là một
thể loại văn học phản ánh đời sống và tình cảm con ngời mà cuộc sống vốn đa dạng,
18
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
phức tạp, muôn màu muôn vẻ. Về chủ quan, mỗi ngời lại tiếp cận thơ ở một khía
cạnh khác nhau, không thống nhất (nội dung hoặc hình thức ). Vì vậy, ngời viết
không thể đa ra một định nghĩa duy nhất đợc. Vả chăng, đó là công việc của những
nhà nghiên cứu lý luận văn học. Ngời viết xin mạn phép nêu một cách định nghĩa
của bản thân về thơ: Thơ là tiếng nói chân thành của một trái tim với mọi trái tim
- Xét theo phơng thức phản ánh cuộc sống, có thể chia thơ thành hai loại: thơ
trữ tình và thơ tự sự. ở đây trong giới hạn của luận văn, chúng ta chỉ xét đến thơ trữ
1
Từ điển thuật ngữ Văn học- Lê Bá Hán
Nhà xuất bản ĐHQG - 1999- trang 269
19
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
qua cách dùng từ, dùng hình ảnh, nhịp điệu, cách kiến trúc câu thơ Đọc các tuyển
tập thơ của nhiều thi sỹ, qua sự khác nhau về ngôn ngữ sẽ dần dần nhìn thấy thế giới
tâm hồn hết sức khác nhau của họ.
- Vấn đề tình cảm điển hình trong thơ trữ tình
Thơ trữ tình trực tiếp nói lên tình cảm, mơ ớc của con ngời cụ thể nhất định,
trong hoàn cảnh cụ thể nhất định, làm sao gây đợc xúc động trong nhân dân rộng
rãi? Điều quyết định là tình cảm trong bài thơ có thuộc về nhân dân không, có phản
ánh bằng cách nào đó lợi ích và nguyện vọng sâu xa của nhân dân không?
Thật vậy trong những thiên trữ tình u tú, khi nói lên tình cảm của mình,
nhà thơ cũng nói lên những vui buồn của nhân dân, nỗi khổ đau, niềm hy vọng
của dân tộc và xu thế phát triển của lịch sử. Ta gọi những tình cảm đó là tình
cảm điển hình. 1.3. Các thể loại thơ
Với khuôn khổ một luận văn về phơng pháp dạy học thơ trữ tình hiện đại nên
ngời viết chỉ điểm qua tên một số thể loại thơ chính.
1.3.1. Thơ cách luật
- Thơ Đờng luật:
+ Ngũ ngôn (mỗi dòng 5 chữ)
+ Thất ngôn (mỗi dòng 7 chữ)
+ Tứ tuyệt (toàn bài 4 dòng)
+ Bát cú (toàn bài 8 dòng)
+ Trờng thiên (số dòng nhiều hơn)
- Thơ lục bát
- Song thất lục bát
1.3.2. Thơ tự do:
- Số chữ trong dòng: có thể 1, 2 chữ, 12,13 chữ hay hơn nữa trong một dòng
từng loại thể. Nhng về cơ bản, việc vận dụng phơng pháp gợi mở vào dạy học thơ trữ
tình vẫn theo những nguyên tắc nh khi vận dụng vào tác phẩm văn chơng.
Để việc vận dụng đạt hiệu quả, chúng ta có thể lu ý một số điểm sau:
- Phải xuất phát và bám chặt vào đặc trng thể loại của thơ trữ tình.
- Từ trình độ nhận thức và tâm lý của học sinh
- Trong giờ dạy thơ chú ý hớng hệ thống câu hỏi vào cảm xúc, sự độc đáo, tinh
vi đặc biệt về ngôn từ, những câu hỏi liên tởng, tởng tợng, giảng bình để cắt nghĩa,
nhận xét về cái hay cái đẹp của bài thơ.
- Quan tâm đến hình tợng nghệ thuật và tâm trạng của nhân vật trữ tình, của
tác giả.
2.3. Các tác phẩm thơ trữ tình Việt nam hiện đại trong chơng trình văn 6
2.3.1. Số l ợng
- Các tác phẩm thơ trữ tình Việt Nam hiện đại trong chơng trình THCS:
- Các tác phẩm thơ trữ tình Việt Nam hiện đại ở lớp 6: 8 bài
2.3.2. Th mục tác phẩm thơ trữ tình Việt Nam hiện đại ở lớp 6 (trang
2.3.3. Nhận xét chung
- Đây là những bài thơ hay, đặc sắc của những tác giả rất nổi tiếng nh Hồ Chí
Minh, Tố Hữu, Tế Hanh, Hoàng Trung Thông
- Chủ đề chính của các tác phẩm là tình yêu quê hơng đất nớc, ca ngợi hình
ảnh con ngời mới, tình cảm gia đình (cha con, mẹ con), tình cảm với bạn bè quốc
tế
21
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
- Các tác phẩm có vai trò rất lớn trong việc giáo dục t tởng, tình cảm (tình yêu
quê hơng, tình cảm cha con, tình cảm với đồng bào), khơi dậy cho các em những lý
tởng cao đẹp (ớc mơ khám phá những chân trời mới, sống dũng cảm có ích ). Đồng
thời qua đó rèn luyện cho các em năng lực t duy tởng tợng
- Các tác phẩm phù hợp với lứa tuổi các em.
22
Luận Văn tốt nghiệp Phạm Hoàng Lan
CX, LT, TT : cảm xúc, liên tởng, tởng tợng
CHCT : câu hỏi chi tiết
CHKH : câu hỏi kết hợp
Danh sách các tác phẩm thơ trữ tình Việt nam hiện
đại - Văn 6
Tập Số bài Tên bài Tác giả Số tiết
1
1
2
3
4
Thơ Hồ Chí Minh
Lợm
Đêm nay Bác không ngủ
Từ Cu Ba
Hồ Chí Minh
Tố Hữu
Minh Huệ
Tố Hữu
1
2
2
2
2
1
2
3
4
Nhớ con sông quê hơng
Quả sấu non trên cao
(Nhớ con sông quê hơng)
2. Câu hỏi giải thích
Vì sao cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời sau khi trả lời câu hỏi của
con?
(Những cánh buồm)
3. Câu hỏi phân tích
Em hiểu 4 dòng thơ trong khổ thơ kết thúc bài thơ nh thế nào?
(Đêm nay Bác không ngủ)
4. Câu hỏi so sánh
Em hãy nhận xét cảnh trăng trong mỗi bài có nét đẹp riêng nh thế nào?
(Thơ Hồ Chí Minh)
5. Câu hỏi gợi cảm xúc, liên tởng, tởng tợng
Bài thơ này gợi lên trong em tình cảm gì với đất nớc và con ngời CuBa?
(Từ CuBa)
6. Câu hỏi nêu vấn đề
ở đoạn cuối bài thơ, từ nỗi nhớ con sông quê hơng đã dẫn đến những tình
cảm, ý nghĩ gì trong tâm trạng tác giả? Sự vận động ấy của tâm trạng có tự nhiên,
hợp lý không?
(Nhớ con sông quê hơng)
7. Câu hỏi giảng bình
Hình ảnh trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa đẹp nh thế nào?
25