Đánh giá kết quả xây dựng các mô hình khuyến lâm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 - 2012 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG VĂN SINH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG
CÁC MÔ HÌNH KHUYẾN LÂM TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG VĂN SINH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG
CÁC MÔ HÌNH KHUYẾN LÂM TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
Chuyên ngành: Lâm Học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Trung

THÁI NGUYÊN - 2014




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH................................................................................... viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ................................................................................ 3
3. Mục tiêu của đề tài ................................................................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................... 4
1.2. Cơ sở pháp lý ...................................................................................... 7
1.3. Lịch sử nghiên cứu khuyến nông trên thế giới và ở Việt Nam ............. 9
1.3.1. Trên thế giới ................................................................................. 9
1.3.2. Ở Việt Nam ................................................................................ 13
1.3.3. Chức năng nhiệm vụ của khuyến nông - khuyến lâm của
Việt Nam ............................................................................................. 22
1.3.4. Điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội vùng nghiên cứu.................. 26
1.4. Thực trạng sản xuất khuyến lâm tỉnh Bắc Giang................................ 36
1.5. Đánh giá ảnh hưởng của ĐKTN, KTXH đến khuyến lâm.................. 40
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 42
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 42
2.2. Giới hạn nghiên cứu .......................................................................... 42

3.3. Đánh giá tác động của mô hình.......................................................... 71
3.3.1. Tác động về kinh tế .................................................................... 71


v

3.3.2. Tác động về xã hội...................................................................... 73
3.3.3. Tác động về tạo việc làm ............................................................ 77
3.4. Phân tích thuận lợi, khó khăn trong xây dựng mô hình khuyến lâm... 77
3.4.1. Thuận lợi .................................................................................... 78
3.4.2. Khó khăn .................................................................................... 80
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công
tác xây dựng mô hình khuyến lâm và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
trong lâm nghiệp...................................................................................... 84
3.5.1. Giải pháp về tổ chức thực hiện xây dựng mô hình khuyến lâm ... 84
3.5.2. Giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy khuyến nông ................ 89
3.5.3. Giải pháp về phát triển nguồn lực ............................................... 90
3.5.4. Giải pháp về kỹ thuật.................................................................. 90
3.5.5. Giải pháp về chính sách .............................................................. 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 92
1. Kết luận................................................................................................ 92
2. Kiến nghị.............................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 95
PHỤ LỤC.................................................................................................... 98


vi

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT


: Ngân sách Trung ương

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin về đối tượng điều tra đánh giá ...................................... 53
Bảng 3.2: Định mức triển khai xây dựng mô hình ........................................ 57
Bảng 3.3: Kết quả xây dựng mô hình ........................................................... 66
Bảng 3.4: Kết quả điều tra các chỉ tiêu sinh trưởng ...................................... 68
Bảng 3.5: Kết quả dự tính hiệu quả kinh tế các mô hình khi đạt 7 tuổi ......... 71
Bảng 3.6: Nhận thức của người dân khi có mô hình khuyến lâm.................. 74
Bảng 3.7: Kết quả về nhận thức và nhân rộng mô hình khuyến lâm ............. 75
Bảng 3.8: Dự kiến công việc cho một ha trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác
cho mô hình trồng cây nguyên liệu ............................................... 77


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ phương hướng giải quyết các vấn đề của đề tài................... 44
Hình 3.1: Mô hình trồng bạch đàn lai ........................................................... 61
Hình 3.2: Mô hình trồng keo tai tượng ......................................................... 62
Hình 3.3: Mô hình trồng tre bát độ ............................................................... 69
Hình 3.4: Mô hình trồng cây hương bài........................................................ 70




2

Theo quan niệm tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc
(FAO) và phân loại của Liên hợp quốc về ngành Lâm nghiệp, đã được nhiều
quốc gia thừa nhận và căn cứ vào tình hình thực tiễn của Việt Nam hiện nay,
cần phải có một định nghĩa đầy đủ về ngành lâm nghiệp như sau: Lâm nghiệp
là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động gắn liền
với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như gây trồng, khai thác, vận
chuyển, sản xuất, chế biến lâm sản và cung cấp các dịch vụ môi trường có
liên quan đến rừng; ngành Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt cho
người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng [37].
Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp thì khuyến lâm là một trong
những nhiệm vụ trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn
2006 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 5/2/2007 là nâng
cao trình độ chuyên môn về quản lý, bảo vệ rừng cho 80% hộ nông dân, gồm:
Thu hút 50% thành phần kinh tế khu vực tư nhân và các tổ chức đoàn thể
tham gia các hoạt động khuyến lâm; bố trí ít nhất một cán bộ khuyến lâm
chuyên trách hoặc kiểm lâm cho mỗi xã nhiều rừng và tăng cường năng lực
cho hệ thống khuyến lâm tự nguyện; Cải tiến và cập nhật nội dung, phương
pháp khuyến lâm để phù hợp với trình độ của nông dân, đặc biệt hộ nghèo,
dân tộc ít người và xây dựng mối liên kết giữa hệ thống khuyến lâm và đào
tạo với các chủ rừng và doanh nghiệp chế biến lâm sản [4][33].
Đặc biệt, trong thời gian qua nhà nước có nhiều chính sách phát triển
kinh tế xã hội, có liên quan đến phát triển lâm nghiệp như: Chương trình 327,
Dự án 661, Chương trình 135, Chương trình 134, Nghị quyết 30a,… với mục
tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững cho miền núi, thông qua nhiều
phương pháp tiếp cận chuyển giao khoa học kỹ thuật khác nhau trong đó có

trình, dự án, mô hình khuyến lâm ở tỉnh Bắc Giang.
- Lựa chọn và đề xuất các mô hình, loài cây và kỹ thuật có triển vọng
cho việc phát triển mở rộng ở tỉnh Bắc Giang.


4

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Khuyến lâm (Forestry Extention) là một quá trình chuyển giao kiến
thức, đào tạo kỹ năng và những điều kiện vật chất cần thiết cho nông dân
để họ có đủ khả năng quản lý và bảo vệ được nguồn tài nguyên rừng tại
cộng đồng [5].
* Mục tiêu của khuyến lâm:
Làm thay đổi cách đánh giá, cách nhận thức của nông dân trước những
khó khăn trong cuộc sống, giúp họ có cái nhìn thực tế và lạc quan hơn đối với
mọi vấn đề trong cuộc sống để họ tự quyết định biện pháp vượt qua những
khó khăn. Nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn, miền núi. Bảo tồn
được các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Hỗ trợ nông dân, chủ trang trại, xã viên hợp tác xã, tổ hợp tác trong các
nông lâm trường nắm vững chủ trương, chính sách, nâng cao kiến thức và kỹ
năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh và phát triển sản xuất nông
lâm nghiệp.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông
thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền vững.
* Nguyên tắc của khuyến lâm:
Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông thôn.
Bảo đảm là cầu nối và thông tin hai chiều giữa người làm công tác

Lâm nghiệp.
+ Tháng 11 năm 1995, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn được
thành lập trên cơ sở cơ cấu từ 3 bộ: Bộ Lâm nghiệp, Bộ Thủy lợi, Bộ Nông
nghiệp và công nghiệp thực phẩm. Cục Khuyến nông và khuyến lâm đảm
nhận nhiệm vụ quản lý công tác khuyến lâm.


6

+ Ngày 18/7/2003 thực hiện nghị định 86/2003/ND, cơ cấu tổ chức Cục
Khuyến nông và Khuyến lâm thành Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm
Quốc gia, chịu sự quản lý về công tác khuyến lâm của Cục Lâm nghiệp.
Cấp tỉnh
+ Trước năm 1995, đa số các tỉnh đảm nhiệm công tác khuyến lâm là
của Trung tâm Khuyến nông và Khuyến lâm. Chỉ có 1 số tỉnh làm tốt công tác
khuyến lâm đã tách độc lập thành Trung tâm Khuyến lâm tỉnh: Thanh Hóa,
Hòa Bình, Bắc Ninh.
+ Sau năm 1995, đa số các tỉnh thì điều hành công tác khuyến lâm là
của Trung tâm Khuyến nông tỉnh. Chỉ có một số tỉnh là thành lập Trung tâm
Khuyến nông và Khuyến lâm tỉnh như: Thanh Hóa, Bắc Giang, Hòa Bình.
Một số tỉnh thì lại thành lập Trung tâm khoa học kỹ thuật và khuyến nông tỉnh
như: Nghệ An, Quảng Ngãi, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Cán bộ khuyến lâm cấp tỉnh phải có trình độ đại học trở lên, và chủ
yếu phải được đào tạo tại các trường đầu ngành. Ở Việt nam cán bộ khuyến
lâm cấp tỉnh chủ yếu đào tạo từ ĐH Lâm nghiệp Xuân mai, một số cũng có
thể từ các khoa lâm sinh của các trường ĐH Nông Lâm theo vùng (ĐH Tây
Bắc, ĐH Tây Nguyên, ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, ĐH Nông Lâm Huế, ĐH
Nông Lâm Thành phố Hồ chí Minh).
Cấp huyện
+ Duy trì hoạt động khuyến lâm bởi các Trạm Khuyến nông Khuyến lâm.

Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định 05/2009/QĐ-TTg ngày 13/1/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang
đến năm 2020;
- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT "Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng";


8

- Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch phát
triển rừng sản xuất tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2009-2020;
- Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch 3 loại
rừng tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm và có nhiều
chủ trương, chính sách đối với công tác khuyến lâm. Do vậy công tác Khuyến
lâm đã có những bước phát triển nhanh, hệ thống tổ chức khuyến nông phát
triển mạnh từ Trung ương đến cơ sở. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Hệ
thống khuyến nông các địa phương đã tích cực, chủ động trong triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao, có những đóng góp vào thành công chung của
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác khuyến lâm vẫn còn những
hạn chế, tồn tại đó là:
+ Các chương trình, dự án khuyến nông nhìn chung còn phân tán,
dàn trải, công tác triển khai còn chậm đã ảnh hưởng đến hiệu quả công tác

công tác đào tạo khuyến nông trong trường đại học. Năm 1891 bang
NewYork đã hỗ trợ 10.000 USD cho công tác đào tạo khuyến nông đại học.
Những năm sau đó nhiều nhiều trường đại học như Đại học Chicago, Đại học
Wicosin. cũng đưa khuyến nông vào chương trình đào tạo. Bộ thương mại
cũng như ngân hàng và nhiều công ty công, nông, thương nghiệp tài trợ cho
các hoạt động khuyến nông. Đến năm 1907 ở Mỹ đã có 42 trường/39 bang có
đào tạo khuyến nông. Năm 1910 có 35 trường có bộ môn khuyến nông [5].


10

- Năm 1914, Mỹ ban hành đạo luật khuyến nông và thành lập Hệ thống
Khuyến nông quốc gia. Giai đoạn này đã có 8861 Hội nông dân, với khoảng
3.050,150 hội viên.
- Mỹ là quốc gia có 6% dân sống bằng nghề nông nghiệp nhưng nền
nông nghiệp Mỹ được xếp vào nhóm những nước nông nghiệp phát triển.
Nhiều sản phẩm nông nghiệp của Mỹ chiếm lĩnh thị trường thế giới như ngô,
đậu tương .(Sản lượng đậu tương năm1985 đạt 55 triệu tấn, năm 2001 đạt 70
triệu tấn, tăng 15 triệu tấn /6 năm, xuất khẩu lớn nhất TG: 16,9 triệu tấn/năm,
đạt khoảng 54 %lượng đậu tương xuất khẩu của thế giới. Ngô 2000-2001 đạt
335 triệu tấn, xuất khẩu 70 triệu tấn = 69 % TG) [6].
* Ở Ấn Độ (1960)
- Hệ thống khuyến nông Ấn Độ được thành lập tương đối sớm vào năm
1960. Vào thời điểm này tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung, lương
thực nói riêng của Ấn Độ đang là vấn đề rất bức xúc. Ấn Độ là quốc gia đông
dân thứ 2 trên thế giới, sau Trung quốc, (vào thời điểm này dân số Ấn Độ có
khoảng 400 triệu, Trung Quốc có khoảng 600 triệu). Nền nông nghiệp nghèo
nàn, lạc hậu, lương thực thiếu thốn, dân thiếu ăn và thường xuyên có những
người dân chết do đói ăn. Trước thực trạng này Chính phủ Ấn Độ có chủ
trương quyết tâm giải quyết vấn đề lương thực. Sự ra đời của hệ thống khuyến

- Nhiều năm nay Thái Lan là quốc gia đứng hàng thứ nhất xuất khẩu
lương thực trên thế giới (xuất khẩu khoảng 7 triệu tấn gạo/năm).
- Hiện nay Thái Lan rất coi trọng chất lượng giống cây trồng, sản xuất
rau quả an toàn, phát triển nuôi trồng thủy sản .v.v.
* Ở Trung Quốc (1970)
Là quốc gia đất rộng thứ 4 thế giới nhưng dân số đông nhất thế giới
(Hiện nay có khoảng 1,3 tỷ người). Khí hậu Trung Quốc thuộc vùng vĩ độ cao
có ôn đới, á nhiệt đới và một phần nhiệt đới. Hệ thống khuyến nông Trung
Quốc được thành lập năm 1970 nhưng công tác đào tạo khuyến nông Trung
Quốc rất quan tâm [13].


12

- Năm 1928 Viện đại học nông nghiệp tỉnh Triết Giang thành lập phân
khoa khuyến nông.
- Năm 1929 Chính phủ Trung Quốc đã xác định: “Ngành khuyến nông
do các cơ quan nông nghiệp phụ trách, đặt tiêu chuẩn cải thiện phương pháp
sản xuất nông nghiệp, gia tăng năng suất, cải thiện tổ chức nông thôn và sinh
hoạt nông dân, phổ biến kiến thức về khoa học nông nghiệp, thành lập các
HTX nông dân sản xuất và tiêu thụ ”.
- Năm 1933, Trường đại học Kim Lăng (Nay là trường Đại học tổng
hợp Nam Kinh) có khoa khuyến nông.
- Trung Quốc tổ chức HTX và Công xã nhân dân từ 1951 - 1978 nên
giai đoạn này công tác khuyến nông chỉ triển khai đến HTX. Nội dung
khuyến nông giai đoạn này coi trọng phổ biến đường lối chủ trương nông
nghiệp củ Đảng và Chính phủ cũng như chuyển giao TBKT nông nghiệp, xây
dưng các mô hình điểm trình diễn đến thăm quan học tập và áp dụng.
- Sau 1978 tổ chức sản xuất nông nghiệp Trung Quốc có thay đổi theo
hướng phát triển kinh tế nông hộ song song với kinh tế tập thể quốc doanh

- Đã từ xa xưa Tổ tiên ta đã có những hoạt động khuyến nông. Tục
truyền vua Hùng Vương nước Văn Lang đã dạy dân xã Minh Nông (Vĩnh
Phúc) cấy lúa. Sau đó không lâu cây lúa đã là cây trồng chủ lực. Người Văn
Lang thờ Thần Nông, vị thần nông nghiệp của người Việt cổ [11].
- Truyền thuyết về khuyến nông dâu tằm: Công chúa Thiều Hoa, con
vua Hùng vương thứ 6 là người đã đưa và giúp nông dân vùng bãi sông Hồng
thuộc vùng Ba Vì, Hà Tây nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa (Hiện nay
ở Cổ Đô, Ba Vì còn có đền thờ bà Thiều Hoa công chúa- Bà Tổ của nghề
trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa của Việt nam). Điều này minh chứng rằng
đã gần 3000 năm trước đây cha ông ta đã biết làm công tác khuyến nông.Từ
khi có chữ viết, lịch sử được ghi lại với nhiều dẫn chứng cho thấy công tác
khuyến nông đã được ông cha ta rất quan tâm [23].


14

- Năm 981, thời Đinh - Lê đã có phong tục “Lễ hạ điền” của nhà vua.
Nhà vua chọn ngày, giờ khắc đẹp đầu năm xuống đồng cày sá đất đầu tiên,
Hoàng hậu ngồi quay tơ dệt lụa. Hành cử này của Nhà vua và Hoàng hậu có ý
nghĩa rất lớn khích lệ mọi người dân ra sức tăng gia sản xuất, chúc mong cho
một năm mới sản xuất nông nghiệp bội thu. Sau này Bác Hồ cũng học tập cha
ông xưa: Bác Hồ những năm sau giải phóng miền Bắc 1954, cứ vào ngày đẹp
đầu xuân Bác trồng cây và tưới nước cho cây. Năm 1964 Đảng và Nhà nước
ta đã phát động thành phong trào “Trồng cây xanh Bác Hồ” rất sôi nổi và rộng
khắp miền Bắc [23].
- Năm 1226 Nhà Trần đã thành lập 3 tổ chức: “Hà đê sứ”, “Đồn điền sứ”,
“Khuyến nông sứ”. Đứng đầu mỗi tổ chức đều có quan triều đình đảm nhiệm.
Hà đê sứ là tổ chức chuyên chăm lo đắp đê phòng chống lũ lụt. Đồn điền sứ là tổ
chức chuyên lo việc quản lý đất đai. Khuyến nông sứ chăm lo công tác giúp dân
sản xuất nông nghiệp [13].

nông dân ra sức tăng gia sản xuất [1].
- Từ năm 1956-1958, kế tiếp ngay sau CCRĐ nông dân dưới sự lãnh
đạo của Đảng, Chính phủ thực hiện “Đổi công, vần công”, nông dân tương
thân tương ái giúp nhau trong sản xuất nông nghiệp [13].
- Năm 1960 ở miền Nam lập các Nha Khuyến nông trực thuộc Bộ cải
cách điền địa Nông-Ngư mục. Thành lập các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
(HTX) bậc thấp, 1968 HTX bậc cao, 1974 HTX toàn xã. Tổ chức HTX sản
xuất nông nghiệp vào giai đoạn này có một ý nghĩa lịch sử lớn lao. Tổ chức
HTX sản xuất nông nghiệp nông dân “Cùng làm cùng hưởng” đã tạo điều
kiện cực kỳ quan trọng giúp cho Đảng và Nhà nước huy động được mức độ
tối đa sức người, sức của phục vụ cho tiền tuyến, phục vụ cho công cuộc đấu
tranh chống Mỹ cứu nước giải phóng miền Nam, thống nhất Đất nước. Công
tác khuyến nông giai đoạn này chủ yếu triển khai đến HTX. Phương pháp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status