ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ XUÂN HUY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY
DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TỔNG
HỢP CHO MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TẠI THỊ TRẤN CỔ LỄ
HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2010 – 2014
Người hướng dẫn : TS Trần Thị Phả
Bảng 4.2. Độ ẩm tương đối trung bình tại Nam Định.............................................. 14
Bảng 4.3. Lượng mưa các năm tại Nam Định ......................................................... 15
Bảng 4.4. Dân số thị trấn Cổ Lễ qua các năm .......................................................... 22
Bảng 4.5. Các hạng mục công trình xử lý rác thải ................................................... 24
Bảng 4.6. Danh mục máy móc thiết bị cho dự án .................................................... 25
Bảng 4.7. Thông số kỹ thuật của lò đốt lựa chọn..................................................... 25
Bảng 4.8. Khối lượng đào đắp, xây dựng các hạng mục công trình ........................ 26
Hình 4.1. Quy trình công nghệ đốt rác ..................................................................... 27
Bảng 4.9. Công thức pha chế EM thứ cấp ............................................................... 28
Bảng 4.10. Danh mục máy móc thiết bị thi công chính ........................................... 29
Bảng 4.11. Bảng nhu cầu nguyên vật liệu chính ...................................................... 30
Bảng 4.12. Danh mục nguyên, nhiên liệu và sản phẩm của dự án ......................... 30
giai đoạn vận hành ................................................................................................... 30
Bảng 4.13. Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động của ............................ 32
máy móc tại công trường dự án................................................................................ 32
Bảng 4.14. Khối lượng đào đắp của dự án ............................................................... 33
Bảng 4.15. Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường ....................................... 33
Bảng 4.16. Kết quả ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí ................ 35
Bảng 4.17. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt .......................... 36
Bảng 4.18. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ....................... 37
Bảng 4.20. Tiếng ồn của một số loại máy móc thiết bị thi công (dBA) .................. 42
Bảng 4.19. Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công chính........................ 41
Bảng 4.21. Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác ............................... 49
Bảng 4.22. Tải lượng các loại khí phát thải từ lò đốt của Dự án ............................. 49
Bảng 4.23. Tác động của SO2 đối với người và động vật ........................................ 50
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 12
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực thực hiện dự án ..................... 12
4.1.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường .................................................................. 12
4.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 12
4.1.1.2. Điều kiện địa hình ....................................................................................... 12
4.1.1.3.Điều kiện địa chất......................................................................................... 13
4.1.1.4. Điều kiện khí tượng..................................................................................... 13
4.1.1.5. Điều kiện thủy văn – sông ngòi .................................................................. 16
4.1.1.6. Hiện trạng môi trường khu vực dự án ......................................................... 16
4.1.1.7. Hiện trạng tài nguyên sinh học .................................................................. 16
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội .............................................................................. 17
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế ......................................................................................... 17
4.1.2.2. Điều kiện xã hội .......................................................................................... 18
4.1.3. Khái quát quy mô của dự án ......................................................................... 19
4.1.3.1. Các nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt ................................ 19
4.1.3.2. Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ............... 20
4.1.3.3. Dự báo lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thị trấn đến 2024 .................. 21
4.1.3.4. Quy mô của dự án ....................................................................................... 23
4.1.3.5. Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án........... 25
4.1.3.6. Quy trình công nghệ xử lý chất thải ............................................................ 26
4.1.3.7. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án ................................................ 29
4.1.3.8. Nhu cầu nguyên,nhiên vật liệu và sản phẩm của dự án .............................. 30
4.2. Đánh giá tác động môi trường........................................................................... 31
4.2.1. Đánh giá tác động môi tường trong công tác chuẩn bị .................................. 31
4.2.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng dự án ....................................... 31
4.2.2.1. Các tác động có liên quan đến chất thải ...................................................... 31
4.2.2.2. Các tác động không liên quan đến chất thải................................................ 41
4.2.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành ................................................. 43
4.2.3.1. Các tác động có liên quan đến chất thải ...................................................... 43
4.2.4. Đánh giá tác động trong giai đoạn đóng cửa ô chôn lấp ................................ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 72
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCL
: Bãi chôn lấp
BVMT
: Bảo vệ môi trường
CTR
: Chất thải rắn
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
EPA
: Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
HTX
: Hợp tác xã
QCVN
bằng Luật BVMT năm 2005, kèm theo đó Chính phủ và Bộ Tài nguyên Môi trường
đã ban hành các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ Môi trường, hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường...
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ mang tính khoa học và
kỹ thuật được sử dụng để dự báo các tác động môi trường có khả năng gây ra bởi
các dự án đầu tư. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và biên pháp nhằm tăng cường
các tác động tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực, góp phần làm cho dự
án đầu tư được bền vững trong thực tế triển khai.
Với mong muốn góp phần BVMT cũng như trau dồi và hệ thống lại các kiến
thức đã được học để phục vụ cho công việc của một cử nhân ngành môi trường sau
khi tốt nghiệp, em chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi trường của Dự án Xây
dựng mô hình quản lý, xử lý chất thải rắn tổng hợp cho một số làng nghề tại thị
trấn Cổ Lễ huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định”
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá tác động môi trường khi dự án thi công và đi vào vận hành.
- Đề xuất phương pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường trong quá
trình thực hiện dự án.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được các tác động môi trường của dự án.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường, kinh
tế - xã hội khu vực dự án.
- Đề tài có độ chính xác và mang tính thiết thực.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ
- Cộng đồng có thể tham gia và đóng góp ý kiến của mình tới chủ dự án và
các cấp chính quyền để đưa ra phương án giải quyết có hiệu quả nhất.
- ĐTM còn xem xét lợi ích của bên đề xuất dự án, chính phủ và cộng đồng
để lựa chọn phương án tốt hơn để thực hiện.
- Trong ĐTM phải xem xét đến khả năng thay thế như công nghệ, địa điểm
đặt dự án phải xem xét hết sức cẩn thận.
2.1.2.2. Ý nghĩa
- ĐTM là công cụ quản lý môi trường để phát triển bền vững. Những
hoạt động có hại cho môi trường hiện nay phải được quản lý càng chặt chẽ
càng tốt. Trong một số trường hợp, các hoạt động đó tuy đã bị đình chỉ nhưng hậu
quả môi trường do chúng để lại vẫn kéo dài hàng chục năm. Những tác động tiêu
cực đó được giải quyết sớm ngay từ giai đoạn quy hoạch.
- ĐTM đảm bảo hiệu quả cho sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
- ĐTM góp phần nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý, của chủ dự án về
việc bảo vệ môi trường.
- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn, giúp cho dự án hoạt động
có hiệu quả hơn.
- ĐTM giúp chính phủ và các chủ dự án tiết kiệm được thời gian,
tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài.
- ĐTM giúp cho mối liên hệ giữa nhà nước, các cơ sở và cộng đồng thêm
chặt chẽ thông qua ý kiến của quần chúng khi dự án được đầu tư và hoạt động.
2.1.2.3. Đối tượng
Không phải tất cả các dự án đều phải tiến hành ĐTM. Mỗi quốc gia, căn cứ
vào những điều kiện cụ thể, loại dự án, quy mô dự án và khả năng gây tác động,...
mà có quy định mức độ đánh giá với mỗi dự án. Đối tượng chính thường gặp và có
số lượng nhiều nhất là các dự án phát triển cụ thể như sau:
- Một số bệnh viện lớn.
- Một số nhà máy công nghiệp.
quả đối với môi trường của các dự án. Tháng 6 năm 1980 Uỷ ban thường trực về
bảo vệ môi trường của Hạ viện đã phê chuẩn đề xuất của chính phủ về ĐTM.
ĐTM ở Malaysia: Năm 1974 Chính phủ Malaysia đã ban hành Luật về chất
lượng môi trường ( Environmental Quallty.Act). Năm 1987 Luật này được bổ sung
quy định về ĐTM và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/04/1988. Theo quy định này,
các loại dự án sau đây đều phải có báo cáo ĐTM:
Nông nghiệp: Cải tạo, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp với diện tích
500 ha trở lên; Phát triển cácnông trại từ 500 ha trở lên.
Sân bay: Xây dựng các sân bay có đường băng 2500m trở lên; Xây dựng
đường băng trong các vườn quốc gia.
Thuỷ sản: Xây dựng các cảng cá; Mở rộng cảng.
Thuỷ lợi: Xây dựng các đập hồ chứa hoặc mở rộng hồ chứa có diện tích mặt
hồ 200 ha trở lên. Dự án có vùng tưới tiêu 5000 ha trở lên.
Xây dựng đô thị: các dự án phát triển nhà có diện tích 50 ha trở lên.
Công nghiệp: Hoá chất: các dự án sản xuất có công xuất trên 100 tấn/ngày;
Giấy, bột giấy: các dự án sản xuất trên 50 tấn/ngày.
Dầu khí: Các dự án phát triển mỏ dầu khí; Xây dựng các cơ sở lọc dầu.
ĐTM ở Trung Quốc: Luật Bảo vệ Môi trường được ban hành từ năm 1979,
trong đó điều 6 và 7 đưa ra các cơ sở cho các yêu cầu đánh giá tác động môi trường
cho các dự án phát triển.
ĐTM ở Thái Lan: Quy định về ĐTM ở Thái Lan đã được ban hành vào ngày
14/07/1981 và có hiệu lực từ ngày 27/09/1981. Từ thời điểm này đến ngày
31/08/1990 NEB đã xem xét báo cáo ĐTM cho 2797 dự án trong số đó có 1914 báo
cáo ĐTM đã được thẩm định. Đến nay công tác xây dựng và thẩm định báo cáo
ĐTM vẫn đang được thực hiện thường xuyên ở Thái Lan.
ĐTM ở một số nước khác: Cho đến nay hầu hết các quốc gia ở Châu Âu đã
có quy định ĐTM với nhiều hình thức và cách thức tổ chức thực hiện khác nhau.
Nhiều nước có quy đinh chung về ĐTM ở cấp quốc gia (Hàn Quốc, Việt Nam, Thái
tác động môi trường nằm trong chương 3 của Luật.
Ngoài các quy định trong Luật, các cơ quan Chính phủ, Quốc hội... còn đưa
ra các Nghị định như Nghị định 29, Nghị định 81, Nghị định 21... các Thông tư,
Quyết định. Và mới đây văn bản mới nhất cho việc thực hiện lập báo cáo ĐTM là
thông tư 26/2011/TT-BTNMT.
Từ năm 1994 đến nay, Bộ tài nguyên và môi trường và các cơ quan ban
ngành có liên quan đã góp phần cho công tác thực hiện ĐTM dần dần đi vào nề nếp
ở nước ta.
2.3. Cơ sở pháp lý và kĩ thuật của đề tài
2.3.1. Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
2.3.1.1. Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Môi trường
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
- Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 được quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi
trường; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ- CP.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về
đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 149/2004/ND-CP ngày 27/7/2004 về việc cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quôc gia về môi trường.
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
2.3.1.3. Các văn bản khác
- Luật đất đai số 13/2003/QH11 ban hành ngày 10/12/2003 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 10 năm 2004
về thi hành Luật Đất đai năm 2003.
2.3.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 25: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của
bãi chôn lấp chất thải rắn.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về độ rung.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về chất lượng không khí xung quanh.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước mặt.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước ngầm.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sử dụng
để lập báo cáo ĐTM Dự án “Xây dựng mô hình quản lý, xử lý chất thải rắn tổng
hợp, áp dụng cho một số làng nghề” bao gồm:
- Khảo sát hiện trường và đánh giá sơ bộ: Phương pháp này nhằm xác định
hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, tiếng
ồn, rung, chất thải rắn tại khu vực thực hiện dự án. Phương pháp này thể hiện trong
phần “Hiện trạng các thành phần môi trường”.
- Phương liệt kê: Phương pháp liệt kê là phương pháp rất hữu hiệu để chỉ ra
các tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quá trình
đánh giá tác động của dự án. Phương pháp liệt kê có ưu điểm là đơn giản, dễ thực
hiện và kết quả khá rõ ràng. Phương pháp này được thể hiện ở phần Đánh giá tác
động môi trường.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được thực hiện dựa vào
các hệ số ô nhiễm đã được các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Thế giới hay tổ chức Y
tế Thế giới) xây dựng và khuyến cáo áp dụng để tính toán nhanh tải lượng hoặc
nồng độ của một số chất ô nhiễm trong môi trường. Phương pháp này có ưu điểm là
cho kết quả nhanh và tương đối chính xác về tải lượng và nồng độ một số chất ô
nhiễm. Phương pháp này được sử dụng trong phần đánh giá các tác động môi
trường của dự án.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động của
dự án trên cơ sở so sánh, đánh giá với các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt
Nam về môi trường đối với các thành phần môi trường không khí, nước, đất, tiếng
ồn… Phương pháp này được áp dụng trong phần hiện trạng môi trường và phần
đánh giá tác động môi trường dự án
- Phương pháp danh mục đơn giản: Là loại danh mục chỉ cần liệt kê các
nhân tố môi trường cần được xem xét tương ứng với từng giai đoạn hoạt động phát
triển chứ không phải từng hoạt động cụ thể của dự án phát triển.
nước biển, mức độ chênh lệch địa hình không quá 1m.
Địa hình Cổ Lễ nhìn chung bằng phẳng và dốc dần từ Bắc xuống Nam.
Thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội và sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là
phát triển nông nghiệp, nhất là trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả,... Vùng trũng phát
triển nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa.
4.1.1.3. Điều kiện địa chất
Theo báo cáo địa chất cấu trúc địa tầng của khu vực khảo sát theo các lớp từ
trên xuống dưới như sau:
Lớp 1: Bùn sét pha màu xám ghi, xám đen, lẫn thực vật
Lớp có diện phân bố rộng, gặp tại tất cả các lỗ khoan khảo sát với bề dày
thay đổi từ 0,6m đến 0,8m.
Đây là lớp đất có thành phần không đồng nhất, ít có ý nghĩa về mặt địa chất
công trình. Trong quá trình thi công nền móng nên đào bỏ.
Lớp 2: Sét pha màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo chảy
Đây là lớp tiếp theo nằm ngay bên dưới lớp 1. Lớp có diện phân bố rộng, gặp
tại tất cả các lỗ khoan khảo sát với bề dày biến đổi từ 3,3m đến 3,7m.
Lớp 3: Cát hạt mịn màu xám ghi, xám tro, kết cấu xốp
Đây là lớp tiếp theo nằm ngay bên dưới lớp 2. Lớp có diện phân bố rộng, gặp
tại tất cả các lỗ khoan khảo sát. Bề dày lớp chưa xác định được cụ thể do kết thúc
khoan tại độ sâu 15m vẫn nằm trong lớp này.
4.1.1.4. Điều kiện khí tượng
Thị trấn Cổ Lễ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của Đồng bằng
Bắc Bộ. Là khu vực nóng ẩm, mưa nhiều có bốn mùa rõ rệt Xuân, Hạ, Thu, Đông.
* Nhiệt độ:
Theo số liệu niên giám thống kê tỉnh Nam Định trong những năm gần đây,
nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 23oC (năm 2011) đến 24,6oC (năm
2010). Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, tháng 7. Tháng có nhiệt độ
trung bình thấp nhất là tháng 1.
16,5 21,3 20,9 23,1 26,6 30,2 30,4 28,7 26,9 25,3 20,7 20,3 24,2
2008
15,1 13,4 20,5 24,4 27,1 28,4 29,1 28,8 27,5 26,0 21,3 18,0 23,3
2009
15,6 21,9 20,6 23,9 26,8 29,9 29,5 29,4 28,2 26,3 21,4 19,7 24,4
2010
17,7 20,4 21,5 23,1 28,3 30,5 30,4 28,1 28,2 24,9 22,0 19,6 24,6
2011
12,5 17,2 16,5 23,1 26,7 29,6 29,6 28,9 27,1 24,0 23,3 17,0 23,0
2012
14,4
16
TB
tháng
15
18
Bảng 4.2. Độ ẩm tương đối trung bình tại Nam Định
Độ ẩm tương đối trung bình (%)
Năm
T12
Cả
năm
73
85
82
86
79
79
84
85
82
73
81
81
85
84
82
87
85
85
80
80
85
85
83
78
81
T1
78
78
85
84
83
2008
85
79
87
87
82
85
81
85
88
78
80
2011
76
86
86
85
82
81
2012
92
91
89
85
84
gian và thời gian, chế độ mưa được chia thành 2 mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm. Lượng mưa trung
bình năm khoảng 1.700 – 1.800mm.
Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 7, 8, 9 tháng có lượng mưa trung
bình thấp nhất là tháng 2 (19mm).
Bảng 4.3. Lượng mưa các năm tại Nam Định
Lượng mưa (mm)
Năm
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10 T11 T12 Tổng
2007
165 219 214 338 245 241
204
22
1790
2009
2010
5
114
3
8
115 215 249 181 326 147 317
9
42 190 123 312 248 174
66
56
6
0
16
7
78
35
1774
TB
tháng
39
19
47
80
53
20
190 168 270 246 286 135
(Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm của tỉnh Nam Định qua 6 năm)
* Bão, sương mù
Vùng biển Nam Định thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa,
lốc tố, áp thấp nhiệt đới và bão, hàng năm tỉnh bị ảnh hưởng 5- 10 cơn bão, tốc độ
và phát triển của chúng. Mặt khác do hiện tượng săn bắt quá mức làm cho một số
loài sinh vật hoang dã số lượng các loài như rắn, cóc, ếch còn lại rất ít. Ngoài ra
người dân chăn nuôi các loài gia súc như trâu bò, lợn và nuôi gia cầm như gà, vịt,...
b. Hệ thực vật cạn:
Chủ yếu là các loại thực vật nhỏ, không có giá trị kinh tế. Phần lớn là các
loài cỏ dại. Bên cạnh các loại cây hoang dại còn có hệ thực vật nhân tạo với nhiều
loại cây trồng khác nhau. Cây lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn, đậu, lạc. Rau các
loại như cải, muống, ngót. Cây lấy gỗ như bạch đàn, xà cừ. Cây ăn quả như bưởi,
cam, chanh, táo, ổi, chuối, na, nhãn, vải...
c. Hệ sinh thái nước:
Hệ sinh thái nước khu vực chủ yếu là cá do dân nuôi thả như cá trôi, cá chép,
cá mè, cá rô phi trong các ao, hồ và một số loài cá tự nhiên (cá rô đồng, cá mương),
các loài giáp xác (tôm, cua),... Tài nguyên thủy sinh vật trong khu vực ao hồ và
kênh tưới tiêu nông nghiệp nghèo nàn, có giá trị kinh tế không cao nhưng chúng
tham gia vào quá trình làm sạch môi trường. Động thực vật trôi nổi có nhiều trong
các ao hồ, kênh mương tưới tiêu và trên các cánh đồng.
Nói chung tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái ở đây nghèo nàn và không có
các loài động thực vật quý hiếm, chủ yếu là tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái do con
người tạo ra nên tính ổn định và bền vững không cao, ít có giá trị về mặt sinh thái.
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
Thị trấn Cổ Lễ là một thị trấn thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Thị
trấn được thành lập theo quyết định số 2/QD-HDBT ngày 10 tháng 1 năm 1984 trên
cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và người của xã Chính Nghĩa, huyện Nam Ninh,
tỉnh Hà Nam Ninh.
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế
Qua quá trình điều tra, thu thập số liệu tại ủy ban nhân dân thị trấn Cổ Lễ,
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã thu được các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội năm 2013 tại địa phương như sau:
a. Về giáo dục:
Ba nhà trường năm học 2012 - 2013 đạt chất lựợng cao, tỷ lệ lên lớp đạt
100%. Hai nhà trường Tiểu học và Trung học xét tốt nghiệp đạt 100%, thi vào lớp
10 đạt 70% ( vào lớp 10 ở các loại hình là 90%). Trường tiểu học giữ vững chuẩn
quốc gia.
+ Trường tiểu học: duy trì số lượng học sinh trên địa bàn. Trường đã nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đội ngũ giáo viên đạt 100% chuẩn
quốc gia.