CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI
MẶT CẦU PHẦN 1
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2018
Môn: Toán
(50 câu trắc nghiệm)
I. CÁC DẠNG TOÁN MẶT CẦU NGOẠI TIẾP KHỐI CHÓP:
Loại 1: Cạnh bên vuông góc với đáy:
Nếu cạnh bên SA vuông góc đáy và bất kể đáy là hình gì, chỉ cần tìm
được bán kính đường tròn ngoại tiếp của đáy là R D , khi đó ta có công
thức:
R 2 + R D2 +
SA 2
4
Đáy là hình vuông cạnh a thì R D =
nếu cạnh bên SA vuông góc đáy và
a 2
a 3
nếu đáy là tam giác đều cạnh a thì R D =
. Đặc biệt
2
3
ABC = 900 khi đó R =
SC
và tâm là trung điểm SC.
2
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Chóp S.ABCD có các mặt bên (SAB) , (SAD) cùng vuông góc với đáy. ABCD là hình
vuông cạnh a, góc giữa SC và (ABCD) bằng 450 . Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp S.ABCD ?
A. R = a
B. R = a 2
C. R = a 3
D. R = 2a
Câu 2: Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABC biết rằng SA ⊥ ( ABC) , tam giác
SBC vuông cân tại B có diện tích bằng 2a 2 ?
A. R = a 2
B. R = 2a 2
C. R = a
D. R = 2a
Câu 3: Tính thể tích khối cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABC biết rằng SA ⊥ ( ABC) , tam giác
ABC vuông tại B, AB = ,
7 a 3
A. V =
6
BAC = 300 , góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600
D. R = 3 2
Câu 5: Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABC biết rằng SA ⊥ ( ABC) , tam giác
ABC vuông tại A và tam giác SBC đều cạnh a .
A. R =
a 2
2
B. R =
a 3
2
C. R =
a 6
4
D. R =
a
2
Câu 6: Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABC biết rằng SA ⊥ ( ABC) , tam giác
ABC đều cạnh a đồng thời (SBC) tạo với mặt phẳng đáy góc 600 .
A. S =
43
4
C. S =
161a 2
4
D. S =
110a 2
3
Câu 8: Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp tam giác đều S.ABC có cạnh bên bằng 2a và
góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 600
A. R =
2a 3
3
B. R =
a 3
3
C. R =
a 6
3
D. R =
5
C. R =
B. R = a
3a 2
4
D. R = a 2
Câu 11: Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp tứ giác đều S.ABCD có thể tích bằng 2 3
và diện tích xung quanh đạt giá trị nhỏ nhất.
A. R = 2 3
B. R = 3
D. R =
C. R = 2
2 3
3
Câu 12: Chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA ⊥ ( ABC) . Gọi H là hình chiếu của A
trên SB. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp H.ABCD .
A. R =
a 2
4
D.
1
8
Câu 14: Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện gần đều ABCD có độ dài các cạnh lần lượt
như sau: AB = CD = a, BC = AD = b, AC = BD = c .
A. R =
ab + bc + ca
2
B. R =
a 2 + b2 + c2
2 2
C. R =
a 2 + b2 + c2
2
D. R =
a 2 + b2 + c2
4
Trang 3 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
a 3
2
C. R min =
a 2
2
D. R min =
a 6
2
Câu 17: Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD có SA ⊥ ( ABC) trong đó ABCD
là hình chữ nhật với AB = 2AD = 2a đồng thời
A. S = 4
B. S = 6
BSD =
1
10
C. S =
13
2
A. R =
a 7
2
B. R =
a 3
2
C. R =
a 2
2
D. R =
a 13
2
Câu 2: Chóp S.ABCD có SA ⊥ ( ABCD ) ; đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Góc giữa (SBC)
với (ABCD) bằng 450 . Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABCD
A. R =
a 7
2
B. R =
a 3
3
D. S =
32a 2
3
Câu 4: Chóp S.ABCD có SA ⊥ ( ABCD ) ; đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a; AD = a 3 . Góc
giữa (SCD) với (ABCD) bằng 600 . Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABCD
A. R =
Câu
5:
a 7
2
Chóp
B. R =
S.ABCD
a 3
2
có
C. R =
SA ⊥ ( ABCD ) ;
a 2
2
D. R =
a 13
2
Câu 6: Cho lăng trụ đứng ABCA’B’C’ có tam giác ABC vuông tại B, AC = 2a;
BAC = 300
góc giữa A’C với mặt phẳng (ABC) bằng 600 . Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp A’.ABC.
A. R =
a 7
2
B. R = 2a
C. R =
a 2
2
D. R =
a 13
2
2a 2
3
C. R =
a 3
3
D. R =
2a 3
3
Câu 9: Chóp S.ABCD. Đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S
trên (ABCD) là tâm O của đáy. Góc giữa SB và mặt đáy (ABCD) bằng 300 . Tính bán kính mặt
cầu ngoại tiếp chóp.
A. R =
a 6
3
B. R =
2a 2
3
C. R =
a 3
AC BD = O, SO ⊥ ( ABCD) . Góc giữa (SBC) và mặt đáy (ABCD) bằng 450 . Tính bán kính
mặt cầu ngoại tiếp chóp
A. R =
13a
8
B. R =
11a
8
C. R =
9a
8
D. R =
7a
8
Câu 11: Chóp S.ABCD có SA vuông góc mặt phẳng đáy. Đáy ABCD là hình chữ nhật với
AD = 2a và AB = a . Góc giữa hai mặt (SBC) và (ABCD) là 600 . Tính bán kính mặt cầu ngoại
tiếp khối chóp.
B. R = 2a 3
A. R = 2a 5
a3 3
12
13a 3 13
D. V =
6
10a 3 20
C. V =
3
C. V =
a 6
. Xác định thể tích tứ diện.
4
a3 2
12
D. V =
a3 3
24
Câu 14: Tứ diện ABCD có AB = 2a; CD = 2b . Gọi I, J là trung điểm AB, CD và IJ là khoảng
cách giữa hai đường thẳng đó đồng thời IJ = c . Xác định bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
ABCD
A. R =
2a
(a
2
+ c2 − b 2 ) + 4a 2 b 2
2
2b
Câu 15: Lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác vuông cân cạnh a, khoảng cách giữa
AB và B’C’ là 2a. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ .
A. R =
a 6
3
B. R =
a 6
2
C. R =
a 3
2
D. R =
A. R min =
R 7
2
B. R min =
R 3
2
C. R min =
R
2
D. R min = R
Câu 18: Hình thang vuông ABCD vuông tại A và D có AB = AD = a, CD = 2a . Gọi t’Dt là
đường thẳng vuông góc với (ABCD) tại D. Trên đường thẳng đó lấy sao cho MD = 2a . Tính
diện tích mặt cầu ngoại tiếp tứ diện MBCD
A. S = 8a 2
B. S = 4a 2
C. S = 6a 2
D. S = 12a 2
Câu 19: Cho mặt cầu (S) tâm O bán kính R. Gọi là thể tích khối chóp tứ diện đều nội tiếp mặt
cầu đã cho. Giá trị lớn nhất của V là?
a 2
2
Câu 13: Đáp án A
Chứng minh giống như Câu 12, ta có tam giác AMC vuông tại M do vậy
tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp A.BMNC là trung điểm của AC đồng
thời bán kính mặt cầu ngoại tiếp R 1 =
1
AC
2
Lại có các tam giác SAM và SAN lần lượt vuông tại M và N cho nên tâm
mặt cầu ngoại tiếp tứ diện SAMN là trung điểm của SA và bán kính
1
R 2 = SA
2
Vì tam giác SAC vuông cân tại A nên SA = AC.
Do vậy 2 mặt cầu có bán kính bằng nhau nên thể tích bằng nhau
Câu 14: Đáp án B
Tứ diện đều được sinh ra từ một hình hộp chữ nhật có các đường chéo
được tô màu như hình vẽ. Khi đó bán kính mặt cầu ngoại tiếp là 1 nửa
đường chéo dài hình hộp và:
RC =
1 2
1
Vì tam giác AMN vuông tại M do vậy:
a2
a2
AM + MN = AN y = x + 2 x
= 2a
x
x
2
2
2
Các điểm I, M, C cùng nhìn AN dưới một góc vuông do đó 5
điểm A, M, I, C nội tiếp mặt cầu đường kính AN vậy:
R=
1
1 2
1
AN =
y + a2
2
2
2
Do đó R min =
9-A
10-B
11-C
12-B
13-C
14-A
15-B
16-C
17-A
18-A
19-
20-
Câu 1: Đáp án A
1
a 7
Ta có: SB = a 7 . Do vậy R = SB =
2
2
Câu 5: Đáp án A
Hình thang ABCD có AB = 2a; AD = DC = CB = a là nửa lục
giác đều. Khi đó ta có R D = a
Trang 9 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
ADC vuông tại A, AD = a; DC = 2a AC = SA = a 3
Do vậy R 2 = R 2D +
SA 2 a 7
=
4
2
Câu 6: Đáp án B
AA '2
Ta có R D = a; AA' = 2a 3 . Do vậy R = R +
= 4a 2 R = 2a
4
2
2
D
Câu 7: Đáp án C
Ta có AA ' = a 3 A 'C = a 5 . Do vậy R =
A 'C a 5
Câu 10: Đáp án B
Ta có SO = a; SA =
a 11
SA 2 11a
=
. Do vậy R =
2
2SO
8
Câu 11: Đáp án C
Từ A, kẻ AH vuông góc với BD tại H Góc giữa hai mặt (SBD) và (ABCD) là SHA = 600
Ta có AH =
AD.AB
AB + AD
2
Do vậy R 2 = R D2 +
2
=
2a 5
2a 15
a 5
SA =
Lại có, góc giữa (SBC) và mặt đáy là 600 SA = a 3
Trang 10 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Do vậy R 2 = R 2D +
SA 2 19a 2
a 19
=
R=
4
4
2
Thể tích khối cầu ngoại tiếp là: V =
4 3 19a 3 19
R =
3
6
Câu 13: Đáp án C
Đặt AB = BC = BD = CD = x
BCD đều, O là trọng tâm BCD OB =
x 3
3
nằm ở vị trí nào.
Đặt IO = x, JO = c − x . Giải hệ phương trình: OA = OC ta tìm được và từ đây ta thu được đáp
án cần tìm là đáp án A.
Câu 15: Đáp án B
Gọi I là tâm lăng trụ đứng ABC.A'B'C'. I MN ( AA'C'C) ; trong đó: M là trung điểm AC, N
là trung điểm A'C' . Khoảng cách giữa AB và B'C' cũng bằng MN = 2a IM = a
Giả sử: Tam giác ABC vuông cân tại B AB = AC = a AC = a 2 AM =
Do vậy R = IA = IM 2 + MA 2 =
a 2
2
a 6
2
Câu 16: Đáp án C
Trang 11 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Bài toán này là một bài toán sử dụng khái niệm của vector không gian. Gọi G là trọng tâm của tứ
diện ABCD, khi đó MA + MB + MC + MD = 4MG cho nên MG =
mặt cầu tâm G bán kính R =
a
. Vậy quỹ tích của M là
4
a
4
1
xy 2 xy
y
x
x2 +
y +
= x + y +
4
4
4
4
2 xy
Lại có, theo công thức tính nhanh của bán kính mặt cầu:
2
R SAIB
SI
y
x AB2 − IA 2 − IB2 17
x 2 + y2
= R 22
+
=
x
+
y
−
=
+
+ xy =
+
+ xy
16
4
2
8
16
2
8
2
8
2
R
2
SAIB
2
R SAIB
=
R 2 4R 2 − 2xy
3xy
3
3
Giả sử tứ diện đều có cạnh đều bằng x. Khi đó
R=
AB2
x2
=
=
2AO 2 x 2 − BO 2
x2
x 3
2 x −
3
2
=
x 6
2R 6
=Rx=
4
3
2
x 3 2 8R 3 3