ĐẠI HỌC KINH TẾ
======= ======
BÀI TẬP NHÓM
MÔN HỌC: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Giảng viên
: Phạm Thị Lương Diệu
DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ BẢNG ĐÁNH GIÁ
2
Câu 6. Hệ thống chính trị là gì? Hệ thống chính trị ở Việt Nam hi ện nay
bao gồm những thiết chế nào? Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế
trong HTCT Việt Nam hiện nay và sự cần thiết phải đổi mới đ ồng bộ các
yếu tố cấu thành hệ thống chính trị?
I. Dàn ý
1. Định nghĩa hệ thống chính trị
2. Những thiết chế trong hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay
3. Mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam
hiện nay
-
Mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước
-
thống chính trị.
Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã h ội
bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính tr ị - xã h ội h ợp
3
pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào
các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát tri ển ch ế đ ộ
đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền.
Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp, Nhà
nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, do đó hệ thống
chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền.
2.
Các thiết chế:
Trong chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộng là ch ủ
thể thực sự của quyền lực, tự mình tổ chức và quản lý xã hội, quyết định n ội
dung hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa. Ở n ước ta, giai c ấp
công nhân và nhân dân lao động là chủ thể chân chính của quy ền l ực. B ởi v ậy,
hệ thống chính trị ở nước ta là cơ chế, là công cụ thực hiện quyền làm chủ của
nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng. Hệ thống chính trị ở nước ta
hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước C ộng hoà xã h ội chủ
nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên C ộng s ản H ồ
Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao đ ộng Vi ệt Nam,
Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức chính tr ịxã hội hợp pháp khác của nhân dân được thành lập, hoạt động trên c ơ s ở liên
minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí th ức làm n ền
tảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hi ện và đảm bảo
đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
3. Mối quan hệ giữa các thiết chế trong bộ máy chính trị Việt Nam hi ện
• Tính cấp thiết phải đổi mới hệ thống chính trị: Từ năm 1986 tới nay đất
nước ta đã có nhiều biến chuyển tích cực cả về kinh tế và chính trị. Tuy nhiên
hệ thống chính trị nước ta vẫn còn tồn tại nhiều nhược điểm để khắc phục:
- Một là năng lực, hiệu quả hoạt động của Đảng vẫn chưa đáp ứng được
tình hình mới.
- Hai là Bộ máy quản lý của nhà nước còn có nhiều bất cập, nạn quan liêu
tham nhũng vẫn còn tồn tại, các cơ quan hành chính từ trung ương đ ến đ ịa
phương chưa thực sự đồng bộ và thống nhất, còn sự lỏng lẻo trong khâu tổ
chức, thực hiện các quyết sách của đất nước…
- Ba là, Mặt trận và các tổ chức đoàn thể vẫn chưa phát huy h ết vai trò c ủa
mình đối với việc tổ chức và quản lý các hội viên của mình… Bất cập trong
việc chỉ đạo ở cơ sở, năng lực hoạt động còn yếu kém chưa đáp ứng được
nhiệm vụ của thời kỳ mới.
5
Vậy nên đổi mới hệ thống chính trị là đổi mới tổ chức và phương thức
hoạt động của Đảng và Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính tr ị
khác; trong đó đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là mấu chốt.
• Nội dung, phương hướng đổi mới, kiện toàn bộ máy chính trị:
Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Đảng cần:
- Xây dựng chủ trương đường lối chính sách xuất phát từ thực tế, tổng h ợp
được các ý kiến, kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Khi có nghị quyết phải tuyên truyền giải thích, thuyết phục mọi người thông
suốt, ý Đảng trở thành ý dân.
- Cụ thể hóa, vận dụng sáng tạo Nghị quyết của Đảng vào từng cấp, từng
lĩnh vực. Đảng lãnh đạo nhà nước trước hết là bằng C ương lĩnh, chiến l ược và
các định hướng về chính sách và chủ trương công tác lớn…
- Tạo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các tổ chức, gi ữa các ngành và
các địa phương.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, có phẩm ch ất đạo đ ức t ốt,
có bản lĩnh chính trị, có năng lực, chuyên nghiệp
Xây dựng Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội : Đây là cơ quan
tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng l ớp nhân dân, d ại di ện cho
quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, cần:
- Nâng cao hơn nữa nhạn thức của xã hội về vai trò to lớn cảu M ặt tr ận tổ
quốc Việt Nam, các đoàn thể, đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng hoạt động.
- Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của mặt trận tổ quốc Việt
Nam và tổ chức xã hội theo hướng đa dạng
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, đổi mới hình th ức tuyên truy ền
vận động khắc phục tình trạng hành chính hóa, nhà nước hóa.
Câu 7: Phân tích vai trò đặc biệt quan trọng của nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc trong bồi dưỡng và phát huy nhân tố con ng ười
Việt Nam hiện nay?
I. Dàn ý
1. Vai trò của văn hóa trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con
người
• Tri thức con người là nguồn lực vô hạn, có khả năng tái sinh và tự sinh
không bao giờ cạn kiệt.
• Chỉ số phát triển con người đánh giá được mức độ phát tri ển của qu ốc
gia. Chỉ số này càng cao, quốc gia đó càng phát triển.
• Xây dựng nền văn hóa Việt Nam hiện đại có sự th ống nhất h ữu c ơ gi ữa
tính tiên tiến và tính đậm đà bản sắc dân tộc
2. Vai trò của nền văn hóa tiên tiến
• Tất cả vì con người, tiên tiến không chỉ về nội dung tư tưởng mà c ả
trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyền tải nội dung.
• Nâng cao trình độ dân trí, kh ả năng chi ếm lĩnh và s ử d ụng nh ững thành
tựu của cuộc Cách mạng khoa học – công ngh ệ hi ện đ ại đ ể thúc đ ẩy
quá trình công nghi ệp hóa – hiện đại hóa đ ất n ước
7
năng tăng trưởng dồi dào. Như vậy, văn hóa trực tiếp tạo dựng và nâng cao
vốn “tài nguyên người”.
Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên ti ến, đ ậm đà b ản
sắc dân tộc. Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên ti ến, đ ậm đà
bản sắc dân tộc là nhằm xây dựng nền văn hóa Việt Nam hi ện đại có s ự th ống
nhất hữu cơ giữa tính tiên tiến và tính đậm đà bản sắc dân tộc. Trình độ tiên
8
tiến của nền văn hóa không mâu thuẫn với bản sắc văn hóa dân tộc, hai đặc
tính thống nhất biện chứng với nhau, tác động qua lại và quy định lẫn nhau.
2. Vai trò của nền văn hóa tiên tiến
Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng đ ộc l ập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
nhằm mục tiêu tất cả vì con người. Tiên tiến không chỉ về nội dung tư tưởng
mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyền tải nội dung.
Nền văn hóa tiên ti ến ph ản ánh trình đ ộ phát tri ển cao mang tính hi ện
đại, cập nhật với thành tựu văn hóa chung của khu v ực và c ộng đ ồng qu ốc t ế.
Bên cạnh hệ tư tưởng tiên ti ến là chủ nghĩa Mác - Lênin và t ư t ưởng H ồ Chí
Minh, các thành tố khác của n ền văn hóa Vi ệt Nam cũng ph ải đ ược hi ện đ ại
hóa. Cần phải phát triển giáo dục – đào tạo, khoa h ọc – công ngh ệ, nâng cao
trình độ dân trí, khả năng chi ếm lĩnh và s ử d ụng nh ững thành t ựu c ủa cu ộc
Cách mạng khoa học – công ngh ệ hi ện đ ại đ ể thúc đ ẩy quá trình công nghi ệp
hóa – hiện đại hóa đất nước. Nền văn hóa m ới ph ải tập trung xây d ựng
những phẩm chất mới, xây dựng đạo đức, l ối s ống c ủa con ng ười Vi ệt Nam
hiện đại ngang tầm với công cu ộc đổi m ới. Mặt khác, n ền văn hóa Vi ệt Nam
phải tham gia cùng cộng đồng qu ốc tế gi ải quy ết nh ững v ấn đ ề đ ặt ra trong
xu thế toàn cầu hóa, khẳng định bản lĩnh và b ản s ắc dân t ộc trong giao l ưu,
hợp tác và hội nhập quốc tế.
3. Vai trò của nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
văn hóa dân tộc trở thành yếu tố khách quan và là m ục tiêu c ủa s ự nghi ệp xây
dựng và phát triển văn hóa Việt Nam hiện nay.
Câu 8: So sánh những nội dung cơ bản của chính sách xã hội tr ước đ ổi
mới và trong thời kỳ đổi mới (so sánh trên những tiêu chí cơ bản)? Tại
sao trong thời kỳ đổi mới, Đảng CSVN lại nâng tầm các vấn đ ề xã h ội lên
thành chính sách xã hội?
I.
Dàn ý
1. Thời kỳ trước đổi mới
Chủ trương của Đảng
-
Giai đoạn 1945 – 1954
-
Giai đoạn 1955 – 1975
-
Giai đoạn 1975 – 1985
10
Đánh giá
Hạn chế và nguyên nhân
2. Trong thời kỳ đổi mới
Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội
Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội
Đánh giá việc thực hiện đường lối:
- Chính sách xã hội trong giai đoạn này tuy có nhiều đi ểm hạn chế nhưng
đã bảo đảm được sự ổn định của xã hội, đồng thời còn đạt được thành tựu
phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hoá, giáo dục, y tế, l ối
sống, đạo đức, kỷ cương và an sinh xã hội, hoàn thành nghĩa vụ của hậu
phương lớn đối với tiền tuyến lớn.
- Những thành tựu đó nói lên bản chất tốt đẹp của chế độ mới và s ự lãnh
đạo đúng đắn của Đảng trong giải quyết các vấn đề xã hội trong điều ki ện
chiến tranh kéo dài, kinh tế chậm phát triển.
Hạn chế và nguyên nhân:
+ Trong xã hội đã hình thành tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà nước và tập thể
trong cách giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Chế độ phân phối trên thực tế là bình quân cao bằng không khuyến khích
những đơn vị cá nhân làm tốt, làm giỏi...
+ Đã hình thành một xã hội đóng, ổn định nhưng kém năng động, chậm phát
triển về nhiều mặt.
- Nguyên nhân cơ bản của các hạn chế trên là chúng ta đặt chưa đúng tầm
chính sách xã hội trong quan hệ với chính sách kinh tế, chính tr ị, đ ồng th ời
lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp.
2. Trong thời kỳ đổi mới
Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) nâng các vấn
đề xã hội lên tầm "Chính sách xã hội". Đây là sự đổi mới tư duy về giải
quyết các vấn đề xã hội được đặt trong tổng thể đường lối phát triển của
đất nước, đặc biệt là giải quyết mối quan hệ giữa chính sách kinh tế với
chính sách xã hội.
12
13
dân chủ, văn minh. Phát triển phải bền vững, không chạy theo s ố l ượng
tăng trưởng.
Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội
- Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hi ện có
hiệu quả mục tiêu xoá đói giảm nghèo.
- Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi
người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
- Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng, hiệu quả.
- Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thi ện
giống nòi.
- Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội.
- Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công
cộng.
Đánh giá sự thực hiện đường lối
-
Qua hơn 20 năm đổi mới, lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhi ều thành
tựu. Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người, dám nghĩ
dám chịu trách nhiệm, không chấp nhận đói nghèo, lạc hậu, biết làm giàu,
biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng, vì Tổ quốc. Cách thức quản lý xã
hội dân chủ, cởi mở hơn, đề cao pháp luật hơn
Hạn chế và nguyên nhân:
- Áp lực gia tăng dân số vẫn còn lớn. Chất lượng dân số còn thấp đang là
cản trở lớn đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế
vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời, thực hi ện tốt chính sách
xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh
tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước
phát triển.
- Từ chỗ Nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần
dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần
kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.
3.Trong thời kỳ đổi mới, Đảng CSVN lại nâng tầm các vấn đề xã hội lên
thành chính sách xã hội
15
- Đây là sự đổi mới tư duy về giải quyết các vấn đề xã hội được đặt trong
tổng thể đường lối phát triển của đất nước, đặc biệt là giải quyết mối
quan hệ giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội.
Câu 9: So sánh đường lối đối ngoại của Đảng cộng sản Việt Nam trước và
trong thời kì đổi mới.
I.
Dàn ý
1. Hoàn cảnh lịch sử
-
Giai đoạn 1875 – 1986
-
Thời kỳ đổi mới
-
Cùng với thằng lợi của Cách mạng Việt Nam (1975) và các n ước Đông
Dương, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã mở rộng và phát triển mạnh trên
toàn thế giới.
-
Cục diện hòa bình và hợp tác được mở ra tại khu vực Đông Nam Á.
b. Tình hình trong nước.
-
Thuận lợi: miền Nam được giải phóng hoàn toàn, Tổ Quốc hòa bình
thống nhất, cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được một
số thành tựu quan trọng.
-
Khó khăn: Nước ta phải gánh chịu hậu quả nặng nề của 30 năm chiến
tranh gây, bên cạnh đó còn phải đối phó với chi ến tranh biên gi ới Tây
Nam và biên giới phía Bắc. Những thế lực thù địch chống phá Cách mạng
vẫn tồn tại. Ngoài ra, do tư tưởng chủ quan, nống vội muốn ti ến nhanh
lên chủ nghĩa xã hội đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế- xã hội.
Hoàn cảnh lịch sử thời kì đổi mới
a. Tình hình thế giới từ giữa thập kỷ 80 đến thế kỷ XX.
-
thức mới phức tạp hơn, nguy hiểm hơn.
-
Nếu như giai đoạn 1975-1986, nước ta phải tập trung giải quyết hậu
quả chiến tranh và chống phá lại thế lực thù địch thì từ sau năm 1986,
Đảng ta đưa ra yêu cầu tập trung vào vấn đề phá th ế bị bao vây, c ấm
vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác với các n ước.
Đồng thời, yêu cầu chống tụt hậu kinh tế được đặt ra gay gắt.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ trong chính sách đối ngoại từng thời kì.
Mục tiêu và nhiệm vụ trong đường lối đối ngoại của Đảng trong giai
đoạn trước đổi mới 1975-1986.
-
Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn
những vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của
chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
-
Đại hội IV, Đảng ta chủ trương củng cố và tăng cường tình đoàn kết
chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước chủ nghĩa xã h ội, thi ết
lập và bảo vệ mối quan hệ Việt- Lào- Campuchia, phát tri ển quan h ệ
hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế gi ới dựa trên
cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
-
Từ giữa năm 1978, Đảng ta chú trọng đến củng cố và tăng c ường h ợp
Thách thức: các vấn đề phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh, tội ph ạm qu ốc
gia gây bất lợi với tất cả các quốc gia trong đó có Việt Nam. Nền kinh tế
Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh lớn của th ế gi ới. Ngoài ra, các th ế
lực thù địch có thể lợi dụng toàn cầu hóa để chống phá l ại ch ế độ chính
trị và sự phát triển của nước ta.
Từ đó, Đảng ta đề ra những nhiệm vụ và mục tiêu chính trong chính sách
đối ngoại:
-
Giữ vững môi trường ổn định hòa bình, góp phần tạo điều kiện thuận
lợi trong công cuộc đổi mới quốc tế, kết hợp nội lực và ngoại l ực tạo
thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa.
-
Trong tư tưởng chỉ đạo đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế phải quán
triệt đầy đủ các quan điểm:
+ Đảm bảo lợi ích dân tộc chân chính; giữ vững độc l ập tự chủ, tự cường
đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại;
nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
19
+Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia, lãnh thổ trên thế gi ới, không phân
biệt chế độ chính trị xã hội;
+ Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân
dân; ổn định kinh tế chính trị, giữ gìn bản sắc dân tộc.
+ Thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nh ịp đ ộ c ải cách th ể
• Thành tựu
• Ý nghĩa và kết luận
II. Nội dung chính
1. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo
Trong các văn kiện liên quan đến lĩnh vực đối ngoại, Đảng ta đ ều ch ỉ rõ c ơ
hội và thách thức của việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Cơ hội và thách thức.
-
Về cơ hội: Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và toàn cầu hoá tạo thu ận
lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác phát tri ển kinh tế. M ặt
khác, thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế l ực của n ước ta trên
trường quốc tế.
-
Về thách thức: Những vấn đề toàn cầu tiêu cực gây tác động bất l ợi đ ối
với nước ta. Nền kinh tế phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt. Các th ế l ực thù
địch lợi dụng toàn cầu hóa âm mưu chống phá chế độ chính tr ị và ổn đ ịnh
nước ta.
Những cơ hội và thách thức trên có tác động qua lại và chuy ển hóa l ẫn
nhau.
Tư tưởng chỉ đạo.
Trong quan hệ đối ngoại, phải quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan đi ểm:
- Một là: Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và b ảo v ệ
vững chắc Tổ quốc XHCN, thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của mình.
- Hai là: Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
21
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp, trong đó
cần vận dụng các ưu đãi mà WTO dành cho các n ước đang phát tri ển và kém
phát triển; chủ động và tích cực nhưng phải hội nhập từng bước, dần dần.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp v ới các
nguyên tắc, quy định của WTO: Bảo đảm sự đồng bộ của h ệ th ống pháp lu ật;
đa dạng hoá hình thức sở hữu, phát triển kinh tế nhi ều thành ph ần;xây d ựng
các sách thuế công bằng, đơn giản, thuận tiện cho mọi chủ th ể kinh doanh.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hi ệu quả, hi ệu l ực cho b ộ máy nhà
nước: Kiên quyết loại bỏ nhanh các thủ tục hành chính không còn phù h ợp;
đẩy mạnh phân cấp gắn với tăng cường trách nhiệm và kiểm tra, giám sát.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghi ệp và s ản ph ẩm trong h ội
nhập kinh tế quốc tế bằng
- Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi tr ường trong qua trình h ội
nhập:kết hợp hài hoà giữa giữ gìn và phát huy các giá tr ị văn hoá truy ền th ống
với tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hoá tiên tiến trong quá trình h ội nhập.
- Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng l ưới an sinh xã h ội nh ư giáo d ục,
bảo hiểm, y tế; đẩy mạnh công tác xoá đói, giảm nghèo; bảo vệ môi trường.
- Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình h ội nh ập: Xây
dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững m ạnh; có các
phương án chống lại âm mưu “diễn biến hoà bình” của cá thế lực thù địch.
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối
ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại.
- Đổi mới và tăngcường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà n ước đối
với các hoạt động đối ngoại.
3. Thành tựu, ý nghĩa và kết luận.
Thành tựu
23
- Năm là, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiêp thu khoa h ọc
công nghệ và kỹ năng quản lý.Về mở rộng thị trường: Nước ta đã tạo dựng
được quan hệ kinh tế thương mại với trên 180 quốc gia và vùng lãnh th ổ,
trong đó có 74 nước áp dụng qui chế tối huệ quốc; thi ết lập và ký k ết hi ệp
định thương mại hai chiều với gần 90 nước và vùng lãnh thổ. N ếu năm 1986
kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 789 triệu USD, đến năm 2007 đạt 48 tỷ USD; năm
2008 đạt khoảng 62,9 tỷ USD.Việt Nam đã thủ hút được khối lượng l ớn đầu tư
nước ngoài. Năm 2007, thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam đạt 20,3 tỷ
USD; năm 2008 đạt khoảng 65 tỷ USD. Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ h ội
để nước ta tiếp cận những thành tựu của cuộc cách mạng khoa h ọc và công
nghệ trên thế giới.
Ý Nghĩa và kết luận
Những kết quả trên đây có ý nghĩa rất quan trọng: đã tranh th ủ đ ược các
nguồn lực bên ngoài kết hợp với các nguồn lực trong n ước hình thành s ức
mạnh tổng hợp, góp phần đưa đến những thành tựu to lớn. Góp phần gi ữ vững
và củng cố độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa; gi ữ vững an ninh
quốc gia và bản sắc văn hoá dân tộc; nâng cao vị th ế và phát huy vai trò n ước
ta trên trường quốc tế. Và nó cũng là minh chứng cho s ự phù hợp và đáp ứng
nhu cầu thực tiễn của Đường lối đối ngoại của nước ta trong thời kỳ đổi mới.
25