Đề thi thử THPTQG 2018 môn lịch sử Sở Thanh Hóa File Word Có đáp án Có lời giải chi tiết - Pdf 48

SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: (TH) Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là:
A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi
thời và lạc hậu.
B. Mâu thuẫn giữa Nhật Hoàng với Sô – Gun
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp phong kiến
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ Mạc phủ.
Câu 2: (TH) Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước năm 1868 là:
A. “bế quan tỏa cảng” để tránh những tác động tiêu cực bên ngoài
B. lật đổ Mạc phủ Tô – ku – ga – oa, thiết lập 1 chính quyền phong kiến tiến bộ hơn
C. cải cách đưa Nhật Bản phát triển theo con đường Tư bản Chủ nghĩa
D. tích cực chuẩn bị các hoạt động quân sự chống lại các nước phương Tây để bảo vệ nền độc lập.
Câu 3: (NB) Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là:
A. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Bom – Bay năm 1905
B. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Can – Cút – ta năm 1905
C. 10 vạn nhân dân Ấn Độ biểu tình nhân dân ngày “quốc tang” (16-10-1905)
D. Cuộc tổng bãi công trong 6 ngày của công nhân Bom – Bay (6-1908)
Câu 4: (NB) Các nước phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh
hưởng ở Đông Nam Á vào khoảng thời gian:
A. Thế kỷ XVI – XVII

B. Thế kỷ XVII – XVIII

C. Đầu thế kỷ XIX

Câu 8: (VD) Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga là:
A. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

B. Cuộc cách mạng vô sản

C. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

D. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

Câu 9: (TH) Ý nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới:
A. Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp và thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa
B. Cho phép tư nhân được xây dựng những xí nghiệp nhỏ, có sự kiểm soát của nhà nước
C. Thương nhân được tự do buôn bán, đồng rúp mới được phát hành thay thế các loại tiền cũ
D. Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng và nắm các ngành kinh tế chủ chốt
Câu 10: (VD) Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là:
A. Nền kinh tế thế giới giảm sút
B. Đời sống nhân dân cùng quẫn
C. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện
D. Giai cấp tư sản tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh
Câu 11: (VD) Kết quả lớn nhất của phong trào Cách mạng thế giới giữa hai cuộc chiến tranh thế
giới là:
A. Sự ra đời của Đảng Cộng sản ở các nước
B. Sự xuất hiện của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết
C. Sự ra đời của các nước Cộng hòa Xô Viết ở Hung – ga – ri, ở Ba – vi – e (Đức)
D. Gây nhiều khó khăn cho giới cầm quyền ở các nước Tư bản
Câu 12: (TH) Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam trước năm 1858 là
A. Phong trào đấu tranh chống triều đình đã diễn ra mạnh mẽ
B. Nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn
C. Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
D. Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

Nam có nét mới là:
A. Sự thống trị của phương thức bóc lột phong kiến
B. Sự suy yếu của phương thức bóc lột phong kiến
C. Sự du nhập từng bước của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa
D. Sự thống trị của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa
Câu 17: (NB) Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những
năm 70 của thế kỷ XX?
A. Đứng thứ nhất trên thế giới

B. Đứng thứ hai trên thế giới

C. Đứng thứ ba trên thế giới

D. Đứng thứ tư trên thế giới

Câu 18: (NB) Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á
A. Ngày 8-8-1967

B. Ngày 8-8-1977

C. Ngày 8-8-1987

D. Ngày 8-8-1997

Câu 19: (NB) Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
A. Angiêri

B. Ai Cập

C. Ghinê

B. Thu hút đầu tư từ bên ngoài


C. Đầu tư ra nước ngoài

D. Bán các bằng phát minh, sáng chế

Câu 24: (TH) Vấn đề nào không nằm trong quyết đinh của Hội nghị Ian ta (2-1945)?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B. Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại kinh tế đất nước sau chiến tranh
C. Thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Á và Châu Âu
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc và duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 25: (NB) Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?
A. Những quyết định của Hội nghị Ianta
B. Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
C. Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
D. Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
Câu 26: (NB) Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của:
A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á

B. Liên minh châu Âu

C. Hội nghị Ianta

D. Liên hợp quốc

Câu 27: (NB) Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải:
A. Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
C. Tận dụng nguồn vốn và kỹ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế

D. 1919-1929

Câu 32: (TH) Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành chương trình khai thác thuộc địa
lần thứ hai ở Đông Dương là gì?
A. Bù đắp thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
B. Thúc đẩy sự chuyển biến về kinh tế - xã hội ở Việt Nam
C. Tăng cường sức mạnh kinh tế, chạy đua vũ trang, nâng cao vị thế của nước Pháp trong trường
quốc tế
D. Bù đấp những thiệt hại nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
Câu 33: (TH) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng Việt
Nam triệt để nhất?
A. Nông dân

B. Tiểu tư sản

C. Công dân

D. Tư sản dân tộc

Câu 34: (VD) Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam đầu
thế kỉ XX là:
A. tư sản dân tộc

B. tiểu tư sản yêu nước C. công nhân

D. nông dân

Câu 35: (VD) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặc vĩ đại của cách mạng Việt
Nam vì đã chấm dứt
A. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam

Nhân dân Pháp ban bố
D. Các quan lại của triều đình Huế
Câu 40: (TH) Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 chủ yếu là
A. Công nhân, nông dân
B. Tư sản, tiểu tư sản, nông dân
C. Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp
D. Liên minh tư sản và địa chủ

Trang 6


Đáp án
1-A
11-A
21-C
31-D

2-C
12-C
22-A
32-D

3-D
13-D
23-A
33-C

4-D
14-D
24-B

40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 11 trang 4, suy luận.
Cách giải: Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là mâu thuẫn giữa
lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời và lạc hậu.
Câu 2: Đáp án C
Phương pháp: Sgk 11 trang 5, suy luận.
Cách giải: Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước năm 1868 là cải cách đưa Nhật Bản phát triển
theo con đường Tư bản Chủ nghĩa.
Câu 3: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 11 trang 11
Cách giải: Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là cuộc tổng vãi công trong 6
ngày của công nhân Bom – Bay (6-1908). Nhân dân nơi đây đã xây dựng chiến lũy, thành lập các
đơn vị chiến đấu chống lại quân Anh. Nhân dân các thành phố khác cũng hưởng ứng. Cuộc đấu
tranh lên đến đỉnh cao buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Bengan.
Sai lầm và chú ý: Cuộc tổng bãi công của công nhân Bom-bay bắt nguồn từ sự kiện tháng 6-1908,
thực dân Anh bắt Tilắc và kết án ông 6 năm tù.
Câu 4: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 11 trang 19
Cách giải: Các nước phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh hưởng ở
Đông Nam Á vào khoảng thời gian nửa sau thế kỷ XIX
Câu 5: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 11 trang 30, suy luận.
Cách giải: Mục đích chính của chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đô la” của Mĩ đối với
khu vực Mĩ la tinh là khống chế nền kinh tế của Mĩ la tinh
Câu 6: Đáp án C
Phương pháp: Sgk 11 trang 32, suy luận.
Cách giải: Duyên cớ (nguyên nhân trực tiếp) dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là

Cách giải: Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp và thực hiện chế độ trưng thu lương thực
thừa không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới. Đây là nội dung của chính sách “cộng sản
thời chiến” phù hợp với bối cảnh đất nước có chiến tranh. Chính sách kinh tế mới được thực hiện
trong bối cảnh đất nước hòa bình.
Sai lầm và chú ý: nắm chắc những nội dung chính của chính sách Kinh tế mới.
Câu 10: Đáp án C
Phương pháp: đánh giá, phân tích.
Cách giải: Hậu quả nghiệm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là chủ
nghĩa phát xít xuất hiện. Do là những nước không có hoặc có rất ít thuộc địa, các nước Đức, I-ta-li-a,
Nhật Bản đã đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị để cứu vãn tình hình khủng hoảng
nghiêm trọng của mình � Quan hệ giữa các cường quốc có chuyển biến phức tạp. Sự hình thành hai

Trang 8


khối đế quốc đối lập: một bên là Mĩ, Anh, Pháp với một bên là Đức, Italia, Nhật Bản và cuộc chạy
đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Sai lầm và chú ý: dựa vào những tác động tiêu cực của sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đến tình
hình thế giới để suy ra đáp án đúng.
Câu 11: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 11 trang 60, trang 84, đánh giá.
Cách giải: Kết quả của phong trào Cách mạng thế giới giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là sự ra đời
của Đảng Cộng sản ở các nước.
- Ở các nước tư bản, trong cao trào cách mạng 1918 – 1923, các đảng cộng sản đã được thành lập ở
nhiều nước như Đức, Áo, Hung-ga-ri, Ba Lan, Phần Lan,…
- Ở châu Á:
+ Tháng 7-1921 Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong
cách mạng Trung Quốc.
+ Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (5-1920).
+ Đảng Cộng sản Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philippin (đầu năm 1930)

Pháp, phụ thuộc nước này cả về kinh tế, chính trị và quân sự.
Sai lầm và chú ý: Dựa vào nội dung của hai Hiệp ước này để đưa ra câu trả lời chính xác.
Câu 15: Đáp án D
Phương pháp: nhân xét, đánh giá.
Cách giải: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần
Vương do:
- Về ý thức trung quân của Phan Đình Phùng và những người lãnh đạo. Phan Đình Phùng từng làm
quan Ngự sử trong triều đình Huế. Với tính cương trực, thẳng thắn, ông đã phản đối việc phế lập
của phe chủ chiến nên ông đã bị cách chức, đuổi về quê. Tuy vậy, năm 1885, ông vẫn hưởng ứng
khởi nghĩa và trở thành lãnh tụ uy tín nhất trong phong trào Cần vương.
- Khởi nghĩa Hương Khê được chuẩn bị và tổ chức tương đối chặt chẽ: Nghĩa quân đã có 3 năm (từ
1885 đến 1888) để lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí và tích trữ lương
thảo… Lực lượng nghĩa quân được chia thành 15 thứ quân. Mỗi quân thứ có từ 100 đến 500
người… Nghĩa quân còn tự chế tạo được súng trường theo mẫu sung của Pháp.
- Về quy mô: Khởi nghĩa Hương Khê có quy mô rộng lớn. Nghĩa quân hoạt động trên địa bàn rộng
(gồm 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình) với lối đánh linh hoạt (phòng ngự, chủ
động tấn công, đánh đồn, diệt viện…).
- Về thời gian tồn tại: khởi nghĩa Hương Khê có thời gian tồn tại lâu dài (trong 10 năm).
- Nghĩa quân Hương Khê được đông đảo nhân dân ủng hộ (người Kinh, người dân tộc thiểu số
người Lào), bước đầu đã có sự liên lạc với các cuộc khởi nghĩa khác nên đã lập được nhiều chiến
công.
Sai lầm và chú ý: dựa vào từng đặc điểm, diễn biến, cách tổ chức của cuộc khởi nghĩa này để lí giải
cuộc khởi nghĩa Hương Khê là tiêu biểu nhất.
Câu 16: Đáp án C
Phương pháp: Sgk 11 trang 78, So sánh.
Cách giải: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Thực dân Pháp đã tạo cho nền kinh tế Việt
Nam có nét mới là sự du nhập từng bước của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa:
Nội dung

Cuộc khai thác thuộc địa lần 1

Câu 19: Đáp án B
Phương pháp: Sgk 12 trang 35.
Cách giải: Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là Ai Cập.
Năm 1952, cuộc binh biên của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (1952) lật đỗ vương triều
Pharuc,chỗ dựa của thực dân Anh để lập lên nước Cộng hòa Ai Cập (18-6-1953).
Câu 20: Đáp án B
Phương pháp: Sgk 12 trang 39, suy luận.
Cách giải: Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh là
từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỷ XX. Do trong khoảng thời gian này, phong trào đấu
tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ giành độc lập ở khu vực ngày càng phát triển và giành
nhiều thắng lợi.
Sai lầm và chú ý: bước phát triển của phong trào đầu tranh giành độc lập ở Mĩ latinh phần lớn là do
ảnh hưởng của cách mạng Cuba.
Câu 21: Đáp án C
Cách giải: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Sai lầm và chú ý: Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất là nhân tố quan trọng nhất
đưa đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 22: Đáp án A
Phương pháp: Sgk trang 55, suy luận.
Cách giải: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh
thế giới thứ hai là dựa vào thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu
sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động.
Trang 11


Sai lầm và chú ý: nếu câu hỏi là nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến sự phát triển kinh tế của
Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai thì đó là nhân tố con người.
Câu 23: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 12 trang 54.

toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, 2001).

Trang 12


Sai lầm và chú ý: có thể dựa vào những thời cơ và thách thức của xu thế toàn cầu hóa để suy ra đáp
án đúng.
Câu 28: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 12 trang 64
Cách giải: Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển và đảm
bảo các quyền dân tộc cơ bản của mỗi dân tộc và mỗi con người, các dân tộc hi vọng về một tương
lai tốt đẹp của loài người.
Câu 29: Đáp án C
Phương pháp: Sgk 12 trang 11.
Cách giải: Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai là: Bảo vệ hòa bình thế
giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Sai lầm và chú ý: đây cũng là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại của Liên Xô so với các nước
đế quốc đi xâm lược và đàn áp phong trào cách mạng thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 30: Đáp án A
Phương pháp: Sgk 12 trang 23.
Cách giải: Đường lối cải cách kinh tế - xã hội của Đảng Cộng sản Trung Quốc được đề ra từ tháng
12-1978. Sau đó được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (9-1982), đặc biệt là Đại hội
XIII (10-1978) của đảng với nội dụng:
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch
hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
- Nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung
Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
Sai lầm và chú ý: Phân biệt mục tiêu với nội dung của đường lối cải cách.
Câu 31: Đáp án D
Phương pháp: Sgk 12 trang 76

triệt để nhất sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
Sai lầm và chú ý: phân biệt giai cấp có số lượng đông đảo nhất và giai cấp tiên tiến nhất.
- Giai cấp có số lượng đông đảo nhất sau chiến tranh thế giới thứ nhất là: nông dân.
- Giai cấp tiên tiến nhất, có khả năng lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.
Câu 34: Đáp án D
Phương pháp: suy luận, đánh giá.
Cách giải: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp thực hiện công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
hai (1919 – 1929) đã làm cho xã hội Việt Nam có sự biến đổi.
Nông dân và công nhân đều là hai giai cấp hăng hái tham gia đấu tranh, tuy nhiên:
- Giai cấp nông dân tuy có một bộ phận chuyển hóa thành công nhân nhưng vẫn chiếm số lượng
đông đảo nhất (khoảng 90% dân số).
- Giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng nhưng về cơ bản ít hơn nông dân: thời điểm năm 1929
là 22 vạn người.
Trong khi đó, giai cấp tư sản dân tộc và tiểu tư sản vẫn chiếm số lượng ít, tuy có tinh thần dân tộc
nhưng không phải là hai giai cấp đấu tranh hăng hái nhất.
� Nông dân là lực lượng tham gia đông đảo nhất trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX.
Sai lầm và chú ý: phân biệt giữa lực lượng tham gia đông đảo nhất với phong trào đóng vai trò quan
trọng trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1930.

Trang 14


- Từ năm 1919 đến năm 1925: phong trào công nhân cũng giống như phong trào nông dân đóng vai
trò quan trọng.
- Từ năm 1926 đến năm 1930: phong trào công nhân khi có sự tiếp thu lí luận giải phóng dân tộc đã
chuyển từ đấu tranh từ phát sang đấu tranh tự giác và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc dân
chủ giai đoạn này.
Câu 35: Đáp án B
Phương pháp: phân tích.



Câu 39: Đáp án C
Phương pháp: sgk 12 trang 100
Cách giải: Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 19361939 là phản động thuộc địa và tay sai không chấp nhận thi hành chính sách của Chính phủ Mặt
trận Nhân dân Pháp ban bố.
Sai lầm và chú ý: phân biệt nhiệm vụ chiến lược và nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông
Dương trong giai đoạn này:
- Nhiệm vụ chiến lược: chống đế quốc và chống phong kiến.
- Nhiệm vụ trước mắt: chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự
do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Câu 40: Đáp án C
Phương pháp: sgk 12 trang 100, suy luận
Cách giải: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào 1936 – 1939 đều có sự tham gia của
đông đảo quần chúng nhân dân. Nếu phong trào 1930 – 1931 nổi bật nhất là vai trò của hai giai cấp
công nhân và nông dân thì phong trào 1936 – 1939 có sự tham gia đông đảo, không phân biệt thành
phần giai cấp. Sôi nổi nhất là ở thành thị tạo nên một lực lượng chính trị hùng hậu.
Sai lầm và chú ý: nắm vững những đặc điểm chính của phong trào 1936 – 1939 trong so sánh với
phong trào 1930 – 1931.
Nội dung
Phong trào 1930 – 1931
Phong trào 1936 – 1939
Kẻ thù
Đế quốc và phong kiến
Thực dân Pháp phản động, tay sai, phát xít
Nhiệm vụ Chống đế quốc giành độc lập, Chống phát xít và chiến tranh. Chống thực
(khẩu hiệu)

chông phong kiến giành ruộng dân phản động.


giai cấp. Ở thành thị rất sôi nổi tạo nên đội
quân chính trị hùng hậu.

Trang 16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status