i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 11 năm
2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Phương Thanh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến PGS.TS. Lê Sỹ Trung - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Phòng đào tạo Sau đại học,
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Na Rì; UBND các xã: Lạng San, Lương
Thành, Côn Minh và các hộ gia đình của 3 xã nêu trên đã cung cấp số liệu thực tế
và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể
gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 11 năm
2017
Tác giả luận văn
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 18
4
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 18
2.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 18
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 18
2.3.1. Kế thừa số liệu thứ cấp................................................................................. 18
2.3.2....................................................................................Thu thập thông tin sơ cấp
18
2.3.3. Tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu.................................................................. 19
2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả xây dựng mô hình......................................... 20
2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh quy mô.............................................................................. 21
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế............................................................... 211
2.4.3. Chỉ tiêu phản ánh tác động về mặt xã hội...................................................... 21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................... 22
3.1. Kết quả thực hiên các mô hình khuyến nông.................................................... 22
3.1.1. Thông tin cơ bản về đối tượng điều tra......................................................... 22
3.1.2. Lựa chọn mô hình khuyến nông tại địa điểm nghiên cứu............................28
3.1.3. Kết quả điều tra, đánh giá các mô hình khuyến nông tiêu biểu...................29
3.2. Tác động về kinh tế và xã hội của một số mô hình khuyến nông tiêu biểu.......45
3.2.1. Tác động về kinh tế........................................................................................ 45
3.2.2. Tác động về mặt xã hội.................................................................................. 49
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng, nhân rộng các mô hình khuyến nông...52
3.3.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 52
3.3.2 .Các nguồn lực (nguồn nhân lực, vốn), khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
hạ tầng thủy lợi....................................................................................................... 56
3.3.3. Chính sách phát triển, hình thức tổ chức sản xuất, sự tham gia của các
BQLDA
Ban quản lý dự án
BVTV
Bảo vệ thực vật
HTX
Hợp tác xã
IFAD
Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Số lượng các mô hình khuyến nông theo lĩnh vực sản xuất của
huyện Na Rì giai đoạn 2011-2015...................................................... 28
Biểu đồ 3.2: Số công thực hiện các mô hình khuyến nông...................................... 51
Hình:
Hình 3.1: Mô hình trồng lúa PC............................................................................... 32
Hình 3.2: Mô hình gà lai mía thả đồi........................................................................ 38
Hình 3.3: Mô hình chăn nuôi lợn thịt....................................................................... 43
Hình 3.4: Bản đồ vị trí địa lý huyện Na Rì................................................................ 52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Na Rì là một trong các huyện vùng cao, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc
Kạn. Phía Bắc giáp huyện Ngân Sơn, phía Tây giáp huyện Bạch Thông và Chợ
Mới, phía Nam giáp huyện Võ Nhai và Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, phía Đông
giáp huyện Tràng Định và Bình Gia tỉnh Lạng Sơn. Có tổng diện tích đất tự nhiên
86.450 ha, với 39,2 nghìn người, chủ yếu là dân tộc Tày, Dao và Kinh sinh sống.
Trong những năm qua, các cấp Đảng ủy, chính quyền từ tỉnh đến huyện đã chú
trọng xây dựng các quy hoạch, kế hoạch ngành, ban hành và triển khai thực hiện
các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp. Đầu tư nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn; Tích cực chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất
để thúc đẩy phát triển kinh tế các huyện, thành phố. Do đó, ngành nông nghiệp
của huyện đã có bước phát triển, an ninh lượng thực được đảm bảo, một số sản
phẩm đã phát triển trên diện rộng với quy mô lớn như Lúa PC6, gà ta lai mía thả
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện mô hình khuyến nông thuộc lĩnh vực trồng
trọt và chăn nuôi trên địa bàn huyện.
- Đánh giá tác động của các mô hình khuyến nông tiêu biểu về các mặt kinh
tế và xã hội.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, nhân rộng các mô hình
khuyến nông.
- Đề xuất các giải pháp phát triển, nhân rộng các mô hình khuyến nông cho
khu vực nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Về Khoa học
Cung cấp các dẫn liệu khoa học một cách hệ thống về kết quả thực hiện,
tác động của mô hình và những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển
của mô hình góp phần hoàn thiện về phương pháp luận trong đánh giá mô hình
khuyến nông.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên
cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện nghiên cứu về
nhân rộng và phát triển các mô hình khuyến nông.
3.2. Về thực tiễn
Rút ra được những bài học kinh nghiệm cho việc thực thi các chương trình,
dự án, mô hình khuyến nông tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Lựa chọn và đề xuất các mô hình, cây trồng, vật nuôi; Kỹ thuật có triển
vọng cho việc phát triển nhân rộng tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm
Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời
theo kịp sự phát triển chung của toàn xã hội.
Mở rộng sản xuất, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm tăng thu
nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham
gia phát triển nông nghiệp nông thôn. [19]
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông
Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp
của Nhà nước.
Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông
dân trong hoạt động khuyến nông.
Liên kết chặt chẽ giữa có quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các
doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân.
Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để
huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia
hoạt động khuyến nông.
Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng.
Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa
bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau. [13]
1.1.4. Hoạt động của khuyến nông
Thúc đẩy sự kết nối và chia sẻ giữa các cá nhân và cộng đồng.
Thúc đẩy việc xây dựng năng lực của các cá nhân và các nhóm thông qua sự
giáo dục bán chính thức.
Thúc đẩy sự phát triển các tổ chức phục vụ cho việc quản lý sản xuất cây
trồng, vật nuôi và tiếp cận thị trường.
Kết nối việc lập kế hoạch, thực thi, theo dõi và đánh giá của các cộng đồng
nhằm vào hoạt động độc lập của họ.
hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn.
* Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển
nông lâm nghiệp: Những tiến bộ kỹ thuật mới thường nảy sinh ra từ các tổ chức
nghiên cứu khoa học (viện, trường, trạm, trại ...) và những tiến bộ kỹ thuật này
phải được sử dụng vào trong thực tiễn sản xuất của người nông dân. Như vậy giữa
nghiên cứu và phát triển nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc nhau như
sản xuất - tiêu dùng, giữa người mua - người bán. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để
kiến thức đó đưa vào được thực tiễn và người nông dân làm thế nào để sử dụng
được chúng. Nghĩa là giữa nghiên cứu và nông dân cần có một trung gian làm nhiệm
vụ lưu thông kiến thức và khuyến nông trong quá trình đó là chiếc cầu nối giữa khoa
học với nông dân.
* Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước: Là tổ chức giúp nhà nước thực
hiện những chính sách, chiến lược về nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Vận
động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách nông nghiệp. Trực tiếp cung
cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân cho nhà nước, trên cơ
sở đó nhà nước hoạch định những chính sách phù hợp. [19]
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng mô hình khuyến nông
- Điều kiện tự nhiên,khí hậu thủy văn: Đối tượng của của sản xuất nông
nghiệp là cây trồng, vật nuôi. Do vậy việc xây dựng các mô hình khuyến nông phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn: Đất đai ảnh hưởng đến
quy mô, cơ cấu, năng xuất, phân bố cây trồng vật nuôi; Khí hậu ảnh hưởng đến thời
vụ, cơ cấu, khả năng xen canh tăng vụ, mức ổn định của sản xuất nông nghiệp.
- Các nguồn lực (vốn, nhân lực…) khoa học - kỹ thuật và công nghệ, kết cấu
hạ tầng (thủy lợi):
Nguồn vốn là nguồn lực quan trọng và cần thiết cho quá trình xây dựng các
mô hình khuyến nông, đặc biệt đối với mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật công
nghệ cao.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố có vai trò quan trọng nhất
chính thức là Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ NN&PTNT cụ thể hoá
công tác khuyến nông, khuyến ngư trong giai đoạn hiện nay.
Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính Phủ phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững”.
1.3. Lịch sử nghiên cứu khuyến nông trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
Các hoạt động khuyến nông, kết quả sản xuất nông nghiệp và vai trò khuyến
nông của một số nước trên thế giới.
* Ở Mỹ (1914)
Một trong những điều kiện hoạt động khuyến nông là cần có nguồn kinh
phí tài trợ giúp đỡ nông dân. Mỹ là một trong những nước hoạt động khuyến
nông của Nhà nước khá sớm.
Năm 1843, Sớm nhất ở New York nhà nước cấp nguồn kinh phí khá lớn cho
phép UBNN đăng thuê tuyển những nhà khoa học nông nghiệp có năng lực
thực hành tốt làm giảng viên khuyến nông xuống các thôn xã đào tạo những kiến
thức về khoa học và thực hành nông nghiệp cho nông dân. [7]
Năm 1853, Edward Hitchcoch, là chủ tịch trường đại học Amherst và là
thành viên của UBNN bang Massachuisetts đã có nhiều công lao đào tạo khuyến
nông cho nông dân và học sinh, sinh viên. Ông cũng là người sáng lập ra Hội nông
dân và Học viện nông dân. [11]
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước Nhà nước đã quan tâm đến công
tác đào tạo khuyến nông trong trường đại học. Năm 1891 bang New York đã hỗ
trợ
10.000 USD cho công tác đào tạo khuyến nông đại học. Những năm sau đó nhiều
đóng góp đáng kể của khuyến nông. Đã nói đến nông nghiệp Ấn Độ phải nói tới
thành tựu 3 cuộc cách mạng.
Cách mạng xanh: Đây là cuộc cách mạng tiêu biểu nhất. Đã nói đến nông
nghiệp Ấn Độ phải nói đến cuộc cách mạng xanh; đã nói đến cách mạng xanh phải
nói đến nông nghiệp Ấn Độ. Thực chất của cuộc cách mạng xanh là cuộc cách
mạng về giống cây trồng nói chung, và đặc biệt là cách mạng về giống cây lương
thực: lúa nước, lúa cạn, lúa mỳ, ngô khoai... Hàng loạt các giống lúa thấp cây, năng
suất cao ra đời... đã làm tăng vọt năng suất và sản lương lương thực của quốc gia
này.
Cách mạng trắng: Là cuộc cách mạng sản xuất sữa bò, sữa trâu Nơi
nơi trên đất Ấn Độ đều có nhà máy sữa. Khuyến nông có vai trò cực kỳ quan
trọng như vấn đề giải quyết đầu vào: vốn sản xuất, giống trâu bò sữa, kỹ
thuật chăn nuôi và giải quyết đầu ra: thu gom tiêu thụ sản phẩm, chế biến sản phẩm
sữa.
Cách mạng nâu: Sau cuộc cách mạng trắng tiếp đến cuộc cách mạng nâu. Đó
là cuộc cách mạng sản xuất thịt xuất khẩu [12].
* Ở Thái Lan (1967)
Thái Lan là quốc gia nông nghiệp với trên 60% dân số sống bằng nghề nông
nghiệp. Điều kiện đất đai, khí hậu nóng ẩm gần tương đồng Việt nam. Thái Lan là
quốc gia hoạt động khuyến nông cũng khá tiêu biểu. Hệ thống khuyến nông
nhà nước được thành lập năm 1967. Về mặt thành tựu của khuyến nông Thái
Lan thể hiện ở mấy điểm sau.
Hàng năm nguồn vốn cho khuyến nông khá lớn khoảng 120-150 và thậm chí
200 triệu USD. Lượng kinh phí này gấp hơn 20 lần kinh phí khuyến nông hàng năm
của nước ta.
Nhiều năm nay Thái Lan là quốc gia đứng hàng thứ nhất xuất khẩu lương
Từ năm 1963-1973, Bộ Nông nghiệp tổ chức các “Đoàn chỉ đạo sản xuất
nông nghiệp giúp...” các tỉnh. Các Đoàn chỉ đạo sản xuất nông nghiệp là tổ chức
nông nghiệp của Chính phủ do Bộ Nông nghiệp tổ chức và quản lý nhưng hoạt
động giúp các địa phương. Hoạt động của Đoàn chỉ đạo sản xuất nông nghiệp
thực chất làm các công việc khuyến nông như giúp các địa phương thực hiện
các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, đưa các tiến bộ
kỹ thuật nông nghiệp vào sản xuất. Phấn đấu thực hiện mục tiêu 5 tấn thóc/ha.
Từ năm 1964-1980 nhìn chung nông nghiệp trì trệ kém phát triển, đời
sống nông dân gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân có nhiều nhưng chủ yếu do chiến
tranh. Chúng ta phải tập trung mọi nỗ lực cho công cuộc đấu tranh giải phóng
miền Nam, giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước. Mặt khác sau giải
phóng miền Nam năm 1975 đến 1980 miền Bắc vẫn còn duy trì HTX sản xuất
nông nghiệp là một thực tế bất cập mất cân đối giữa quan hệ sản xuất với lực
lượng sản suất [9].
Trước thực trạng sản xuất nông nghiệp trì trệ và đời sống nhân dân gặp
nhiều khó khăn, tháng 1 năm 1981, Chỉ thị 100 của BCH TW Đảng: “Khoán
sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động”, còn gọi là “Khoán 100” được ra
đời. HTX nông nghiệp chỉ quản lý 5 khâu: Đất - nước - giống - phân bón và bảo vệ
thực vật còn toàn bộ các khâu khác khoán cho nhóm và người lao động. “Khoán
100” đã có tác dụng to lớn khích lệ nông dân sản xuất. Ngoài sản lượng nông sản
phải nộp HTX còn lại người nông dân được tự do sử dụng.
Ngay năm 1988, An Giang khá sáng tạo đã vận dụng cơ chế sản xuất mới
trong điều kiện cụ thể của địa phương, học tập kinh nghiệm của các nước thành
lập Trung tâm Khuyến nông nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp của
nông dân trong tỉnh.
Năm 1991, cũng như An Giang, Bắc Thái thành lập Trung tâm Khuyến nông.
Năm 1992, Để điều phối và lãnh đạo công tác khuyến nông của đất nước, Bộ
Nông nghiệp thành lập “Ban điều phối Khuyến nông”.
Do nhu cầu bức súc của sản xuất, ngày 2/3/1993, Thủ tướng Chính phủ ra
NĐ 13/CP về việc thành lập hệ thống Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư của