LUẬN VĂN SƯ PHẠM VẬT LÝ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 2. DAO ĐỘNG CƠ, VL 12 NC - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư Phạm Vật Lý – Công Nghệ

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 2. DAO
ĐỘNG CƠ, VL 12 NC


Giáo Viên Hướng Dẫn:
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

Sinh Viên thực hiện:
Lê Nguyễn Tường Vy
MSSV: 1087077
Lớp: TL0892A1
Ngành: SP Vật lý – Công nghệ K34

Cần Thơ, 09/ 2011


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy



SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT................................. 4
1.1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nước ta ................................................. 4
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới ................... 4
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học.................. 4
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều ...................................................... 4
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh ......................... 5
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học ............................ 6
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại
vào quá trình dạy học....................................................................................... 6
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT .............................................. 7
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở lớp 12 theo
chương trình THPT mới ............................................................................... 7
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của giáo viên, tăng cường
việc tổ chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
......................................................................................................................... 7
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu học Phát hiện – Giải quyết vấn đề..................... 8
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí........................................ 9
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới. Phát huy
sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học .............. 10
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác ................... 11
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài......................................................................... 12
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học ................................. 12
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập .......................... 14
1.6. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá ............................................................. 15
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá .............................................................. 15
1.6.2. Các hình thức kiểm tra........................................................................... 15
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá ..................................................................... 16
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra................................ 17
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP GQVĐ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
2.1. Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh ........................................... 20

4.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................... 65
4.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 65
4.3. Đối tượng thực nghiệm........................................................................... 65
4.4. Kế hoạch giảng dạy................................................................................. 65
4.5. Tiến trình thực hiện các bài học............................................................ 65
4.6. Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 65
4.6.1. Đề kiểm tra 15 phút ............................................................................... 65
4.6.2. Đề kiểm tra 1 tiết ................................................................................... 67
4.6.3. Kết quả kiểm tra .................................................................................... 73
4.7. Phụ bản .................................................................................................... 74
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN........................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ và kinh tế thị trường cùng
với sự bùng nổ của thông tin thì lượng kiến thức mà con người cần phải bổ sung là vô
cùng to lớn. Vì vậy mà lượng kiến thức các em học sinh Trung học phổ thông cần phải
trang bị cho mình khi bước vào đời ngày càng nhiều, nó là một tất yếu của sự phát
triển. Là giáo viên ta phải biết vận dụng những phương pháp dạy học tích cực để có thể
trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết cho học sinh của mình trong khi thời gian cho một
tiết dạy trên lớp là khá ngắn ngủi. Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi: “ Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;

dạy học Vật lí.
• Vận dụng thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức một số bài trong chương 2. Dao
động cơ, VL 12 NC .
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
• Có thể nghiên cứu Phương pháp GQVĐ áp dụng trong Dạy học Vật lí ở THPT
nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho HS.
• Có thể vận dụng vào thiết kế một số bài học trong chương 2. Dao động cơ, VL 12
NC.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
• Nghiên cứu vấn đề đổi mới PPDH Vật lí ở THPT.
• Nghiên cứu phương pháp GQVĐ nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho HS.
• Nghiên cứu chương 2. Dao động cơ, VL 12 NC và thiết kế tiến trình dạy học một
số bài học:
Bài 6: Dao động điều hòa.
Bài 7: Con lắc đơn. Con lắc vật lí.
Bài 8: Năng lượng trong dao động điều hòa.
Bài 12: Tổng hợp dao động.
• Tiến hành thực nghiệm Sư phạm ở Trung học phổ thông.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp nghiên cứu lí luận: Các SGK Vật lí Trung học phổ thông; Các tài liệu
Bồi dưỡng giáo viên; Các tài liệu về Phương pháp dạy học Vật lí…
• Phương pháp quan sát Sư phạm.
• Phương pháp thực nghiệm Sư phạm.
6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Các hoạt động dạy học của GV và HS trong dạy học Vật lí theo tinh thần áp dụng
phương pháp GQVĐ.
Trang 2


Luận văn tốt nghiệp đại học

Vật lí VL

VL

Sách giáo khoa

SGK

Dạy học giải quyết vấn đề

DHGQVĐ

Phương pháp

PP

Trung học phổ thông

THPT

Dạy học

DH

Dao động điều hòa

DĐĐH

Giáo án


con người có tính tích cực cá nhân, tư duy sáng tạo khả năng thực hành giỏi. Cùng với xu
thế phát triển chung của thế giới nền giáo dục nước ta chuyển từ trang bị cho HS kiến
thức sang bồi dưỡng cho họ năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo. Cần phải xây
dựng một phương pháp dạy học mới có khả năng thực hiện mục tiêu nói trên. Nghị quyết
TW2, khóa III của Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp
giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện tư duy sáng tạo của
người học…” [6, tr 50]
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục của
chúng ta. Nét đặc trưng của nó là: “ GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm
tra, đánh giá ; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại”.
Theo cách dạy đó GV trình bày, giảng giải các kiến thức cần truyền thụ cho Hs một
cách rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các thí nghiệm một cách thành công,
Trang 4


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

đúng như đã nói trong lí thuyết hay đúng những mong muốn cần đạt được. GV chỉ quan
tâm đến việc dạy của mình sao cho hoàn mĩ, còn HS có hiểu được, làm được, phát triển
được hay không là trách nhiệm của HS. Cách dạy đó rõ ràng là dồn HS vào thế hoàn toàn
thụ động, không có cơ hội để suy nghĩ, phát triển ý thức, thực hiện những suy nghĩ mới
mẻ của mình, còn GV thì trở thành nhân vật đầy quyền uy khiến HS phải sợ hãi và cha
mẹ HS phải kính nể. Như vậy việc khắc phục lối truyền thụ một chiều là một hoạt động
có tính cách mạng nhằm chống lại thói quen đã có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV.


được, mới theo kịp sự phát triển rất nhanh của khoa học kĩ thuật hiện đại. Bởi vậy, ngay
trên ghế nhà trường học sinh đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự lực hoạt động
nhận thức. Vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen HT thụ động,
dựa váo sự giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó kĩ
năng tự học đã yếu lại còn yếu thêm. Cần phải nhanh chóng khắc phục tình trạng này
ngay từ những lớp dưới chứ không phải chỉ áp dụng cho những HS ở các lớp trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất là
phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái
tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua
đó mà phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ
động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc. Vai trò của GV không còn là giảng
dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động,
thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và
phát triển được năng lực.
PPDH tích cực này còn mới mẻ ở nước ta. Có rất nhiều điều cần phải nghiên cứu,
bàn bạc, thử nghiệm trong thực tế. Nhưng rõ ràng là cách học này đem lại cho HS niềm
vui sướng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của đa số trẻ em. Việc học
đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định được mình và nuôi
dưỡng lòng khát khao sáng tạo. Bởi thế việc dạy học tích cực này được đa số HS hưởng
ứng nhiệt liệt.
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá
trình dạy học
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX
đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lí thuyết về việc
phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.piaget và “lí thuyết về
vùng phát triển gần” của Vưgốtxki), nhiều phương pháp dạy học mới đã được thử nghiệm
và đã đạt được những kết quả khả quan.


Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn. GV cần
biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học ở lớp và ở nhà. GV chỉ giảng giải khi
học sinh tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không làm thay HS điều gì mà họ có thể
tự làm được trên lớp hay ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề học
tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thể
hoàn thành được.
Trang 7


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện
vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực
tế v.v…GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm,
việc gì cần có sự trợ giúp hướng dẫn của GV, việc gì GV cũng phải giảng giải để cung
cấp thêm hiểu biết cần thiết cho việc giải quyết vấn đề.
Trong mọi bài học GV đều có thể tìm ra một hai chỗ trong bài HS có thể tự lực hoạt
động với khoảng thời gian 10 đến 20 phút.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu học Phát hiện – Giải quyết vấn đề
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong
đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, GV
vừa tạo cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo; Vừa rèn luyện cho họ khả năng
sáng tạo.Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thức
được sự mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có
của mình không đủ để giải quyết.

v.v…
Đối với Vật lí học thì quan sát thấy gì mới chỉ là một nữa, chỉ mới là nhận biết
những dấu hiệu bên ngoài và điều này không quá khó khăn. Điều khó khăn và quan trọng
hơn là thực hiện các phép suy luận để rút ra kết quả khái quát, phổ biến chung cho mọi
hiện tượng. Điều thứ hai này GV rất khó nắm bắt. Cần phải tập cho HS phát biểu ý kiến
của họ thành lời mới biết được họ có hiểu hay không. Bởi vậy, cần kiên trì tạo điều kiện
cho HS phát biểu, tranh luận.
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành
động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên.
- Về phương pháp thực nghiệm : GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin
hoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết
quả nên dành cho HS làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất
phương án thí nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu
diễn.
- Về phương pháp mô hình : Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu
diễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh. Ngoài
mô hình ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học.
- Về phương pháp tương tự : Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức
khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới
về đối tượng khảo sát.
Phương pháp tương tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :

Trang 9


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn


nhận thức của HS

Bình diện hành động đối tượng - thực tiễn.

- Các thí nghiệm của HS với các thiết
bị thí nghiệm.

Trang 10


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

- Các vật thật, các bức ảnh chụp

Bình diện trực quan trực tiếp

- Các thí nghiệm của GV với các thiết
bị thí nghiệm.
- Phim HT (quay các cảnh thật).
Bình diện trực quan gián tiếp

- Các thí nghiệm mô hình
- Các phim hoạt họa.
- Các phần mềm máy vi tính mô phỏng
các hiện tượng, quá trình vật lý.
- Các mô hình vật chất.


SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu
ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ
không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
c/ E-learning
Học tập (Learning) là gì? Là việc xử lí những thông tin mà người học thu được, nó
được tạo nên sự thay đổi hoặc làm tăng kiến thức và khả năng, năng lực của người học.
E-learning là việc thực hiện các chương trình giáo dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng
thông qua các phương tiện điện tử. E-learning liên quan tới việc sử dụng máy tính hoặc
các thiết bị điện tử trong một phương diện nào đó nhằm cung cấp tài liệu cho việc giáo
dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng.
d/ Dạy học theo hình thức tổ chức thực hiện Dự án
Dự án là một dự định, một kế hoạch, trong đó xác định rõ mục tiêu, thời gian, tài
chính, điều kiện vật chất, nhân lực và các hoạt động phải thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề
ra.Dạy học theo dự án là một hình thức tổ chức dạy học, trong đó HS thực hiện một
nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập
kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết
quả dự án là những sản phẩm có thể giới thiệu được như các bài viết, tập tranh ảnh sưu
tầm, chương trình hành động cụ thể.
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học
* Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV.


Hoạt động của GV

- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.

- Tổ chức hướng dẫn.

- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong

- Yêu cầu HS hoạt động.

SGK.

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần

- Tìm hiểu bảng số liệu.

tìm hiểu.

- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc trong

- Giảng sơ lược nếu cần thiết.

thí nghiệm

- Làm thí nghiệm biểu diễn.

- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.


trong lớp...
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những

- Hợp thức về thời gian.

thông tin thu được.

Trang 13


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

* Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi.

Hoạt động của GV
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày
vấn đề.

- Giải thích các vấn đề.

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc

- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.

Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi bài tập về nhà.

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài : ………………………………………………………
Tiết : ……………………theo phân phối chương trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ )
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học …)
Trang 14


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

1. GV
2. HS
3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại.

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

* Trắc nghiệm – Các hình thức trắc nghiệm
Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi thường
gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết yêu
cầu thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi.
• Trắc nghiệm đúng – sai.
• Trắc nghiệm điền khuyết.
• Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi( ghép đôi ).
• Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá
* Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học ; kết quả kiểm tra, thi đủ
độ tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh.
- Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy
học.
- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và đảm bảo tốt hơn lợi ích của người học.
* Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp ; yêu cầu
cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi
cấp học.
- Phối hợp kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và
tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
- Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa
thiếu sót.
- Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích HT của HS mà còn
bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học.
- Đánh giá kết quả HT của HS, thành tích HT của HS không chỉ đánh giá kết

người có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ lieu,
từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. HS phát biểu đúng một định nghĩa,
định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
Có thể nhận biết mức độ nhận biết bằng các động từ
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng (không cần giải thích ) được các khái niệm, hình thể, vị trí
tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu.
Để kiểm tra mức độ nhận biết của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận biết, xác định, kể tên, cái gì,
bao nhiêu ....Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số
Trang 17


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

liệu, các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm… Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại
những gì đã học, đa x đọc hoặc đã trải qua.
b. Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện
tượng, sự vật ; giải thích được, chứng minh được ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng
là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của
các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Để kiểm tra mức độ thông hiểu của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu
bằng các động từ như: Giải thích, lí giải, so sánh, hiểu thế nào ...hoặc các từ hỏi “tại
sao?”, “nghĩa là gì?” ... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết
nối các dữ kiện, số liệu ...Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy học sinh có khả năng

kết luận.
e. Tổng hợp là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các nguồn
tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới. Có thể cụ thể hóa
mức đọ tổng hợp bằng các động từ :
• Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh.
• Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ cụ thể.
• Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi hoặc mở rộng từ mô hình
đã biết ban đầu.
Việc trả lời các câu hỏi tổng hợp đòi hỏi HS phải dự đoán, giải quyết vấn đề và
đưa ra câu trả lời sáng tạo. Cần nói cho HS biết rõ các em có thể tự do đưa ra những ý
tưởng, giải pháp mang tính sáng tạo, tưởng tượng của riêng mình. Mục tiêu của lợi câu
hỏi này nhằm kiểm tra xem HS có thể đưa ra những dự đoán, giải quyết một vấn đề,
đưa ra câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo. Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng tạo
của HS, các em phải tìm ra những nhân tố và những ý tưởng mới để có thể bổ sung cho
nội dung.
f. Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin : bình xét, nhận định, xác
định được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến thức. Đây là
một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất
của đối tượng, sự vật. hiện tượng. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định.

Trang 19


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Nguyễn Tường Vy

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status