LUẬN văn sư PHẠM vật lý ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC của học SINH KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG DÒNG điện KHÔNG đổi, vật lí 11 NÂNG CAO - Pdf 48

Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA
HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI, VẬT LÍ 11 NÂNG CAO

Giáo viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện: Trần Đoàn Lịnh

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Lớp: Sư phạm Vật lý 01- K32
MSSV: 1060135

Cần Thơ, Tháng 05 năm 2010

SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 1


Luận văn tốt nghiệp Đại học



Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………...…….
Ngày …… tháng …… năm 2010
Giáo viên hướng dẫn

1.3. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS trong dạy học Vật
lí ở trường phổ thông..................................................................................................................13
1.3.1. Khái niệm và chức năng của kiểm tra đánh giá ..............................................13
1.3.2. Xác định các mức đọ nhận thức trong đề kiểm tra đánh giá....................15
1.3.3. Nguyên tắc chung cần quán triệt trong đổi mới kiểm tra đánh giá ......16
CHƯƠNG 2
ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HS TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG................................................................................................................18
2.1. Khái niệm về HĐNT..............................................................................................................18
2.2. Các kiểu định hướng HĐNT của HS..............................................................................19
2.3. Tiêu chuẩn câu hỏi định hướng HĐNT của HS ........................................................21
2.4. Tiêu chí xác định công cụ định hướng hành động tìm tòi sáng tạo ..............22
SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 4


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

2.5. Tổ chức định hướng hành động tìm tòi giải quyết vấn đề của HS .................23
2.5.1. Chu tình sáng tạo khoa học.....................................................................................23
2.5.2. Tiến trình dạy học giải quyết vấn đề ...................................................................24
2.5.3. Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề..........................................24
2.5.4. Tổ chức tình huống học tập ....................................................................................26
2.6. Phương pháp thực nghiệm và chức năng định hướng HĐNT của HS trong
dạy học Vật lí...................................................................................................................................28
2.6.1. Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học Vật lí.................28
2.6.2. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí............................................29

Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

3.1. Phân tích nội dung chương..............................................................................................47
3.1.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung............................................................................................47
3.1.2. Phân tích nội dung chương .....................................................................................48
3.2. Giáo án các bài trong chương.........................................................................................50
3.2.1. Bài 10. Dòng điện không đổi. Nguồn điện........................................................50
3.2.2. Bài 11. Pin và Acquy ....................................................................................................58
3.2.3. Bài 12. Điện năng và công suất điện. Định luật Jun-Lenxơ........................64
3.2.4. Bài 13. Định luật Ôm đối với toàn mạch ............................................................72
3.2.5. Bài 14. Định luật Ôm đối với các loại mạch điện.Mắc nguồn điện thành
bộ 80
3.2.6. Bài 15.Bài tập về định luật Ôm và công suất điện .........................................86
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................................91
4.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm.......................................................................91
4.2. những yêu cầu nội dung...............................................................................................91
4.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .............................................................................91
4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ......................................................................92
4.5. Tiến trình thực nghiệm sư phạm...............................................................................92
4.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm...................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................................103

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
SVTH: Trần Đoàn Lịnh


ở trường phổ thông hiện nay là dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động
học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS, đa dạng hóa các hình thức tổ
chức định hướng quá trình dạy học. Người GV Vật lí không dạy HS những kiến
thức Vật lí mà mình có được mà chỉ ra và hướng dẫn giúp HS nắm được những
phương pháp hình thành nên những kiến thức đó. Để đạt được điều đó, trong
quá trình dạy học ở trường phổ thông cần phải tổ chức sao cho HS được tham
gia vào quá trình hoạt động nhận thức phỏng theo hoạt động của các nhà
khoa học, qua đó ngoài việc có thể giúp HS trang bị kiến thức cho mình, đồng
SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 7


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

thời còn cho họ được tập luyện hoạt động sáng tạo khoa học, rèn luyện năng
lực giải quyết vấn đề để sau này họ đáp ứng được những đòi hỏi cao trong
thời kỳ mới.
Là một GV Vật lí tương lai và thấy rõ nội dung và ý nghĩa của đổi mới
PPDH, đặc biệt là vai trò định hướng HĐNT thông qua tổ chức các hoạt động
học tập cho HS. Xuất phát từ những quan điểm như trên. Do đó, tôi quyết định
chọn đề tài Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học: “ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG
NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN
KHÔNG ĐỔI, VẬT LÍ 11 NÂNG CAO” để nắm vững thêm những nội dung đổi
mới PPDH Vật lí, nhằm tự trang bị cho mình những năng lực cần thiết trong
việc tổ chức định hướng HĐNT của HS khi giảng dạy Vật lí ở Trường Phổ
Thông sau này.


Có thể nghiên cứu soạn giảng các nội dung kiến thức trong chương trình
Vật lí phổ thông – cụ thể là các bài trong chương2, Vật lí 11 nâng cao theo
định hướng HĐNT. Đây là việc làm hết sức cần thiết và quan trong của đề tài.
Nếu không thì đề tài chỉ dừng lại trên lí thuyết, trên giấy tờ mà thôi. Thông qua
đó ta có thể kiểm nghiệm lại những lí thuyết đã nghiên cứu và rút ra hiệu quả
của việc định hướng HĐNT, từ đó hình thành những nhận định, kinh nghiệm
và áp dụng tốt hơn vào giảng dạy.

4. Nhiệm vụ
Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc giảng dạy hướng vào định
hướng HĐNT cho HS.
Tiến hành soạn giảng chương II, Vật lí 11 nâng cao - phương pháp GQVĐ,
phương pháp thực nghiệm, kết hợp nhiều phương pháp dạy học cùng lúc:
* Sơ đồ cấu trúc nội dung chương.
* Phân tích nội dung chương.
* Đề ra phương pháp giảng dạy chương II, Vật lí 11 nâng cao.
Tiến hành vận dụng cơ sở lí luận của đề tài vào soạn tiến trình dạy học cụ
thể đối với các bài sau:
* Bài 10. Dòng điện không đổi – Nguồn điện.
* Bài 11. Pin và Acquy.
* Bài 12. Điện năng và công suất điện. Định luật Jun-Lenxơ.
* Bài 13. Định luật Ôm đối với toàn mạch.
* Bài 14. Định luật Ôm đối với các loại mạch điện.
* Bài 15. Bài tập về định luật Ôm và công suất điện.

SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 9




6. Đối tượng nghiên cứu

SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 10


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

Các hoạt động dạy - học của GV và HS các bài trong chương 2, Vật lí
11NC hướng vào định hướng HĐNT của HS.
Hoạt động dạy học Vật lí của GV và HS trường THPT

Nguyễn Minh

Quang gắn vào định hướng HĐNT của HS.

7. Các giai đoạn thực hiện
Giai đoạn 1: Trao đổi với ThS – GVC Trần Quốc Tuấn về đề tài nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài, viết đề cương cho đề tài, hoàn thành cơ sở lí luận cho đề
tài.
Giai đoạn 2: Soạn giảng chương 2. Dòng điện không đổi, Vật lí 11 nâng
cao.
Giai đoạn 3: Tiến hành thực nghiệm luận văn.
Giai đoạn 4: Hoàn thành và báo cáo luận văn.

8.Những chữ viết tắt

mục đích đã vạch ra. Mọi phương pháp đều hoạch định một mục đích đặt ra,
một hệ thống các hành động tương ứng với nó, những phương tiện cần thiết,
quá trình biến đổi đối tượng, và kết quả thu được của việc áp dụng phương
pháp.
Phương pháp dạy học có đặc điểm riêng khác biệt với phương pháp tác
động vào tự nhiên của con người trong sản xuất. Đối với hoạt động dạy học,
GV là chủ thể của hoạt động dạy học và HS là đối tượng của hoạt động dạy ,
nhưng đồng thời HS cũng là chr thể của hoạt động học và do đó cũng là chủ
thể của hoạt động dạy học. Hoạt động dạy học này có đối tượng là cái mà HS
cần học. Để đạt được mục đích dạy học đặt ra bởi GV, GV phải tổ chức tài liệu
dạy, tức là phải tác động lên tư liệu của hoạt động dạy học, nhưng đồng thời,
GV phải tác động đến HS sao cho HS tự xác định được mục đích hoạt động
của mình – phù hợp với mục đích dạy học, dẫn tới hành động tương ứng của
HS và đạt được kết quả phù hợp với mục đích do GV đặt ra.
Do vậy đối với hoạt động dạy học, việc suy nghĩ thảo luận về phương
pháp gắn liền với việc suy nghĩ, thảo luận về việc tổ chức tình huống học tập
và định hướng HĐNT của HS bởi GV, nghĩa là đi giải đáp các câu hỏi: GV thực
hiện chức năng tổ chức tình huống như thế nào để dẫn đến sự thích ứng của
HS ? Định hướng HĐNT tự chủ của HS như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu của
hoạt động dạy học đối với từng kiến thức cụ thể ? Và tiến hành kiểm tra, đánh
giá thế nào để nắm được hiệu quả đạt được và thực hiện tốt chức năng định
hướng ?
Như vậy, phương pháp dạy học là hệ thống các hành động có mục đích
của GV, hoạch định sự tương tác nhất thiết của GV và HS, tổ chức hoạt động
(trí óc và chân tay) của HS nhằm đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung
dạy học, đạt được mục tiêu xác định.

1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học
SVTH: Trần Đoàn Lịnh


thành kiến thức, kĩ năng, thông tin,…tự hình thành hiểu biết, năng lực
tư tưởng, tình cảm.
Truyền

Bản chất

truyền

thụ
thụ

tri


phẩm chất.
thức, Tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS.

chứng Dạy HS cách tìm ra chân lí.

minh chân lí của GV.
Chú trọng cung cấp tri Chú trọng hình thành các năng lực, dạy
thức, kĩ năng, kĩ xảo. học phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học,
để đối phó với thi cử. dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu
Mục tiêu

Sau khi thi xong những cầu của cuộc sống, những điều đã học là cần
điều đã học thường bị thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát
bỏ quên hoặc ít dùng triển của xã hội
đến.



Cố định giới hạn trong Cơ động, linh hoạt: ở lớp, ở phòng thí
phạm vi của lớp học, GV nghiệm, trong thực tế,…, học cá nhân, học
đối diện với cả lớp.

đôi bạn, học nhóm, cả lớp đối diện với GV.

Như trên thì theo kiểu dạy học truyền thống cũ, điều quan tâm chủ yếu
của GV là trình bày bài giảng của mình về các kiến thức cần dạy cho HS. Nghĩa
là theo kiểu dạy học này trung tâm chú ý là nội dung kiến thức cần dạy.
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo
dục của chúng ta. Nét đặc trưng của nó là:” GV độc thoại, giảng dạy minh
họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn,
cố mà ghi nhớ và nhắc lại”. Nói một cách khác, GV là nhân vật trung tâm
của quá trình dạy học, GV quyết định hết thảy, từ xác định mục đích học,
nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức kĩ năng, đánh giá
kết quả học tập.
Ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng, nếu chỉ quan tâm đến bản thân nội
dung kiến thức thì dù có trình bày tốt đến đâu cũng chưa thể xác định cái cụ
thể HS cần đạt được là những khả năng gì trước, trong và sau khi học, cũng
như cách thức đảm bảo cho HS đạt được các khả năng đó. Đây là nhược điểm
lớn nhất và cơ bản của dạy học truyền thống. Nó hạn chế chất lượng và hiệu
quả dạy học.
Quan niệm dạy học mới cần phải:
* Cần thực hiện chức năng mới của người GV không phải là người chỉ
có quyền lực quyết đoán, truyền giảng áp đặt tri thức, mà tốt hơn phải là
người chỉ đạo hoạt động, người tư vấn cho HS, trong đó chức năng quan

SVTH: Trần Đoàn Lịnh


* Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua tự học của người học
thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa trong cuộc đổi mới
của con người ở thời đại hiện nay, những điều học được trong nhà trường chỉ
rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh
vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự học
thêm nhiều mới có thể làm việc được, mới theo kịp được sự phát triển rất
nhanh của khoa học kĩ thuật hiện đại. Bởi vậy, ngay trên ghế nhà trường HS

SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 15


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự lực hoạt động nhận thức. Vấn đề
này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen học tập thụ động, dựa
vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi, nghiên cứu.
Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải nhanh chóng
khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ không phải chỉ áp
dụng cho những HS ở lớp trên.
* Rèn luyện thành nét tư duy sáng tạo của người học. Muốn rèn luyện
được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất là phải tổ
chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình
tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề
học tập, qua đó mà phát triển năng lực tự sáng tạo. HS học bằng cách làm, tự
làm, làm một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc.
Vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức,

đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh thêm các vấn đề cần tìm tòi giải
quyết. Dưới sự chỉ đạo của GV, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp
với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.
* HS tự chủ, tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định
hướng, giúp đỡ của GV, hoạt động học của HS diễn ra theo một tiến trình hợp
lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận.
* GV chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của HS; bổ sung, tổng kết, khái quát
hóa, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể
đã xác định.

1.2. Đổi mới giáo án – Xây dựng kế hoạch bài dạy
1.2.1. Đổi mới giáo án
Giáo án: là tài liệu được GV thiết kế để vạch kế hoạch làm việc cho một
bài giảng cụ thể trên lớp. Giáo án phải chứa đựng nội dung phải bài học, các
hoạt động của thầy và dự kiến các hoạt động của trò theo tiến trình thời gian
lên lớp.
Thực tế đã chứng minh rằng để giảng dạy Vật lí ở trường phổ thông có
kết quả, người GV không những nắm vững kiến thức, nắm vững phương pháp
giảng dạy mà đặc biệt cần thiết là năng lực thiết kế gắn kết một cách phù hợp
giữa nội dung và phương pháp sao cho đạt được mục đích giảng dạy trong
chương trình học, trong mỗi bài dạy và ngay cả trong mỗi nội dung kiến thức
cụ thể của từng bài. Giáo án giảng dạy chính là phương tiện dạy học biểu đạt
tất cả những nội dung và phương pháp nói trên. Trong đó quan trọng nhất là
giáo án thể hiện sự định hướng HĐNT được GV chuẩn bị trước. Do vậy, để dạy
tốt theo định hướng mới việc cần làm song song với đổi mới nội dung và
phương pháp dạy học là đổi mới quan điểm của GV khi soạn giáo án, đổi mới
mẫu giáo án và xây dựng kế hoạch bài dạy sao cho phù hợp.
SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 17


Trang 18


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong.

1.2.2. Định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy
Nhận thức thực tế chính là biểu đạt nó bằng một mô hình hợp lí. Quá
trình nhận thức khoa học thực tế khách quan xét cho cùng là quá trình vận
động để hình thành mô hình, hợp thức hóa mô hình và sau đó là vận dụng mô
hình. Tiến trình GQVĐ xây dựng tri thức Vật lí đó là tiến trình từ đề xuất vấn đề
nghiên cứu đến suy đoán giải pháp, khảo sát lí thuyết, thực nghiệm rồi xem
xét, đánh giá khả năng chấp nhận được của các kết quả tìm được, trên cơ sở
vận dụng chúng để giải thích, tiên đoán các sự kiện và xem xét sự phù hợp
giữa lí thuyết và thực nghiệm. Việc vận dụng tri thức mới vào thực tiễn đồng
thời cũng là việc tiếp tục kiểm tra để bổ sung và phát triển hoàn chỉnh tri thức
khoa học.
Bởi vậy trong dạy học, hoạt động nhận thức khoa học của HS cần được
định hướng phù hợp với tiến trình xây dựng kiến thức. Việc này đòi hỏi sự
phân tích sâu sắc cấu trúc nội dung tri thức cần dạy và xác lập sơ đồ: từ tình
huống xuất phát thế nào, nảy sinh vấn đề gì; tìm tòi giải quyết vấn đề đi tới kết
quả, một cách phù hợp với trình độ HS. Theo đó xác định điều kiện cần thiết và
những câu hỏi định hướng hữu hiệu cho từng vấn đề trong bài dạy, phù hợp
với phương pháp nhận thức khoa học.
Để làm được điều đó GV cần có sự chuẩn bị cẩn thận về nội dung và
phương pháp cho từng đơn vị kiến thức cụ thể. Nó là cơ sở định hướng khái

Hoạt động của GV

Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.

Tạo tình huống học tập.

Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

Trao nhiệm vụ học tập.

Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.

Hoạt động của GV
Tổ chức hướng dẫn.

Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong Yêu cầu HS hoạt động.
SGK.

Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu

Tìm hiểu bảng số liệu.

cần tìm hiểu.

Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc Giảng sơ lược nếu cần thiết.
trong thí nghiệm.

Làm thí nghiệm biểu diễn.


Lập bảng, vẽ đồ thi…nhận xét tính qui thi và rút ra nhận xét, kết luận.
luật của hiện tượng.

Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.

Trả lời các câu hỏi của GV.

Tổ chức hợp thức hóa kết luận.

Tranh luận với bạn bè trong nhóm Hợp thức về thời gian.
hoặc trong lớp…
Rút ra nhận xét hay kết luận từ những
thông tin thu được.

Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS

SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Hoạt động của GV

Trang 21


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

Trả lời câu hỏi.


Hướng dẫn trả lời.

Giải bài tập.

Ra bài tập vận dụng.

Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.

Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.

Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

1.3. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS trong
dạy học Vật lí ở trường phổ thông
1.3.1. Khái niệm và chức năng của kiểm tra đánh giá
a. Khái niệm kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá được hiểu là sự theo dõi, tác động của người kiểm tra
đối với người học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá. Theo
De Ketele thì: “Đánh giá là xem xét mức độ phù hợp giữa một tập hợp thông
tin có giá trị, thích hợp và đáng tin cậy với mục tiêu đã được đề ra để xác định
thực trạng điểm mạnh, điểm yếu của người học và kết quả là đề ra những


kiểm tra đánh giá cũng cho phép đề xuất định hướng bổ khuyết những sai sót,
phát huy những kết quả trong cải tiến hoạt động dạy học đối với các phần
kiến thức đã giảng dạy.
* Hai là chức năng chỉ đạo dịnh hướng hoạt động học.
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm có thể được sử dụng như phương tiện,
phương pháp dạy học: thông qua việc kiểm tra đánh giá để dạy – dạy bằng
kiểm tra đánh giá. Đó là các câu hỏi kiểm tra từng phần, kiểm tra thường

SVTH: Trần Đoàn Lịnh

Trang 23


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Trần Quốc Tuấn

xuyên được sử dụng như một biện pháp tích cực, hữu hiệu để chỉ đạo hoạt
động học.
Các bài trắc nghiệm giao cho HS nếu được soạn thảo một cách công
phu, cẩn thận có thể được xem như một cách diễn đạt mục tiêu dạy học cụ thể
đối với các kiến thức, kĩ năng nhất định. Nó có tác dụng định hướng hoạt động
học tập tích cực, tự chủ của HS. Việc xem xét thảo luận về các câu hỏi trắc
nghiệm, nếu được tổ chức một cách khoa học, đúng lúc, có thể xem như một
phương pháp dạy học tích cực giúp cho người học chiếm lĩnh được kiến thức
một cách tích cực, sâu sắc và vững chắc, đồng thời có thể giúp cho người dạy
kịp thời bổ sung, điều chỉnh hoạt động dạy cho có hiệu quả.
* Ba là chức năng xác nhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học.
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm được sử dụng để đánh giá thành tích học
tập, xác nhận trình độ kiến thức, kĩ năng của người học. Việc kiểm tra đánh giá


o

Nhận dạng được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các

đối tượng trong các tình huống đơn giản.
o

Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết đã

biết giữa các yếu tố.
* Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái
niệm, hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độ nhận
thức cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của sự thấu hiểu sự vật ,
hiên tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối liên hệ giữa các khái niệm,
thông tin mà HS đã học hoặc đã biết. cụ thể là:
o

Diễn giải được: khi tiếp thu một vấn đề, HS có thể diễn đạt lại

chúng bằng lời lẽ riêng của mình, hoặc dưới dạng một hình thức khác với điều
kiện là bảo toàn được ý nghĩa ban đầu nghĩa là phải đảm bảo tính chính xác và
trung thực.
o Tóm tắt được: HS có thể xác định được mục đích hoặc tóm tắt một
bài viết, có thể tóm gọn một đoạn bài học thành từ hoặc cụm từ đại diện – từ
khóa.
o Giải thích được: khả năng này cho phép HS có thể lí giải các hiện
tượng, sự kiện thậm chí một quá trình hay một qui trình làm việc nào đó trong
thực tế, dựa vào những kiến thức đã được học.
Ta có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các động từ: giải thích, lí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status