TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành sư phạm Vật lý Khóa 33
ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA
HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI BÀI TẬP
CHƯƠNG 7. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG, VL 12 NC
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Thanh Tòng
MSSV: 1070271
Lớp: SP Vật Lý 02 K33
Cần Thơ 2011
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luân văn này em xin chân thành cảm
ơn quý Thầy (Cô) trong Trường Đại Học Cần Thơ nói
chung và Bộ Môn Vật Lý nói riêng đã cung cấp cho
em vốn kiến thức quý báu và những kinh nghiệm bổ
ích trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
đến ThS – GVC Trần Quốc Tuấn đã tận tình chỉ bảo,
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài.....................................................................................2
1.3. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 2
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ....................................................................................2
1.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................3
1.6. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.7. Các giai đoạn thực hiện đề tài .................................................................................3
1.8. Những chữ viết tắt trong luận văn ..........................................................................3
NỘI DUNG ...................................................................................................................4
CHƯƠNG 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (VẬT LÝ) THPT ..............4
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học .........................................4
2.2.2. Phân loại bài tập theo phương thức giải ............................................................ 24
2.2.3. Phân loại bài tập theo nội dung.......................................................................... 28
2.3. Một số yêu cầu về việc dạy bài tập Vật lý ............................................................ 29
2.3.1. Trong dạy học Vật lý, GV phải dự tính kế hoạch cho toàn bộ công việc về bài
tập, với từng chủ đề, từng tiết cụ thể ................................................................ 29
2.3.2. Trong việc giải BTVL, phải dạy cho HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết
vấn đề đặt ra ...................................................................................................... 30
2.3.3. Trong việc giải BTVL phải đặc biệt coi trọng việc rèn luyện tư duy và đảm bảo
tính tự lực của HS ............................................................................................. 30
2.4. Hoạt động tư duy của HS trong quá trình giải bài tập .......................................... 30
2.4.1. Khái quát chung ................................................................................................. 30
2.4.2. Phương pháp tư duy trong giải bài tập............................................................... 31
2.5. Các bước tiến hành giải BTVL ............................................................................. 33
2.6. Định hướng hoạt động nhận thức của HS trong việc giải BTVL ......................... 35
2.6.1. Cơ sở của việc định hướng hoạt động nhận thức của HS trong việc giải bài tập
Vật lý ................................................................................................................ 35
2.6.2. Các kiểu định hướng hành động nhận thức ....................................................... 36
2.6.3. Tiêu chuẩn câu hỏi định hướng hành động........................................................ 39
2.7. Hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý ................................................................ 39
2.7.1. Kiểu hướng dẫn Angôrit (hướng dẫn theo mẫu) ............................................... 39
2.7.2. Kiểu hướng dẫn gợi ý tìm kiếm (hướng dẫn Ơrixtic) ........................................ 40
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HS
TRONG VIỆC GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN CHƯƠNG 7.
LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG, VL 12 NC ................................................ 43
3.1. Đại cương về chương nghiên cứu ......................................................................... 44
3.2. Tóm tắt nội dung lý thuyết chương ...................................................................... 46
3.3. Định hướng hành động nhận thức của HS trong việc giải các bài tập ................. 49
3.3.1. Chủ đề 1: Hiện tượng quang điện ngoài. Các định luật quang điện .................. 49
cách mà mục tiêu giáo dục đề ra.
Để đáp ứng được những yêu cầu trên, hiện nay trên thế giới và trong nước đã và
đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học ở các trường phổ thông mà môn Vật là
một trong những tiêu điểm. Tuy nhiên, với bất kỳ phương pháp dạy học nào, dù có đổi
mới đến đâu đi nữa thì bài tập Vật lý vẫn giữ vai trò hết sức to lớn trong việc rèn luyện
kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy toàn diện, góp phần hình thành năng lực giải quyết
vấn đề cho học học sinh.
Thông qua bài tập Vật lý, học sinh được củng cố, đào sâu, mở rộng, hoàn thiện kiến
thức lý thuyết và được vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống cụ thể, vận dụng
vào thực tiễn, góp phần giáo dục kỹ năng tổng hợp và có thể tự định hướng được nghề
nghiệp.
Thông qua việc giải một hệ thống bài tập hợp lý, học sinh hình thành được kỹ
năng tìm tòi các mối liên hệ xác định trong mỗi loại bài tập. Việc làm này nếu đuocj
tiến hành thường xuyên sẽ giúp học sinh dần dần tự “định hướng” hành động nhận thức
của mình. Điều này có ý nghĩa hết sức to lớn trong phát triển tư duy và góp phần hình
thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Trang 1
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
Việc giải bài tập Vật lý đòi hỏi ở học sinh hoạt động trí tuệ tích cực, tính tự lực,
chủ động và cao hơn nữa là sáng tạo. Vì vậy nó có tác dụng tốt đối với việc phát triển tư
duy của học sinh, trên cơ sở đó hình thành ở họ phương pháp nghiên cứu khoa học.
Xuất phát từ những vấn đề trên, nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp lý luận về phương pháp định hướng hoạt động nhận thức của
học sinh trong quá trình giải bài tập Vật lý, các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài
nghiên cứu.
Học hỏi, trao đổi kinh nghiệm từ Thầy, Cô và bạn bè.
Thực nghiệm sư phạm.
6. Đối tƣợng nghiên cứu
Các hoạt động dạy và học của Thầy và Trò trong quá trình giải bài tập theo tinh thần
phương pháp nghiên cứu đề tài.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
Giai đoạn 1: Trao đổi với ThS – GVC Trần Quốc Tuấn (GVHD) về đề tài nghiên
cứu.
Giai đoạn 2: Viết đề cương chi tiết và nộp cho GVHD duyệt.
Giai đoạn 3: Tổng hợp các tài liệu viết luận văn.
Giai đoạn 4: Chỉnh sửa luận văn. Viết báo cáo luận văn.
Giai đoạn 5: Báo cáo luận văn.
8. Những chữ viết tắt trong luận văn
BTVL: bài tập Vật lý.
PPDH: phương pháp dạy học.
CNH: Công nghiệp hóa.
PPGBTVL: phương pháp giải bài
TBDH: thiết bị dạy học.
HS: học sinh.
THPT: trung học phổ thông.
NC: nâng cao.
TNKQ: trắc nghiệm khách quan.
Trang 3
phương
pháp
thực
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC (VẬT LÝ) THPT
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.1.1. Mục tiêu dạy học mới đòi hỏi phải có phƣơng pháp dạy học mới
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
thành nếp tư duy và sáng tạo của người học. Từng bước ứng dụng các phương pháp
tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự
học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong
trào tự học, tự đào tạo”.
1.1.2. Phƣơng hƣớng chiến lƣợc đổi mới phƣơng pháp dạy học
Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Đặc trưng của truyền thụ một chiều là: Giáo viên độc thoại, giảng giải, minh họa,
làm mẫu, kiểm tra, đánh giá; còn học sinh thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn cố gắng mà
ghi nhớ và nhắc lại.
Lấy giáo viên làm trung tâm của quá trình dạy học, giáo viên quyết định hết thảy
từ xác định mục đích học tập, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức,
kỹ năng, đánh giá kết quả học tập; học sinh hoàn thụ động.
Cần phải đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự giác chủ động
và sáng tạo trong học tập của học sinh.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo
hướng tìm tòi nghiên cứu.
+ Tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề.
+ Đổi mới SGK và thiết bị thí nghiệm.
+ Áp dụng phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp
Áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến, các phƣơng tiện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy học
Quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
Nắm được các lý thuyết về sự phát triển:
+ Lý thuyết thích nghi của J.Piaget.
+ Lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốtxki.
+ Lý thuyết kích thích nhu cầu cá nhân (Skinner).
Sử dụng các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học: các đoạn video liên
quan đến nội dung kiến thức bài dạy, máy vi tính, dao động ký điện tử…
+ Mô phỏng, minh họa một cách trực quan các hiện tượng, quá trình Vật lý.
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc xây dựng các mô hình toán học của các hiện
tượng, quá trình Vật lý.
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ trong các thí nghiệm Vật lý.
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ phân tích các đoạn video ghi các hiện tượng, quá
trình Vật lý thực.
1.1.3. Những định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học Vật lý 12 theo chƣơng
trình THPT mới.
Giảm tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên theo tính chất một
chiều, tăng cƣờng cho học sinh tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
Giáo viên không nên giảng giải tỉ mỉ, quá kỹ lưỡng, đầy đủ cả những chỗ học
sinh có thể tự học, tự tìm hiểu được.
Làm cho học sinh tự tin, hào hứng và thành công hơn.
Giáo viên không nên làm thay những gì học sinh có thể tự làm.
Giáo viên cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học, chỉ nên giảng
giải những chỗ học sinh không thể hiểu được.
Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động tập mang tính định hƣớng
hành động nhận thức của học sinh
Giáo viên cần tạo các tình huống để học sinh biết phát hiện ra vấn đề.
Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu, tạo nhu cầu nhận thức, tao hứng thú cho
học sinh.
Giáo viên cần tạo điều kiện và hướng dẫn để học sinh tự nhận ra được vấn đề và
thực hiện các giải pháp để giải quyết vấn đề đã phát hiện, đề xuất các giả thuyết, thiết
kế và tiến hành các phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả
thuyết.
Học sinh phải vận dụng các kỹ năng, kiến thức đã thu được vào tình huống mới.
Giáo viên có thể giao cho các nhóm học sinh những đề tài nghiên cứu nhỏ, đòi
hỏi học sinh phải sưu tầm, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (sách báo, các
phương tiện nghe nhìn, trên mạng internet, quan sát tự nhiên, thí nghiệm với những cụ
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
đơn giản dễ làm…), xử lí thông tin theo nhiều cách (lập bảng giá trị đo, biểu đồ, xử lí
kết quả thí nghiện bằng số, bằng đồ thị, so sánh phân tích các dữ liệu…để rút ra kết
luận) và truyền đạt thông tin qua thảo luận, báo cáo viết…
Thông qua các hoạt động học tập tự lực, tích cực, học sinh không những chiếm
lĩnh được kiến thức, rèn luyện được kỹ năng nhận thức khoa học mà còn có niềm vui
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
Mục tiêu dạy học là học sinh phải có được khả năng tự tổ chức và thực hiện quá
trình học tập một cách có hiệu quả, làm cho học sinh chủ động, tích cực và tự lực hoat
động trong suốt quá trình học.
Trong quá trình học tập, học sinh cần phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp GQVĐ
đã phát hiện, thực hiện giải pháp đã đề xuất, xử lí các kết quả thực hiện giải pháp, khái
quát hóa rút ra kết luận mới và vận dụng kiến thức.
Giáo viên cần tính toán xem với thời gian trên, trình độ học sinh trong lớp thì
việc gì được giao cho học sinh tự làm (trên lớp hay ở nhà), việc gì có sự trợ giúp của
giáo viên việc gì giáo viên phải cung cấp thêm thông tin để học sinh có thể hoàn thành.
Trong mọi bài học, giáo viên đều có thể tìm ra một vài công việc để học sinh tự lực
hoạt động.
Giáo viên có thể chia nhiệm vụ nhận thức thành nhiệm vụ nhỏ vừa sức học sinh,
đưa ra những nhận xét theo kiểu phản biện, nêu những câu hỏi định hướng quá trình
làm việc của học sinh hoặc hướng dẫn học sinh xây dựng cơ sở định hướng khái quát
các hoạt động khi làm việc với nguồn thông tin cụ thể (làm việc với văn bản, đồ thị, thí
nghiệm Vật lý…), cơ sở định hướng khái quát của quá trình xây dựng các loại kiến thức
Vật lý khác nhau (khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình Vật lý; khái niệm về
đại lượng Vật lý; định luật, quy tắc và nguyên lý cơ bản; thuyết, ứng dụng kỹ thuật Vật
lý), cơ sở định hướng của việc giải một loại bài tập nào đó…
giúp học sinh hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo.
PTDH, TBDH là nguồn tri thức , là một cách chứng minh bằng quy nạp.
Tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của học sinh trên cơ sở tự giác, tự khám phá
kiểm tra thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Chú trọng thiết bị thực hành giúp học sinh tự tiến hành các bài thực hành thí
nghiệm.
Có hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
Hỗ trợ giáo viên biết sử dụng PTDH, TBDH hiệu quả.
Yêu cầu sử dụng PTDH, TBDH
PTDH, TBDH rất cần sử dụng khi sự vật, hiện tượng không thể mô tả được.
Cơ sở vật chất, PTDH, TBDH của nhà trường phải hỗ trợ đắc lực cho việc tổ
chức dạy học linh hoạt, dễ dàng thay đổi, phù hợp với DH cá thể, DH hợp tác.
Tăng cường sử dụng PTDH, TBDH vì đây là nhuồn thông tin quan trọng giúp
học sinh có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát, phân tích,
nhận xét, hình thành khái niệm.
Sử dụng PTDH, TBDH để hình thành khái niệm chưa được hiểu đúng.
Tận dụng PTDH, TBDH đã có, chỉnh sửa, cải tiến phù hợp. Phát động phong
trào GV, HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, các mẫu vật…).
Công nghệ thông tin góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học
Dạy học theo quan điểm công nghệ thông tin (CNTT)
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quá trình dạy học đã sử dụng PTDH
sau:
+ Phim chiếu để giảng bài với đền chiếu Overhead.
Sử dụng CNTT như PTDH, TBDH không chỉ nhằm thí điểm dạy học với CNTT
mà còn góp phần dạy học về CNTT.
Sử dụng CNTT không chỉ để thực hiện dạy học với trang bị của CNTT mà còn
góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay cả trong điều kiện không có máy.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT ở trường phổ thông
+ Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV và HS về việc ứng dụng CNTT
trong quản lí giáo dục và dạy học.
+ Quan trọng đầu tư trang thiết bị về CNTT cho các trường trường trung học.
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
+ Bồi dưỡng GV các bộ môn về CNTT để họ có thể tổ chức tốt ứng dụng CNTT
trong dạy học.
+ Tổ chức hội giảng với các tiết dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin trong
trường học nhằm mục đích tuyên truyền, động viên các cá nhân, các đơn vị tổ chức tốt
việc ứng dụng CNTT.
+ Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và đào tạo ứng dụng trên mạng iternet: Xây
dựng ngân hàng đề thi, xây dựng các website.
+ Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng các phần mềm quản lí giáo dục và
đổi mới PPDH. Đưa các phần mềm dạy học tốt và danh mục dạy học tối thiểu.
+ Nâng cao hiệu quả của việc kết nối internet.
+ Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường trung học
trong nước và quốc tế.
Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ học sinh đạt được sau bài học về kiến thức,
kỹ năng, thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học; phải đặc
biệt chú ý nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dung bài học (phân
tích, tổng hợp, so sánh, nêu giả thuyết…).
Mục tiêu bài học phải chỉ ra những hành vi mà học sinh phải thể hiện ra khi học
một kiến thức cụ thể. Vì vậy, mục tiêu bài học được bắt đầu bằng các động từ hành
động (nêu được, xác định được, quan sát, đo được…). khi viết mục tiêu bài học, giáo
viên cần tham khảo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các chủ đề trong chương trình Vật lý
THPT.
Xác định những nội dung kiến thức bài học: cần xác định những nội dung này
thuộc loại kiến thức nào (khái niệm về sự vật, hiện tượng, quá trình Vật lý; khái niệm
về đại lượng Vật lý; định luật, quy tắc, nguyên lý cơ bản; thuyết; ứng dụng kỹ thuật của
Vật lý), bao gồm những kết luận nào?
Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các PTDH cần sử dụng.
Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học: GV cần xác định kiến thức
cần xây dựng diễn đạt như thế nào? Là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp
trả lời được câu hỏi này?
Soạn thảo tiến trình dạy học cụ thể.
Việc soạn thảo tiến trình dạy học phải thể hiện rõ hoạt động học và hoạt động
dạy là hoạt động như thế nào, diễn ra như thế nào và trình tự các hoạt động đó.
Với mỗi hoạt động của HS, cần viết rõ mục đích hoạt động, cách thức hoạt động,
hình thức thực hiện hoạt động (cá nhân hay nhóm), kết quả cần đạt được.
Với từng hoạt động của HS, cần viết hoạt động tương ứng của GV: lệnh hoạt
động, câu hỏi, gợi ý để hướng dẫn hoạt động của học sinh, thông báo bổ sung của GV.
Cần coi trọng việc chuẩn bị câu hỏi, nhất là câu hỏi then chốt. Trên cơ sở đó, khi lên
lớp GV sẽ phải phát triển thêm tùy diễn biến của giờ học.
Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng.
Trang 13
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ họ tập.
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Giao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 3: Thu thập thông tin.
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Nghe GV giảng, nghe bạn phát biểu.
- Tổ chức hướng dẫn.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong - Yêu cầu học sinh hoạt động.
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính - Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
quy luật của hiện tượng.
và rút ra nhận xét, kết luận.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm,
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm lớp.
hoặc trong lớp.
- Tổ chức hợp thức hóa các kết luận.
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những - Hợp thức về thời gian.
thông tin thu được.
Hoạt động 5: Truyền đạt thông tin.
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi.
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, trình bày vấn
- Vận dụng vào thực tiễn.
theo nhóm hay cá nhân.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Hướng dẫn trả lời.
- Giải bài tập.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá nhận xét bài dạy
Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà.
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp
theo.
1.3.5. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động
Tên bài………………………………………………
Tiết…….. (theo phân phối chương trình).
D. Rút kinh nghiệm (ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong tiết).
1.4. Đổi mới kiểm tra đánh giá
1.4.1. Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá
Đánh giá là quá trình thu thập, lý giải kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện
trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng, hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu
dạy học, mục tiêu đào tạo…
Nhược điểm:
+ Hình thức đánh giá đơn điệu, không có khả năng phân hóa học sinh.
+ Nội dung thiên về kiểm tra khả năng ghi nhớ, tái hiện hoặc ra bài kiểm tra theo
khuôn mẫu có sẵn (SGK, sách bài tập…).
+ Kết quả kiểm tra khó đo lường và phản ánh đúng năng lực, trình độ học tập của
HS.
Tuy nhiên, đánh giá kết quả học tập có ý nghĩa quan trong trong việc:
+ Xác định trình độ, năng lực học tập của học sinh vào những thời điểm nhất định
theo những yêu cầu nhất định.
+ Cung cấp thông tin tương đối chính xác về: nội dung học tập và mức độ học sinh
đã hoặc chưa đạt yêu cầu của mục tiêu đề ra, nguyên nhân ở đâu, từ đó đề xuất các biện
pháp kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học.
+ Góp phần điều chỉnh phương pháp dạy và phương pháp học.
+ Đánh giá, đo lường kết quả thực hiện của chính bản thân HS so với những mục
tiêu đã định trong trong chương trình bộ môn.
+ Đánh giá, đo lường kết quả thực hiện của chính bản thân HS so với mặt bằng
chất lượng chung của HS cùng lớp trong học tập môn Vật lý, cung cấp thông tin ngược
cho HS về quá trình học tập để tự điều chỉnh, kích thích hoạt động học, khuyến khích tự
đánh giá.
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp ĐH
mảng kiến thức.
1.4.4. Yêu cầu đánh giá kết quả giáo dục
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVDH: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thanh Tòng
Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng môn học ở từng lớp; yêu cầu cơ
bản cần đạt về kiến thức, ký năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp
học.
Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của GV và
tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, đánh giá
của cộng đồng.
Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, kịp thời và không bỏ sót, giáo dục
và động viên HS, giúp HS sửa chữa những thiếu sót kịp thời.
Chú trọng kiểm tra đánh giá hoạt động, tình cảm của HS: nghĩ và làm. Năng lực
vận dụng vào thực tiễn của HS qua ứng xử, giao tiếp.
Đánh giá cả quá trình học tập của HS, tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác
định tiêu chí đánh giá kết quả học tập.
Nội dung đánh giá có thể hơi “cao” nhưng không được quá khó, để kích thích sự
tìm tòi, sáng tạo, hứng thú của HS.
Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cần thể hiện sự phân hóa cao, 70% câu hỏi
bài tập đo được mức độ chuẩn kiến thức và 30% phản ánh mức độ nâng cao dành cho
HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn.
Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của
phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, với mục tiêu từng môn học.
Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, năng lực của HS.
Phải phân hóa càng rộng càng tốt.
Đảm bảo giá trị hiệu quả cao: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá
HS, thực hiện được đầy đủ mục tiêu đề ra.
1.4.6. Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá HS
Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra
Xác định mục tiêu dạy học
Thiết lập ma trận hai chiều
+ Xác định số lượng câu hỏi, bài tập sẽ đưa ra trong đề kiểm tra.
+ Xác định số lượng câu hỏi, bài tập của mỗi loại hình đưa vào đề kiểm tra: câu
hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
+ Thiết lập ma trận với đầy đủ số liệu, thông tin đã định.
Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận.
Thiết kế đáp án, biểu điểm.
1.4.7. Các hình thức trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm đúng – sai: gồm hai lựa chọn đúng hoặc sai.
Trắc nghiệm điền khuyết: căn cứ vào dữ liệu, thông tin đã cho hoặc đã biết để
điền vào chỗ trống theo yêu cầu của bài.
Trắc nghiệm ghép đôi: ghép đối tượng của nhóm thứ nhất với một đối tượng
thích hợp của nhóm thứ hai thỏa mãn yêu cầu của bài.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: gồm hai phần:
+ Phần mở đầu (câu dẫn): nêu vấn đề và cách thực hiện.