ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ THÙY
Tên đề tài:
“KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HẦM Ủ BIOGAS VÀ HIỆU
QUẢ CỦA MÔ HÌNH TRONG VIỆC XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN
NUÔI LỢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI THỊ TRẤN NA HANG
HUYỆN NA HANG - TỈNH TUYÊN QUANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Lớp
: K9 - KHMT
Khóa học
lớp. Do đó kết quả cũng như tính khả dụng của bài khóa luận này trong thực
tế là lời cảm ơn sâu sắc nhất của em gửi tới mọi người và là nguồn động lực
để em có thể tự tin về kiến thức mình đã thu được sau khi tốt nghiệp.
Trong quá trình học tập và báo cáo, do còn nhiều hạn chế về kiến thức
học tập cũng như kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót
mong các Thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành báo cáo và đạt kết quả
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe!
Thái nguyên, ngày 25 tháng 8 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Thùy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Ước lượng chất thải phát sinh từ một số loài vật nuôi ....................... 5
Bảng 2.2 Thành phần hóa học trong phân của một số loại vật nuôi .................. 6
Bảng 2.3 Một số thành phần vi sinh vật trong phân lợn .................................... 6
Bảng 2.4 Thành phần hóa học trong nước tiểu lợn ............................................ 7
Bảng 2.5 Tính chất của nước thải chăn nuôi lợn ............................................... 8
Bảng 2.6 Điển hình thành phần của khí sinh học ............................................ 10
Bảng 2.7 Sản lượng khí sinh ra hàng ngày ...................................................... 10
Bảng 2.8 Tỉ lệ C/N trong phân gia súc, gia cầm .............................................. 13
Bảng 2.9 Năng suất khí sinh học từ quá trình lên men các loại nguyên liệu ... 14
Bảng 4.1 Diện tích và năng suất một số loại cây trồng tại thị trấn Na Hang... 24
Bảng 4.2 Kết quả điều tra, thống kê đàn gia súc.............................................. 25
Bảng 4.3 So sánh ưu, nhược điểm của hầm ủ biogas chất liệu nhựa Composite
và hầm ủ biogas xây bằng gạch ........................................................... 27
Bảng 4.4 Hiện trạng lắp đặt hầm biogas của các tổ dân phố trong thị trấn ..... 29
Bảng 4.5 Kết quả điều tra về kênh thông tin người dân biết đến biogas ......... 30
2.1.2 Những ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi. ....................................... 3
2.1.3 Đặc điểm của chất thải chăn nuôi lợn ................................................ 4
2.1.4 Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại địa phương ................. 8
2.1.5 Công nghệ biogas............................................................................... 9
2.2 Cơ sở thực tiễn. ...................................................................................... 15
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 17
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................... 17
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu. ...................................................................... 17
3.4.1 Phương pháp kế thừa ....................................................................... 17
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin.......................................... 17
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu ..................................................... 18
3.4.4 Phương pháp phân tích thống kê ..................................................... 18
3.4.5 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh ....................................... 18
3.4.6 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu ........................................... 18
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 19
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Na Hang. ............................ 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................ 19
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................... 21
4.1.3 Hiện trạng phát triển nông nghiệp ................................................... 24
4.2 Tình hình lắp đặt hầm ủ Biogas ở Thị trấn Na Hang............................. 26
4.2.1 Các loại hầm ủ biogas được sử dụng trên địa bàn thị trấn Na Hang.........26
4.2.2 Hiện trạng lắp đặt hầm ủ biogas. ..................................................... 29
4.3 Đánh giá hiệu quả khi sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải chăn nuôi .......34
4.3.1 Về môi trường .................................................................................. 34
4.3.2 Về kinh tế ......................................................................................... 35
4.4 Lợi ích và những khó khăn thuận lợi khi lắp đặt hầm ủ biogas. ........... 37
rộng rãi công nghệ khí sinh học là một giải pháp hiệu quả phù hợp với tình
hình Việt Nam để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, cung cấp nguồn
chất đốt, tiết kiệm năng lượng rất hiệu quả ở các vùng nông thôn. Nhu cầu sử
dụng công nghệ biogas cho các hộ gia đình chăn nuôi ở vùng nông thôn là rất lớn.
Na Hang là một huyện miền núi vùng cao, chủ yếu người dân sống dựa
vào hoạt động trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Chất thải phát sinh từ
hoạt động chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề bức xúc đòi
hỏi phải có biện pháp giải quyết hiệu quả. Hoạt động chăn nuôi trên địa bàn
chủ yếu là chăn nuôi lợn với lượng phân thải ra rất lớn và nặng mùi khó chịu,
ngoài ra còn có các loại chất phụ phẩm như thức ăn thừa, chất độn chuồng…
Các loại chất thải này không được xử lý triệt để gây ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng đến sức khỏe của người dân.
2
Qua quá trình tìm hiểu và tiếp cận với công nghệ biogas thì công nghệ
này đã và đang trở thành giải pháp hữu hiệu được người dân đón nhận tích
cực để giải quyết vấn đề trên.
Đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng hầm ủ biogas và hiệu quả của mô
hình trong việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại thị
trấn Na Hang-Huyện Na Hang-Tỉnh Tuyên Quang” để đánh giá những lợi
ích mà biogas mang lại qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng và mở rộng phạm
vi ứng dụng hơn nữa.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá tình hình chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ
gia đình trên địa bàn thị trấn Na Hang.
- Đánh giá tình hình ứng dụng hầm ủ biogas để xử lý chất thải chăn nuôi
tại thị trấn Na Hang.
- Đánh giá hiệu quả môi trường và kinh tế mà mô hình mang lại.
liệu lớn, chứa nhiều thành phần hữu cơ có khả năng chuyển hóa sinh học để
tạo Biogas. Khối lượng chất thải phát sinh có sự khác nhau, tùy theo từng loại
gia súc, gia cầm, điều kiện chăn nuôi, đặc điểm chuồng trại và đặc điểm
ngành của từng quốc gia.
Biogas (khí sinh học) là một loại khí được sinh ra khi chất thải động vật
và các chất hữu cơ (phụ phẩm nông nghiệp) bị lên men trong điều kiện kỵ khí.
Vi sinh vật phân hủy các chất tổng hợp và khí được sinh ra. Biogas là hỗn hợp
bao gồm metan, cacbon dioxit, nito, hydro sunfua…
2.1.2 Những ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi.
Chất thải chăn nuôi là nguyên nhân gây ô nhiễm lớn cho môi trường tự
nhiên, các khí thải từ vật nuôi chiếm tỉ trọng lớn trong các khí thải gây nên
hiệu ứng nhà kính.
Theo báo cáo của FAO, chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng
Nito oxit (NO2) trong khí quyển. Đây là loại khí có khả năng hấp thu năng
lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2. Động vật nuôi còn thải ra 9%
lượng khí CO2 toàn cầu, 37% lượng khí Methane (CH4)_ loại khí có khả năng
giữ nhiệt cao gấp 23 lần khí CO2.
Theo thống kê năm 2010 của Cục chăn nuôi, cả nước có 8,5 triệu hộ
chăn nuôi quy mô gia đình và 18000 trang trại nuôi tập trung với tổng đàn
300 triệu con gia cầm và hơn 37 triệu con gia súc, nguồn chất thải từ chăn
nuôi ước khoảng 84,45 triệu tấn. Trong đó có khoảng 5 – 20% được sử dụng
làm phân bón cho nông nghiệp dưới dạng phân tươi hoặc ủ thủ công, số phân
còn lại được thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường.
4
Hiện nay, còn nhiều trang trại chăn nuôi lợn, bò hàng ngày thải ra một
lượng lớn chất thải không được xử lý và đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước,
kênh mương làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất của người dân, làm
5
- Nước thải từ chuồng trại: Nước tiểu, nước tắm gia súc, nước vệ sinh
chuồng trại.
- Các thức ăn chăn nuôi thừa.
- Xác súc vật chết.
- Phế phẩm nông nghiệp: Lá cây, cành cây, vỏ, hạt…
Phân từ gia súc: Là những thành phần từ thức ăn, nước uống mà cơ
thể gia súc không thể hấp thụ được và thải ra ngoài cơ thể. Phân gồm những
thành phần:
+ Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh.
+ Các chất cặn bã của hệ tiêu hóa (trypsin, pepsin…), các mô tróc ra từ
các niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
+ Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
Lượng phân:
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm phụ thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn. Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6 – 8%
trọng lượng vật nuôi. Lượng phân thải ra trung bình của lợn trong 24h được
thể hiện trong bảng:
Bảng 2.1 Ước lượng chất thải phát sinh từ một số loài vật nuôi
Loại vật nuôi
Khối lượng chất thải
phát sinh (kg/con/ngày)
Khối lượng chất thải có
khả năng thu gom
(kg/con/ngày)
5–8
nuôi
Thành phần phân rắn
Lượng nước
(%)
Nito (%)
P2O5 (%)
K2O (%)
Trâu, bò
80
1,67
1,11
0,056
Ngựa
75
2,29
1,25
sinh trùng được thể hiện trong bảng:
Bảng 2.3 Một số thành phần vi sinh vật trong phân lợn
Đơn vị
Số lượng
Coliform
MPN/100g
4.106 – 108
E. Coli
MPN/100g
105 - 107
Streptococus
MPN/100g
3.102 - 104
Salmonella
Vk/25ml
10 - 104
Đơn vị
Giá trị
Vật chất khô
g/kg
30,9 – 35,9
NH4-N
g/kg
0,13 – 0,4
T-N
g/kg
4,9 – 6,63
Urea
Mmol/l
123 – 196
g/kg
350-870
Độ đục
Mg/l
420-550
BOD5
Mg/l
3500-8900
COD
Mg/l
5000-12000
SS
Mg/l
680-1200
T-P
Mg/l
36-72
T-N
Mg/l
220-460
Dầu mỡ
Mg/l
5-58
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv, 1997-1998)
Khí thải:
Điển hình của khí thải chăn nuôi là các loại khí gây mùi khó chịu như
H2S, NH3, CH4, CO2… đồng thời đây cũng là một trong các loại khí gây nên
hiệu ứng nhà kính. Các loại khí này phát thải do hoạt động hô hấp, tiêu hóa
của vật nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn,…ước khoảng vài trăm triệu
tấn/năm.
Theo Delgado (1999), 16% lượng CH4 sản sinh hàng năm trên thế giới là
chuồng và tắm cho lợn là khoảng 30 – 50 lít/con/ngày đêm.
- Nước thải có mùi hôi thối, khó vận chuyển đi xa để sử dụng cho mục
đích nông nghiệp. Bên cạnh đó dù có vận chuyển được đi xa thì lượng nước
thải ra mỗi ngày là quá lớn không thể sử dụng hết cho điện tích đất nông
nghiệp xung quanh.
- Đến nay vẫn chưa có mô hình xử lý nước thải chăn nuôi nào phù hợp
để có thể ứng dụng vào xử lý nước thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình.
Nhìn chung, việc quản lý chất thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó
khăn. Nhu cầu sử dụng chất thải chăn nuôi lợn trong nông nghiệp là rất
thấp.Vì vậy cần nhiều biện pháp tích cực kết hợp để giải quyết vấn đề quản lý
và khắc phục sự ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi lợn gây ra.
2.1.5 Công nghệ biogas
Là công nghệ sản xuất khí sinh học, quá trình ủ phân rác, phân hữu cơ,
chất thải gia súc, bùn cống rãnh… trong điều kiện thiếu không khí để tạo ra
nguồn khí sinh học sử dụng trong hộ gia đình hay trong sản xuất. Sản xuất khí
sinh học dựa trên cơ sở phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ tự nhiên hay là quá
trình lên men metan.
10
Cơ sở lý thuyết của công nghệ Biogas: dựa vào các vi khuẩn yếm khí để
lên men phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ sinh ra một hỗn hợp khí có thể cháy
được như: H2, H2S, NH3, CH4, C2H2… trong đó có CH4 là sản phẩm khí chủ
yếu (Nên còn gọi là quá trình lên men tạo Metan).
Thành phần, tính chất của Biogas:
Bảng 2.6 Điển hình thành phần của khí sinh học
Hợp chất
Ký hiệu
Khi đốt cháy 1m3 hỗn hợp khí Biogas sinh ra nhiệt lượng khoảng 4500 –
6000 calo/m3 tương đương với 1 lít cồn, 0,8 lít xăng, 0,6 lít dầu thô, 1,4 kg
than hoa hay 2,2 kW điện. Tùy thuộc vào thành phần và tính chất nước thải
chăn nuôi, thời gian lưu nước, tải trọng chất hữu cơ, nhiệt độ… mà lượng khí
sinh ra khác nhau.Tại Việt Nam sản lượng khí sinh ra hàng ngày được ước
tính như sau:
Bảng 2.7 Sản lượng khí sinh ra hàng ngày
Loại chất thải
Sản lượng khí hàng ngày (lít/kg/ngày)
Chất thải của bò
15 – 32
Chất thải của trâu
15 – 32
Chất thải của lợn
40 – 60
Chất thải của gia cầm
50 – 60
Chất thải của người
Hầm ủ có dạng bán cầu được chôn hoàn toàn dưới đất để tiết kiệm diện
tích và ổn định nhiệt độ. Nhược điểm của loại hầm này là phần chứa khí rất
khó xây dựng và phải bảo đảm độ kín khí do đó hiệu suất của hầm thấp.
• Hầm sinh khí kiểu túi ủ bằng bạt nhựa HDPE
Loại này có ưu điểm là vốn đầu tư thấp phù hợp với mức thu nhập của
bà con nông dân hiện nay. Nhược điểm của loại túi ủ là rất dễ hư hỏng do sự
phá hoại của chuột, gia súc, gia cầm.
• Bể biogas chất liệu nhựa Composite
Composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo
nên vật liệu mới có tính năng hơn hẳn các vật liệu ban đầu, khi những vật liệu
này làm việc riêng rẽ.
Hầm biogas Composite có độ kín khí tuyệt đối, cho lượng khí sinh học
cao hơn bể bể xây bằng gạch và xi măng, tự động phá váng bẩn và tự động
đẩy bã phân ra khỏi bể. Hầm biogas composite được trang bị hệ thống khử
mùi nên loại bỏ được khí gây mùi hôi khó chịu.
12
Các quá trình sinh hóa trong bể Biogas:
Quá trình chuyển hóa các thành phần hữu cơ tạo biogas được thực hiện
bởi 2 nhóm VSV: Nhóm vi khuẩn biến dưỡng cellulose và nhóm vi khuẩn
sinh khí metan.
• Nhóm vi khuẩn biến dưỡng cellulose: Những vi khuẩn này đều có
enzym cellulosase và nằm rải rác trong các họ khác nhau. Trong điều kiện
yếm khí chúng phân hủy tạo ra CO2, H2 và một số chất tan trong nước như
formandehit, acetat, ancol methylic… Các chất này đều được dùng để dinh
dưỡng hoặc tác chất cho nhóm vi khuẩn sinh khí metan.
• Nhóm vi khuẩn sinh khí metan: Nhóm này rất chuyên biệt và được xếp
thành 3 bộ, 4 họ, 17 loài. Mỗi loài vi khuẩn metan chỉ có thể sử dụng một số
lệch khỏi dãy pH tối ưu, thể hiện qua các tác động về chức năng, tính chất vật
lý, cấu trúc, khả năng hoạt hóa của các enzym.
• Tỉ lệ C/N:
Bảng 2.8 Tỉ lệ C/N trong phân gia súc, gia cầm
Vật nuôi
Thành phần
Chất tan (%)
N (%)
P (%)
C/N
Bò sữu
7,33
0,38
0.1
25,30
Bò thịt
9,53
0,7
Để tạo điều kiện sinh trưởng và hoạt động tối ưu của vi khuẩn, điều cần
thiết là phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng dưới dạng các hợp chất hóa học
với nồng độ thích hợp. Cacbon và nito là những thành phần dinh dưỡng
chính của vi khuẩn kỵ khí. Tỉ lệ C/N nằm trong khoảng 25 - 30:1 là điều kiện
lý tưởng của quá trình phân hủy tạo biogas.
• Thành phần độ ẩm trong nguyên liệu đầu vào: Nước là nhu cầu tất
yếu cho sự sống và hoạt động của VSV. Hàm lượng độ ẩm đối với từng loại
cơ chất khác nhau sẽ khác nhau, tùy thuộc vào tính chất hóa học và khả năng
phân hủy sinh học của chúng. Hiệu suất của quá trình phân hủy sẽ giảm khi
hàm lượng chất rắn lơ lửng tăng. Do đó phải xác định hàm lượng chất rắn lơ
lửng tối ưu cho hỗn hợp nguyên liệu đầu vào theo từng loại nguyên liệu và
từng kiểu hầm ủ khác nhau.
Công thức pha trộn chung đối với nguyên liệu đưa vào là: 1,5kg phân tự
nhiên + 30 lit nước = hỗn hợp bùn lỏng có hàm lượng chất rắn lơ lửng 5%.
14
Sản phẩm khí tạo ra 0,35 – 0,40m3 khí/1kg cặn lơ lửng, thời gian lưu nước
trong bể Biogas đối với phân lợn là 10 – 15 ngày.
Bảng 2.9 Năng suất khí sinh học từ quá trình lên men các loại nguyên liệu
khí sinh học/1kg chất %CH4 trong Thời gian
khô (m3/kg)
khí sinh học
lên men
1
Phân bò
0,33
58
ngày sẽ chuyển hóa và sản sinh một hợp chất dạng khí có khả năng cháy được
với thành phần chính là metan và cacbon dioxide, trong đó thành phần metan
chiếm khoảng trên 50%. Quá trình này gọi là quá trình lên men kị khí hoặc
quá trình sản xuất khí metan sinh học.
Quá trình phân hủy kị khí diễn ra qua 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn thủy phân: Các hợp chất dạng polymer (phân tử lớn) sẽ bị
khử thành các monome (phân tử cơ bản).
- Giai đoạn hình thành axit: Vi khuẩn sẽ chuyển hóa rượu và các axit hữu
cơ yếu thành các sản phẩm H, H2O, CO2, CH3COOH.
- Giai đoạn lên men metan: Axit acetic CH3COOH được hình thành ở hai giai
đoạn đầu sẽ chuyển hóa thành CH4 và CO2 nhờ hoạt động của vi khuẩn metan.
STT
Nguyên liệu
15
Các giai đoạn này được thực hiện bởi 2 nhóm vi khuẩn – vi khuẩn axit
hóa và vi khuẩn metan hóa. Chu trình chuyển chất thải hữu cơ thành biogas
qua các phản ứng phức tạp về cơ bản có thể chia thành 2 pha chính.
- Pha 1 – pha axit: Bao gồm giai đoạn thủy phân và giai đoạn tạo axit liên
kết với nhau, trong đó các chất thải hữu cơ sẽ chuyển hóa phần lớn thành acetate.
- Pha 2 – pha metan: Là giai đoạn 3 trở lên, trong đó khí CH4 và CO2
được tạo thành.
Hai bước đầu tiên của quá trình là nhân tố chính, qua đó liên kết các hợp
chất hữu cơ mạch dài bị bẻ gãy, hình thành axit. Khí metan được sinh ra do
hoạt động của vi khuẩn kị khí chủ yếu tại bước 3.
Cả ba giai đoạn trên càng có sự liên kết thì quá trình phân hủy, lên men
chất hữu cơ trong hầm ủ diễn ra càng nhanh.
chính phủ Hà Lan tài trợ, tính đến năm 2011 đã xây dựng được 15.678 hầm
biogas. Ước tính chỉ có chưa đến 100 hầm biogas thương mại, với dung tích
khoảng 100-200 m3 tại các trang trại nuôi lợn. Tuy nhiên cả nước có tới 1100
trang trại lợn, nghĩa là mới đạt 0,3% trang trại có hầm biogas.
Về công nghệ hầu hết các hầm ủ nhỏ là loại hầm vòm cố định xây bằng
gạch hoặc đúc sẵn bằng composite tại các cơ sở chuyên nghiệp…
Biogas hiện nay được sử dụng chủ yếu cho đun nấu và chiếu sáng ở quy
mô hộ gia đình ở các khu vực nông thôn. Dự báo nhu cầu sử dụng biogas cho
đun nấu, chiếu sáng sẽ tăng tại các khu vực nông thôn.
17
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hầm biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại
thị trấn Na Hang – huyện Na Hang – Tỉnh Tuyên Quang.
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 5/5/2014 đến 5/8/2014
Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Na Hang – Na Hang – Tuyên Quang.
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Na Hang.
- Khảo sát tình hình chăn nuôi gia súc trên địa bàn Thị trấn Na Hang.
- Khảo sát tình hình sử dụng hầm biogas tại địa phương.
- Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi bằng công trình Biogas.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế do hầm biogas đem lại.
- Những thuận lợi và khó khăn khi lắp đặt hầm biogas.
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hầm biogas.
3.4 Phương pháp nghiên cứu.
Số liệu sau khi đi điều tra được tổng hợp thành các bảng thông tin, bảng
số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Đây là phương pháp mang lại hiệu quả
cao và chính xác trong quá trình điều tra nghiên cứu.
3.4.6 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu
Các số liệu thu thập được từ các tài liệu, trong quá trình điều tra khỏa sát
được tổng hợp lại và tính toán, xử lý, thống kê bằng phương pháp thủ công và
trên máy vi tính tạo các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và đánh giá.
19
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Na Hang.
Thị trấn Na Hang nằm ở phía Nam của huyện Na Hang, là trung tâm
kinh tế, văn hóa, chính trị của toàn huyện có diện tích tự nhiên là 4.699,63 ha.
4.1.1 Điều kiện tự nhiên.
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Na Hang cách thành phố Tuyên Quang 108 km về phía Bắc có:
Kinh độ: từ 1050 21' 40" đến 1050 25' 01".
Vĩ độ : từ 220 19' 26" đến 220 22' 20" .
- Phía Bắc giáp xã Khau Tinh .
- Phía Nam giáp xã Thanh Tương.
- Phía Đông giáp xã Sơn Phú.
- Phía Tây giáp xã Năng Khả.
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Nhìn tổng quan, thị trấn có độ cao bình quân khoảng 200m, nằm kẹp
giữa 2 vòng cung của vòng cung núi sông Gâm và vòng cung núi Ngân Sơn.
Địa hình dạng máng và có xu hướng giảm dần độ cao theo hướng Bắc - Nam.
Thị trấn thuộc vùng đồi núi thấp - trung bình dốc từ 150-300 , nơi dốc cao