TR
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SP TOÁN-TIN HỌC
-------------------------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
KHÁM PHÁ VÀO CHƢƠNG TỔ HỢP XÁC
SUẤT (ĐẠI SỐ GIẢI TÍCH 11 NÂNG CAO)
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Nguyễn Văn Sáng
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Kim Chi
MSSV: 1090073
Lớp: SP Toán-tin học K35
Cần Thơ, 2013
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3.2
Tần suất (%) điểm kiểm tra 15 phút
69
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
1
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình
1.1
Tên hình
Trang
Dạy học nhóm khái niệm với mô hình tương đồng-
24
29
1.7
Dạy học nhóm định lí với giả thuyết khoa học
30
1.8
Mô hình xây dựng giả thuyết bằng tương tự theo
32
thuộc tính
1.9
Mô hình xây dựng giả thuyết bằng tương tự theo
32
quan hệ
2.1
45
2.2
48
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
LỜI CẢM ƠN
Kiến thức của nhân loại là vô hạn, còn hiểu biết của chúng ta là cái hữu hạn
trong thế giới ấy. Chỉ có học tập và nghiên cứu là quá trình rút ngắn khoảng cách ấy
và mỗi chúng ta phải trải qua thời gian dài để tích lũy những kiến thức đó.
Đề tài luận văn này được hoàn thành phần lớn nhờ vào sự giúp đỡ của nhà
trường, thầy cô và bạn bè.
Trước hết tôi xin cảm ơn Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Sư Phạm và Bộ
Môn Toán đã đưa ra học phần này giúp sinh viên nói chung và bản thân tôi nói
riêng có dịp để nghiên cứu, rèn luyện bản thân và bổ sung kiến thức của mình. Cảm
ơn Khoa Sư Phạm đã đào tạo tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có được những
kiến thức nền tảng. Cũng như đã cung cấp nguồn tài liệu phong phú và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Sáng, giảng viên Khoa Sư Phạm đã hướng dẫn
tôi thực hiện đề tài này. Cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình trong s uốt thời gian tôi
thực hiện đề tài. Những đóng góp quý báu của thầy đã góp phần quan trọng để tôi
có thể hoàn thành tốt đề tài cả về nội dung lẫn hình thức.
Xin cảm ơn trường THPT Trà Ôn đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận
văn tốt nghiệp. Cảm ơn sự giúp đỡ chân thành của thầy Trần Thanh Hiền, cô Phạm
Ánh Nguyệt giáo viên trường THPT Trà Ôn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian làm thực nghiệm đề tài.
Xin cảm ơn tập thể lớp Sư Phạm Toán Tin K35 đã giúp đỡ tôi trong việc sưu
tầm tài liệu và đóng góp những ý kiến bổ ích để giúp tôi hoàn thiện hơn.
Tuy có nhiều sự cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng chắc chắn đề
tài vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của q uí thầy cô.
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Kim Chi
THPT........................................................................................................10
1.1. Khái niệm tuổi thanh niên ............................................................... 10
1.2.Đặc điểm cơ thể ...............................................................................11
1.3. Những điều kiện xã hội của sự phát triển ........................................11
2.Đặc điểm của hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ ở lứa tuổi học
sinh THPT ................................................................................................ 11
2.1 Đặc điểm của hoạt động học tập ......................................................11
2.2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ ...................................................12
2.3 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu .................................................12
2.4. Hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề ........................................13
2.5. Một số vấn đề giáo dục....................................................................14
II. Phương pháp dạy học khám phá ......................................................... 14
1. Khái niệm .............................................................................................. 14
2. Cơ sở lý thuyết của dạy học khám phá. ..................................................14
3. Đặc điểm của dạy học khám phá............................................................ 15
4. Cấu trúc của dạy học khám phá ............................................................. 18
5. Đặc trưng của dạy học khám phá........................................................... 19
6. Những điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học khám phá ..............19
7. Các kiểu dạy học khám phá....................................................................19
8. Quy trình dạy học khám phá ..................................................................21
9. Ưu điểm của dạy học khám phá ............................................................. 22
10. Khuyết điểm của dạy học khám phá .....................................................23
11. Tổ chức các hoạt động khám phá ......................................................... 23
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
4
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
II.Các phương pháp vận dụng PPDH khám phá trong dạy học chủ đề Tổ
hợp và xác suất lớp 11 nâng cao ở trường THPT ......................................38
1. Phương pháp 1: Dạy học khám phá quy tắc, khái niệm, định lí thông qua
việc giải quyết bài toán hay tình huống thực tiễn. ......................................38
2. Phương pháp 2: Dạy học khám phá khái niệm, quy tắc, định lí từ vốn kiến
thức đã có cho học sinh. .............................................................................45
3. Phương pháp 3: Khám phá lời giải của bài toán tổ hợp và xác suất từ việc
phân tích sai lầm của học sinh thường mắc phải. .......................................53
4. Phương pháp 4: Khám phá các cách giải khác nhau của bài toán tổ hợp
và xác suất từ việc khai thác đối tượng dưới nhiều dáng vẽ khác nhau. ......57
5. Phương pháp 5: Dạy học khám phá thông qua dạy học phát hi ện và giải
quyết vấn đề, dạy học nhóm và dạy học kiến tạo. .......................................62
Kết luận chương II ....................................................................................... 67
Chương III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................68
I.Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm ......................................................... 68
1. Mục đích thực nghiệm............................................................................68
2. Nhiệm vụ thực nghiệm............................................................................68
II.Nội dung của thực nghiệm.......................................................................68
III.Phương pháp thực nghiệm.....................................................................68
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
5
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học giải bài tập, dạy học nhóm, phương pháp
làm việc với sách, dạy học chương trình hóa, dạy học khám phá…Trong đó vấn đề
dạy học khám phá được các thầy, cô giáo quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào
giảng dạy.Nhìn chung tư tưởng chủ đạo của phương pháp đổi mới trong cách dạy và
học là: dạy học lấy học sinh làm trung tâm, học sinh phải tự nghiên cứu, tìm tòi,
khám phá, tăng cường giao lưu trao đổi giữa thầy và trò. Tuy nhiên việc áp dụng lý
luận dạy học khám phá vào dạy học thực tế giảng dạy thì còn gặp nhiều khó khăn
và hạn chế. Cùng với việc đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) bậc THPT “
Xác suất -Thống kê” được đưa vào chương trình THPT: Lớ p 10 phần thống kê, lớp
11 phần tổ hợp -xác suất.
Tổ hợp-Xác suất thuộc chương II SGK Toán 11 là một chương mang tính độc
lập bởi vì hầu như kiến thức không liên quan đến các chương khác, cách suy luận
không hoàn toàn giống với suy luận của Toán. N ội dung này mới đối với cả giáo
viên và học sinh. Tổ hợp được xem là một nội dung khó trong chương trình vì vậy
khi dạy thì giáo viên cũng cần kiến thức rất vững bên cạnh đó học sinh cũng phải tự
mình khám phá ra những cách giải hay, hiểu chính xác mối qua n hệ giữa các đối
tượng mà khó diễn đạt bằng lời, bằng công thức một cách đầy đủ. Còn các bài toán
về xác suất liên quan chặt chẽ đến tổ hợp nên học sinh cần có k ĩ năng giải các bài
toán tổ hợp và phải hiểu, nắm chắc các khái niệm, định nghĩa mang tính tr ừu tượng
của xác suất. Hơn nữa, phần tổ hợp-xác suất thuộc ngành “ Toán ứng dụng” đã và
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
7
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
8
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
6. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phương pháp
dạy học khám phá.
Phương pháp trực quan: Quan sát, tìm kiếm các dấu hiệu tiến bộ của học sinh
trong quá trình thực nghiệm, so sánh với các dấu hiệu được quan sát ở lớp đối
chứng.
Phương pháp điều tra: tiến hành dự giờ, trao đổi, tham khảo ý kiến một số giáo
viên dạy môn Toán có kinh nghiệm, tìm hiểu thực tiễn về việc áp dụng phương
pháp dạy học khám phá ở một số trường THPT.
Thực nghiệm sư phạm : thực nghiệm giảng dạy một số giáo án tại trường THPT
Trà Ôn
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3
chương:
Chương I: Cơ sở lý luận dạy học khám phá.
Chương II: Vận dụng dạy học khám phá vào dạy học chương tổ hợp và xác suất -đại
số và giải tích (11 nâng cao).
diện, đánh giá, có tác động phù hợp đến học sinh. Điều này đòi hỏi phải có
những cách thức phù hợp, khoa học, để có thể tìm hiểu học sinh một cách
khách quan, đúng đắn.
Ở từng lứa tuổi (THCS hoặc THPT), có một số lĩnh vực thể hiện nét riêng,
đặc thù của lứa tuổi, chi phối sự phát triển của các lĩnh vực khác và toàn bộ
nhân cách học sinh. Đây là điều giáo viên chủ nhiệm cần nắm được để định
hướng cho việc tìm hiểu học sinh một cách phù hợp.
1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm l í ở lứa tuổi học sinh THPT
1.1. Khái niệm tuổi thanh niên
Là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi
người lớn.
Tuổi thanh niên kéo dài từ 14, 15 - 25 tuổi, được chia thành 2 thời kì:
14,15 đến 17,18 tuổi: thanh niên mới lớn (học sinh THPT).
17,18 đến 25 tuổi: tuổi thanh niên (giai đoạn 2 của tuổi thanh niên).
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
10
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Nòng cốt các phong trào:
Tham gia tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản.
Hệ thống tri thức ngày càng phong phú.
2.Đặc điểm của hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ ở lứa tuổi học sinh
THPT
2.1 Đặc điểm của hoạt động học tập
Hoạt động học tập đòi hỏi tính tích cực, năng động cao, đòi hỏi sự phát
triển mạnh của tư duy lý luận.
Hình thành hứng thú học tập liên quan đến xu hướng nghề nghiệp
Hứng thú học tập được thúc đẩy, bồi dưỡng bởi động cơ mang ý nghĩa
thực tiễn, sau đó mới đến ý nghĩa xã hội của môn học.
- Tích cực: thúc đẩy các em học tập và đạt kết quả cao các môn đã lựa
chọn.
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
11
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
thức về vị trí của mình trong xã hội, tương lai.
- Có thể hiểu rõ những phẩm chất nhân cách bộc lộ rõ và những phẩm chất phức
tạp, biểu hiện những quan hệ nhiều mặt của nhân cách.
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
12
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
Có khả năng đánh giá những cử chỉ, hành vi riêng lẻ, từng thuộc tính riêng biệt,
biết đánh giá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộ những thuộc tính nhân
cách.
Ý nghĩa
– Việc tự phân tích có mục đích là một dấu hiệu cần thiết củ a một nhân
cách đang trưởng thành và là tiền đề của sự tự giáo dục có mục đích.
KLSP
– Các nhà giáo dục cần phải tôn trọng ý kiến của học sinh, biết lắng
nghe ý kiến của các em, đồng thời có biện pháp khéo léo để các em
hình thành được một biểu tượng khách q uan về nhân cách của mình.
Sự hình thành thế giới quan
Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng thú
nhận thức đối với những vấn đề thuộc nguy ên tắc chung nhất, những quy luật
phổ biến của tự nhiên, của xã hội...
2.5. Một số vấn đề giáo dục
Những vấn đề cần chú ý:
Trước hết cần xây dựng mối quan hệ tốt giữa thanh niên và người lớn trên
tinh thần bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
Người lớn cần phải giúp đỡ các em một cách khéo léo, tế nhị để hoạt động
của các em được phong phú, hấp dẫn và độc lập.
Người lớn không được quyết định thay, làm thay trẻ.
Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
II.
Phương pháp dạy học khám phá
1. Khái niệm
Khám phá là hoạt động có tư duy, có thể bao gồm quan sát, phân tích, nhận
định, đánh giá, nêu giả thuyết, suy luận,…nhằm đưa đến những tính chất, quy
luật,…trong các sự vật hiện tượng và các mối liên hệ giữa chúng.
Khác với khám phá trong nghiên cứu khoa học, khám phá trong học tập không
phải là một quá trình tự phát mà là một quá trình có sự hướng dẫn của giáo viên,
trong đó giáo viên khéo léo đặt học sinh vào vị trí người phát hiện lại, người kh ám
phá lại những tri thức, di sản văn hoá của loài người, của dân tộc. Quyết định hiệu
quả học tập là những gì học sinh làm chứ không phải là giáo viên làm.
Dạy học khám phá là một tình huống học tập trong đó nội dung cần được học
không được đưa ra trước m à phải được khám phá bởi học sinh, làm cho học sinh là
người tham gia tích cực vào quá trình học.
2. Cơ sở lý thuyết của dạy học khám phá.
Theo J. Dewey, Piaget, L. Vygotsky, J. Bruner, dạy học phải có tính tích cực,
tính hiệu quả và hợp tác. Từ đó họ đã phát triển các lý thuyết làm cơ sở cho dạy học
khám phá.
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
Theo Bicknell-Holmes and Hoffman (2000) dạy học khám phá có ba đặc điểm
sau đây:
Khảo sát và giải quyết vấn đề để hình thành, khái quát hóa kiến thức : Đặc
điểm thứ nhất là rất quan trọng. Thông qua việc khảo sát và giải quyết vấn
đề, học sinh có vai trò tích cực trong việc tạo ra kiến thức. Thay cho việc chỉ
lắng nghe bài giảng, học sinh có cơ hội vận dụng các kĩ năng khác nhau
trong các hoạt động. Học sinh chính là người làm việc học tập chứ không
phải là thầy giáo.
Học sinh được thu hút vào hoạt động, hoạt động dựa trên sự hứng thú và ở
đó học sinh có thể xác định trình tự và thời gian: Đặc điểm thứ hai này
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
15
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
khuyến khích học sinh học tập theo nhịp độ riêng của mình. Học tập không
phải là một tiến trình cứng nhắc không thay đổi được. Đặc điểm này giúp
học sinh có động cơ và làm chủ việc học của mình.
Hoạt động khuyến khích việc liên kết kiến thức mới vào vốn kiến thức của
người học: Đặc điểm thứ ba này l à dựa trên nguyên tắc là sử dụng kiến thức
mà học sinh đã biết làm cơ sở cho việc xây dựng kiến thức mới. Trong dạy
học khám phá, học sinh luôn luôn đặt trong những tình huống sao cho từ kiến
thức vốn có của mình mà các em có thể mở rộng hay phát hiện ra n hững ý
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
độ của mình, thường ít quan tâm xem học sinh có nắm được các thông tin mà thầy
giáo truyền đạt hay không. Trong dạy học khám phá, việc hỗng kiến thức của học
sinh không thể bị bỏ qua; việc phản hồi của giáo viên xảy ra ngay trong bản thân
nhiệm vụ học tập: học sinh thành công hay thất bại. Giáo viên chính là nguồn phản
hồi khi giáo viên x em xét sự tiến triển của học sinh trong quá tr ình thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh. Giáo viên phải đối mặt với những thực trạng về sự hiểu
biết của học sinh và bắt buộc giáo viên phải có những ứng xử kịp thời.
Học trong môi trường tích cực l àm cho học sinh có sự “ ghi nhớ có tình tiết”;
tức là việc ghi nhớ này gắn liền với một sự kiện. Nhờ thế mà học sinh có thể tái tạo
lại kiến thức nếu họ quên.
Dạy học khám phá gợi được động cơ học tập cho học sinh. Hầu hết các quá
trình trong dạy h ọc khám phá là khêu gợi được tính tò mò của học sinh. Khía cạnh
tò mò và quá trình tìm kiếm những điều còn ẩn dấu nhằm thỏa mãn tính tò mò cả
hai điều là những dạng của động cơ.
Học tập ý nghĩa
Một chìa khóa thành công thứ hai của dạy học khám phá đ ó là việc học có ý
nghĩa.
Dạy học khám phá có nhiều ý nghĩa vì nó tận dụng sự liên tưởng của bản thân
học sinh như là cơ sở của sự hiểu biết. Trong học tập khám phá, học sinh sử dụng
ngôn ngữ riêng của mình để diễn tả những điều mình phát hiện. Có cơ hội liên kết
kiến thức mới với hệ thống kiến thức vốn có của mình; điều này giúp học sinh có
thể huy động lại chúng khi cần thiết.
Dạy học khám phá buộc học sinh phải đương đầu với những ý tưởng hiện có
của mình về chủ đề, nhiều trong chúng có thể là những sự hiểu sai lệch, và làm cho
nó tương thích với điều mà các em quan sát trong giáo dục khoa học, một trong
những vấn đề khó khăn nhất là vấn đề hiểu sai của học sinh. Trong dạy học khám
Dạy học khám phá đặt nhiều trách nhiệm về học tập cho người học. Trong quá
trình dạy học khám phá, học sinh thường vận dụng các quá trình tư duy để giải
quyết vấn đề và phát hiện ra các điều cần học; vì vậy, các em phải có nhiều trách
nhiệm hơn cho sự học tập của mình.
Từ các đặc điểm trên, dạy học khám phá có 5 điểm khác biệt với PPDH truyền
thống là: Người học tích cực chứ không thụ động, việc học tập có tính quá trình chứ
không là nội dung, thất bại là quan trọng, phản hồi là cần thiết và sự hiểu biết sâu
hơn.
4. Cấu trúc của dạy học khám phá
Giáo viên nêu vấn đề học tập
Dạy học khám phá
Học sinh hợp tác giải quyết vấn đề
Thực chất dạy học khám phá là một phương pháp hoạt động thống nhất giữa
thầy với trò đã giải quyết vấn đề học tập phát sinh trong nội dung của tiết học.
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
18
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
5. Đặc trưng của dạy học khám phá
Ðặc trưng của dạy học khám phá là giải quyết các vấn đề học tập nhỏ và hoạt
động tích cực hợp tác của lớp, nhóm, để giải quyết vấn đề.
19
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
Căn cứ theo mức độ can thiệp của giáo viên vào quá trình khám phá của học
sinh mà chia dạy học khám phá thành các kiểu khác nhau theo bảng sau.
Bảng 1.1: Các kiểu dạy học khám phá
Kiểu 1
Kiểu 2
Kiểu 3
Nguồn câu hỏi
hay vấn đề
Thầy giáo
Thầy giáo
Học sinh
Nguồn câu
trả lời cho câu hỏi
trong một thời gian được quy định trước tuy nhiên giáo viên có thể hỗ trợ khi cần
thiết.
Ví dụ: Dạy học công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số cộng ( Đại
số và giải tích 11)
Giáo viên: Hãy tính nhanh các tổng sau:
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
20
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
Luận văn Tốt nghiệp
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
a/ 1 + 2 + 3 + 4 + … + 99 + 100
b/ 2 + 4 + … + 98 + 100
c/ 1 + 3 + … + 99
Giáo viên: Như vậy các em đã tính tổng của các dãy số:
1, 2, 3,…, 99, 100.
; 2, 4, 6, 98, 100. ; 1, 3,…, 99.
Ngày xưa nhà Toán học Gauss đã tính tổng 1+2+3+…+99+100 chưa đầy một
phút l khi ông còn đang học tiểu học.
Giáo viên: Các em có nhận xét gì về 3 dãy số trên?
Giáo viên: Các em hãy dự đoán xem tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng
a1 , a2 ,..., an ,...?
Chuyên ngành:SP Toán-Tin K35
Đánh giá: Giáo viên khẳng định lại các kiến thức học sinh tìm được và giúp
các em tự đánh giá lại quá trình học của bản thân và giáo viên điều chỉnh
hoạt động dạy cho phù hợp.
9. Ưu điểm của dạy học khám phá
Thúc đẩy việc phát triển tư duy, vì trong quá trình khám phá đòi hỏi người học
phải đánh giá, phải có sự suy xét, phân tích tổng hợp; một cá nhân chỉ có thể học v à
phát triển trí óc của mình bằng việc dùng nó.
Phát triển động lực bên trong hơn là tác động bên ngoài, vì khi đạt được một
kết quả nào đó trong quá trình học tập, người học sẽ cảm thấy thõa mãn với những
gì mình đã làm và sẽ có ham muốn hướng tới những công việc khó hơn, đó chính là
động lực bên trong.
Người học học được các h khám phá và phát triển trí nhớ của bản thân. Cách duy
nhất mà một người học học được các kỹ thuật khám phá đó là họ phải có cơ hội để
được khám phá. Thông qua khám phá người học d ần dần sẽ học được cách tổ chức
và thực hiện các nghiên cứu của mình.
Phát triển trí nhớ của người học, bởi trong khám phá, người học phải tự tìm
hiểu, tức phải tự huy động kinh nghiệm của bản thân và vốn kiến thức đã có để nắm
bắt vấn đề đang học. Kết quả là các em sẽ hiểu được vấn đề, mối liên quan giữa vấn
đề mới với các kiến thức có trước và do đó sẽ nhớ dài lâu hơn, thậm chí có thể tái
hiện lại kiến thức khi có những thông tin liên quan.
Ngoài ra, các nhà giáo dục cho rằng phương pháp dạy học khám phá còn thể
hiện những điểm mạnh sau:
Là phương pháp dạy học hướng vào hoạt động của người học; học sinh được
khuyến khích coi việc học là công việc của bản thân hơn là công việc của giáo viên
nhu cầu học hỏi của người học nhờ đó cũng được tăng lên.
Là phương pháp dạy học hỗ trợ phát triển năng lực nhận thức riêng cũng như tài
năng của học sinh.
Là phương pháp cho phép người học có thời gian tiếp thu, cập nhật thông tin và
phá có thể là: Trả lời câu hỏi, điền từ, điền bảng, đồ thị, sơ đồ, đề xuất giả thuyết,
phân tích nguyên nhân, làm bài tập,…
Trong tác phẩm nổi tiếng “ Quy trình giáo dục” , J.Bruner đã đưa ra mô hình
tổng quát cho dạy học khám phá gồm các yếu tố sau:
-
Giáo viên nghiên cứu kỹ nội dung bài học, tìm kiếm các yếu tố để tạo ra các
tình huống nhằm tạo điều kiện cho hoạt động khám phá.
-
Giáo viên thiết kế các hoạt động học tập khám phá, từ đó xác định các hoạt
động điều kiển, tổ chức trong quá trình dạy.
-
Giáo viên khéo léo tìm cách tổ chức, điều khiển, đặt người học vào vị trí
người khám phá để họ có thể khám phá ra cái mới cho bản thân họ.
G. Polya cũng đưa ra ba nguyên lý dạy học đó là: học tập tích cực, sự kích thích
là tốt nhất và các giai đoạn liên tiếp.
12.Các mô hình của dạy học khám phá
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
23
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi
nghĩa khái niệm
Học
sinh
trình
bày ý
kiến
trước
lớp
Hình 1.1: Dạy học nhóm khái niệm với mô hình tương đồng – tìm kiếm
12.1.2.Mô hình tương đồng – tìm đoán
Khác với mô hình tương đồng -tìm kiếm, giáo viên trong mô hình tương đồng tìm đoán yêu cầu học sinh đoán một (hay một vài) tính chất chung của các ví dụ là
tính chất giáo viên đặc biệt chú ý. Mỗi khi học sinh đoán sai ý của mình, giáo viên
phủ nhận ý kiến của học sinh bằng cách đưa ra ví dụ mới. Mô hình gồm các bước
sau đây:
Bước 1 (Quan sát): Cho học sinh quan sát một số ví dụ về khái niệm.
Bước 2 (Tìm đoán): Các ví dụ trên có chung tính chất (hay một số tính chất)
mà thầy đặc biệt chú ý, các em hãy dự đoán xem tính chất đó là tính chất gì?
Mỗi khi học sinh chỉ ra một tính chất không là , giáo viên cho thêm ví dụ có
tính chất mà không có tính chất đó nhằm bác bỏ ý kiến của học sinh. Cứ như thế,
đến khi học sinh rút ra đúng tính chất cần dùng để định nghĩa.
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sáng
24
SVTH: Lê Ngọc Kim Chi