KHẢO sát và xác ĐỊNH một số BIỆN PHÁP PHÒNG và TRỊ BỆNH TRÊN đàn HEO CON THEO mẹ tại TRUNG tâm GIỐNG vật NUÔI TỈNH sóc TRĂNG - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y

Tên đề tài:

KHẢO SÁT VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN HEO CON THEO
MẸ TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI
TỈNH SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Nguyễn Dương Bảo

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Phú Thảo
MSSV: 3052461
Lớp: CNTY Khóa 31

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI – THÚ Y

Đề tài: “khảo sát và xác định một số biện pháp phòng và trị bệnh trên
đàn heo con theo mẹ tại trung tâm giống vật nuôi tỉnh Sóc Trăng” do sinh
viên: Nguyễn Phú Thảo MSSV: 3052461 thực hiện tại : trung tâm giống vật

tận tình để Tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các Cô, Chú trong Trung Tâm Giống Vật Nuôi
tỉnh Sóc Trăng đã đạo mọi điều kiện cho Tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Cuối cùng Tôi cảm ơn các bạn lớp Chăn Nuôi – Thú Y K31 đã ủng hộ và giúp đỡ
Tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi sẽ cố gắng vận dụng tốt kiến thức đã được học tập trên bước đường tương lai để
không phụ lòng dạy dỗ chỉ bảo giúp đỡ của Cha, Mẹ, Thầy, Cô, Ban bè!

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phú Thảo
Lớp CNTY khóa 31

iii


MỤC LỤC
Trang tựa ............................................................................................................ i
Trang duyệt ......................................................................................................... ii
Lời cảm tạ ........................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh sách bảng ................................................................................................... v
Danh sách hình .................................................................................................... vi
Tóm lược ............................................................................................................ vii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 2
2.1 Đặc điểm sinh lý heo con ............................................................................. 2
2.1.1 Đặc điểm về thần kinh và cơ quan điều nhiệt ............................................. 2

4.2.1 Qui trình chăm sóc heo con từ sơ sinh đến cai sữa ................................... 24
4.2.2 Khảo sát và ghi nhận qui trình vệ sinh môi trương ................................... 26
4.2.3 Phòng bệnh bằng thuốc ............................................................................ 26
4.3 Kết quả xác định bệnh qua khám lâm sàng ................................................... 27
4.3.1 Kết quả khảo sát thu thập các triệu chứng lâm sàng phổ biến và quan trọng ở
những heo bị bệnh ............................................................................................... 27
4.3.2 Xác định tỷ lệ các bệnh xảy ra trên đàn heo con theo mẹ ............................ 28
4.4 Kết quả điều trị các bệnh xảy ra trên đàn heo con theo mẹ............................ 30
Chương 5 KẾT LUẬN ...................................................................................... 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 32
PHỤ CHƯƠNG ................................................................................................. 34
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phương pháp điều trị các bệnh xảy ra trên heo con theo mẹ......................22
Bảng 2: Qui trình chăm sóc heo sau khi sinh đến cai sữa .......................................24
Bảng 3: Qui trình chích sắt cho heo con.................................................................24
Bảng 4: Phương pháp dung thuốc để phòng bệnh cho heo con theo mẹ .................26
Bảng 5: Tỷ lệ các bệnh xảy ra ở đàn heo con theo mẹ tại Trung tâm......................28
Bảng 6: Kết quả điều trị khỏi những bệnh xảy ra trên heo con theo mẹ..................30

v


DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình tổng quát Trung Tâm Giống Gia Súc Gia Cầm Tỉnh Sóc Trăng ..23
Hình 2: Tỷ lệ bệnh ở heo con theo mẹ ..................................................................29
Hình 3: Hanvet K.T.ERHi ......................................................................................34
Hình 1: Ferro 2000 ................................................................................................34
Hình 2: Vicox Toltra .............................................................................................34

1

Đồng Bằng Sông Cữu Long

vii


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xưa tới nay chăn nuôi heo là nghề truyền thống của Việt Nam, nó gắn liền với
nền nông nghiệp lúa nước, tạo ra lượng sản phẩm hàng hoá tương đối lớn. Trong
những năm gần đây các cơ sở chăn nuôi heo qui mô công nghiệp, qui mô trang trại
chất lượng cao ngày càng xuất hiện nhiều ở khắp các tỉnh, thành. Tuy nhiên cùng
với sự gia tăng qui mô và chất lượng đàn thì tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn heo
diễn ra cũng ngày càng phức tạp và đa dạng. Vì thế muốn đảm bảo kế hoạch phát
triển bền vững ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi heo nói riêng, thì
công tác phòng chống bệnh tật phải luôn được quan tâm đúng mức và thực hiện
đúng qui trình. Để có thể nắm được các biện pháp phòng bệnh đang được thực hiện
tại những cơ sở chăn nuôi cung cấp con giống chất lượng được sự phân công của
Bộ Môn Thú Y, nhất là sự chấp thuận và giúp đỡ của ban lãnh đạo Trung Tâm
Giống Vật Nuôi tỉnh Sóc Trăng tôi tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề
tài “Khảo sát và xác định kết quả một số biện pháp phòng và trị bệnh trên đàn
heo con theo mẹ tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Sóc Trăng”.
Mục đích của đề tài bao gồm:
- Khảo sát việc thực hiện các qui trình phòng bệnh trên đàn heo con theo mẹ.
- Xác định tình trạng bệnh lý xảy ra trên đàn heo con theo mẹ.
- Xác định kết quả điều trị các bệnh xảy ra trên đàn heo con theo mẹ

-11


Sau 3 tuần tuổi thân nhiệt heo con được ổn định (Lê Minh Hoàng, 2002).
Bên cạnh việc điều chỉnh nhiệt độ cho đàn heo sơ sinh, việc tiếp nhận lượng sữa đầu
đối với nó cũng góp phần quan trọng. Năng lượng trong sữa đầu cao hơn trong sữa
bình thường khoảng 20%, vì vậy trong 1 giờ sau khi sinh, nếu heo con được bú sữa
đầu thì 8-12 giờ sau thân nhiệt heo con sẽ được ổn định (Nguyễn Ngọc Phục, 2005).
Khả năng điều nhiệt của heo con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất là trong tuần đầu
mới đẻ ra, cho nên nếu nuôi heo con trong chuồng có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao thì
thân nhiệt của heo con hạ xuống nhanh. Mức độ hạ thân nhiệt nhiều hay ít, nhanh
hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ của chuồng nuôi và tuổi của heo con.

-22


Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp, thân nhiệt của heo hạ xuống càng nhanh, tuổi của
heo con càng ít thân nhiệt hạ xuống càng nhiều (Phùng Thị Văn, 2004).
Nếu điều kiện khí hậu chuồng nuôi không thích hợp làm cho ẩm độ chuồng tăng
gây nên hiện tượng thiếu các ion nhẹ trong không khí, lại tăng các ion nặng làm
tăng tỷ lệ bụi, tăng mức độ nhiễm khuẩn, dẫn đến các khí độc tăng cao. Các yếu tố
đó sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của heo nhất là heo con theo mẹ (Lê Minh
Hoàng, 2002).
2.1.5

Đặc điểm sinh trưởng và pháp dục

Theo Lê Hồng Mận, 2002.
So với heo sơ sinh, sau 10 ngày khối lượng heo con tăng gấp đôi, sau 20 ngày gấp 5
lần, 30 ngày gấp 6 lần, 40 ngày gấp 7-8 lần, 50 ngày gấp 9-10 lần, 60 ngày gấp 1213 lần.
Khối lượng heo con đạt được ở các thời điểm sơ sinh, cai sữa, xuất chuồng có mối
liên quan. Vì vậy phải coi trọng đặc điểm này để nuôi dưỡng tốt heo nái đủ sữa cho
heo con bú, sử dụng thức ăn tập ăn ngon cho heo con.

lít, hơn 2 tháng tuổi đạt 2 lít, sau đó tăng chậm, đến tuổi trưởng thành đạt 3,5-4 lít.
Dịch vị tiết ra tương ứng với sự phát triển của dịch dạ dày, tăng mạnh nhất ở 3-4
tháng tuổi, sau đó kém hơn.
Heo con 2 ngày tuổi phản xạ tiết dịch vị chưa rõ. Ban đêm heo mẹ cho nhiều sữa,
kích thích sự tiết dịch vị của heo con. Khi cai sữa, lượng dịch vị của heo con tiết ra
ngày đêm bằng nhau.
Độ axít của dịch vị heo con thấp nên hoạt hoá pepsinogen kém. Trong 2 tuần đầu
axít clohidric (HCl) tự do chưa có trong dạ dày heo con. Do đó chưa có tính kháng
khuẩn, không bảo vệ được đường tiêu hoá, nên thường bị bệnh đường ruột như bệnh
ỉa phân trắng .
Số lượng, chất lượng thức ăn khác nhau làm tăng tính ngon miệng dịch vị tiết ra
nhiều, tiêu hoá cao. Ban đêm tiêu hoá kém hơn ban ngày. Ban ngày sự tiết dịch vị
lại nhiều hơn.
Những axít chính trong dạ dày là axít lactic, acetic, propionic, còn axít butyric thì ít
hơn. Axít lactic có liên quan đến vi khuẩn lactic, heo 60 ngày tuổi có vi khuẩn lactic
nhiều hơn heo 120 ngày tuổi, vi khuẩn lactic giảm khi cân bằng dinh dưỡng hoàn
toàn và tăng khi cân bằng dinh dưỡng không hoàn toàn, trực trùng E.coli cũng giảm
khi cân bằng dinh dưỡng hoàn toàn.
2.1.3.3 Tiêu hoá ở ruột
Theo Trương Lăng, 2004.
Tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tụy enzym tripxin trong dịch tụy thủy phân protein thành
axít amin. Ở trong thai 2 tháng tuổi chất tiết đã có tripxin, thai càng lớn, hoạt tính
enzym tripxin càng cao vào khi mới đẻ hoạt tính rất cao. Ở heo 7 tháng tuổi độ kiềm
của dịch tụy tăng theo tuổi và cường độ tiết .
Các Enzym tiêu hoá trong dịch ruột heo con gồm: amino peptidase, dipentidase,
enterokinase, lipase và amilase. Lượng dịch tiêu hoá phụ thuộc vào tuổi và tính chất

-44



nữa, nên cản được vi trùng và độc tố vào máu gây bệnh cho heo (Võ Ái Quấc,
1996).

-55


Sau 48 giờ thành ruột không còn khả năng hấp thu các phân tử ở dạng nguyên nữa
do hiện tượng “đóng lổ hổng” để tránh các mầm bệnh có thể xâm nhập vào. Nếu
heo con không được bú sữa đầu sớm (ít nhất trong vòng 24 giờ đầu tiên) thì quá
trình “đóng lổ hổng” sẽ chậm lại và như vậy sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm mầm
bệnh qua đường ruột (Nguyễn Ngọc Phục, 2005).
2.3 Một số bệnh thường xảy ra ở heo con theo mẹ
2.3.1 Bệnh tiêu chảy do E.coli.
2.3.1.1Nguyên nhân
Theo Hồ Thị Việt Thu, 2006.
Hiện nay, người ta phân lập được 163 type E.coli khác nhau và được chia làm 2
nhóm:
Nhóm vi khuẩn không sinh độc tố, không gây bệnh (Nonpathogenic E.coli)
Nhóm vi khuẩn sinh độc tố, gây bệnh (Pathogenic E.coli).
Các chủng thường xuyên gây bệnh cho heo con là: K88, K99, 987p và F41. Heo sơ
sinh, heo theo mẹ và sau cai sữa đều cảm nhiễm nhưng xảy ra nặng hơn là ở heo
dưới 10 ngày tuổi.
2.3.1.2 Các yếu tố làm phát sinh bệnh
Cơ năng tiêu hóa heo sơ sinh yếu, dễ bị bệnh không tiêu, nuôi dưỡng không bảo
đảm khi còn là bào thai (thiếu đạm khoáng, vitamin, nguyên tố vi lượng), thành
phần dinh dưỡng và thành phần dưỡng chất của sữa mẹ kém, heo con không bú
được sữa đầu: uống nước bẩn, liếm láp mà nhiễm trùng, hệ thần kinh hoạt động
chưa đầy đủ, sức chống đỡ của cơ thể kém, vệ sinh chăm sóc kém (chuồng trại,
máng ăn, nơi nằm), không chống ẩm, chống lạnh đầy đủ..., heo thiếu nước uống (ăn
quá khô): heo con khát nước uống nước bẩn (Phạm Sĩ Lăng và Phan Địch Lân,

lách hầu như bình thường, nếu bệnh nặng lách hơi bị teo. Phổi thường ứ nước đôi
khi có hiện tượng sưng phổi nhẹ ( Đào Trọng Đạt và ctv, 1996).
2.3.1.6 Biện pháp phòng và trị bệnh
 Phòng bệnh
* Phòng bằng vaccine
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại vaccine vô hoạt dùng phòng bệnh cho heo
con sơ sinh chứa kháng nguyên và giải độc tố của vi khuẩn E.coli thuộc nhóm huyết
thanh K88, K99, 987P và F41 dùng chủng cho heo nái mang thai nhằm cung cấp
kháng thể thụ động giúp bảo hộ heo con sơ sinh.
* Vệ sinh phòng bệnh
Tạo môi trường thích hợp nhiệt độ 30-340C.
Cho heo mẹ ăn thức ăn có chứa kháng sinh trong thời gian trước và sau khi đẻ.

-77


Có thể sử dụng chế phẩm sinh học lactobaccillus cho heo con ăn để hạn chế sự phát
triển của E.coli trong ruột non.
Trộn kháng sinh vào khẩu phần heo con trong những ngày cai sữa có thể hạn chế
được tiêu chảy sau khi cai sữa.
 Điều trị
Theo Hồ Thị Việt Thu, 2006.
Có thể dùng các kháng sinh như: streptomycin, gentamycin, trimethoprim kết hợp
với sulfamide... cần thiết nên làm kháng sinh đồ để sử dụng kháng sinh phù hợp,
hạn chế hiện tượng kháng thuốc.
Bổ sung các chất điện giải, glucose bằng dịch truyền hoặc cho uống.
Làm giảm tác động co bóp của nhu động ruột atropin, chất chất...
Giữ cho chuồng sạch, ấm, khô, tránh gió lùa.
2.3.2 Bệnh cầu trùng
2.3.2.1 Nguyên nhân

heo đi ỉa chảy một, hai ngày đầu, và có thể không xuất hiện vào những lần kiểm tra
khác. Do vậy phải có sự giúp đỡ của một phòng thí nghiệm chẩn đoán bệnh một
cách chính xác như là kết quả khám nghiệm xác gia súc, các hồ sơ đàn gia súc,
phương tiện kiểm tra mô ruột heo để xác định các giai đoạn phát triển của bệnh
(Nguyễn Văn Thưởng, Trần Thế Thông, Nguyễn Ích Chương, 1996).
2.3.2.5 Cơ chế sinh bệnh
Trong màng niêm mạc ruột, cầu trùng phát triển mạnh bằng cách sinh sản vô tính
làm cho hàng loạt tế bào biểu bì bị chết. Người ta đã xác định rằng một con heo mắc
bệnh thải ra môi trường bên ngoài hàng ngày từ 9-980 triệu noãn nang. Điều đó có
nghĩa là hàng ngày trên 500 triệu tế bào bì ruột bị chết. Không những các tế bào
trong đó cầu trùng sinh sản mà cả những tế bào bên cạnh những mao mạch và mạch
quản cũng bị tổn thương theo. Nhiều đoạn ruột không tham gia được vào quá trình
tiêu hóa dẫn đến sự ngưng đọng và phù nề các cơ quan và mô bào khác nên quá
trình bệnh thường thể hiện loãng máu, mạch đập chậm... Những vùng ruột bị hủy
hoại sẽ bị các vi sinh vật khác xâm nhập và càng làm cho bệnh thêm trần trọng, gây
rối loạn chức năng hấp thu và vận động của ruột dẫn đến tiêu chảy nặng (Henriksen,
1989;1992 được trích dẫn từ Nguyễn Hữu Hưng, 2008).
2.3.2.6 Phòng và trị bệnh
Nuôi heo phải kết hợp vệ sinh và thức ăn phải đầy đủ chất dinh dưỡng, chăm sóc
thật tốt nhằm tăng cường sức đề kháng cho heo chống lại sự cảm nhiễm của cầu
trùng (Mandruxop, 1967; Svanbaep, 1968 được trích từ Nguyễn Hữu Hưng, 2008).
Heo nái, 10-15 ngày trước khi sinh, nên trộn vào thức ăn heo nái một trong các chế
phẩm Bio-Anticoc, Bio-lorococ. Cho ăn liên tục 3 ngày để hạn chế sự phát triển và
bài thải noãn nang quan phân là nguồn lây nhiễm qua heo con (Nguyễn Như Pho,
2004 được trích từ Nguyễn Hữu Hưng, 2008).

-99


Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh cầu trùng như Nhóm benzylpurin,

-1010


Khi mổ khám thường chú trọng vào tổn thương ở đường dạ dày-ruột, ngoài hiện
tượng mất nước.
Dạ dày thường căng, chướng, trong chứa đầy sữa vón cục.
Niêm mạc sung huyết.
Ruột non căng phồng chứa đầy dịch có nhiều bọt và những cục sữa vón không tiêu.
Thành ruột mỏng và trong suốt có thể do lông nhung bị teo
2.3.3.5 Chẩn đoán
Lâm sàng và dịch tễ có giá trị chẩn đoán định hướng đối với bệnh.
Thu thập và bảo quản tốt bệnh phẩm để xét nghiệm vi thể là cần thiết cho chẩn
đoán.
Có thể dùng các kỹ thuật phòng thí nghiệm để:
Phân lập và xác đinh virus. Phân lập virus trên các tế bào nuôi; với mục đích này,
dùng biểu mô của ruột non heo mắc bệnh (Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn Thiện, 2004).
Phát hiện virus từ tế bào biều mô ruột non heo mắc bệnh bằng phương pháp nhuộm
kháng thể huỳnh quang, nhuộm kháng thể peroxidase, ELISA, RT-PCR (Hồ Thị
Việt Thu, 2006).
2.3.3.6 Phòng bệnh
Heo mới nhập về phải cách ly theo dõi từ 2-4 tuần mới được đưa vào trại.
Ngăn sự lây truyền bằng cơ giới hoặc động vật mang trùng truyền bệnh.
Phân heo bệnh, giày, dép, quần áo, thức ăn nhiễm bẩn đều có thể là nguyên nhân
truyền bệnh. Người vào trại tham quan phải đi giày, ủng sạch của trại cung cấp.
Trên thị trường hiện nay có cả vaccine nhược độc lẫn vaccine chết. Vaccine có thể
tiêm dưới da hoặc tiêm vào vú của nái mang thai khoàng 6-2 tuần trước khi đẻ (Hồ
Thị Việt Thu, 2006)
2.3.3.7 Điều trị
Hiện nay chưa có thuốc điều trị, cho nên đối với bệnh này việc phòng ngừa là chủ
yếu. Giảm tỷ lệ tử vong bằng cách truyền dịch, chất điện giải và các chất dinh

kiêu răng rắc trong khớp xương. Sờ nắn xung quanh khớp xương có phản xạ đau.
Thường thì khớp nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng phần lớn là khớp đầu gối và
khớp bàn chân…(Phạm Hoàng Trung, 2006).
2.3.4.3 Bệnh tích
Lớp sụn ở các đầu xương bị thoái hoá ăn mòn, khớp xương nhỏ lại, xương mọc
nhánh, các tế bào ở đầu khớp xương bị suy thoái, thiếu chất nhờn ở khớp (Theo
Phạm Hoàng Trung, 2006).

-1212


Quá trình viêm gây tổn thương ở các cơ quan quanh khớp, viêm phần mềm quanh
khớp: viêm dây chằng, cân cơ, các điểm bám gân, bao khớp….Viêm bao tim, viêm
van tim, viêm tiết niệu, viêm đường tiêu hoá, nốt cục dưới da (Trần Thị Minh Hoa,
2006).
2.3.4.4 Phòng bệnh
Để phòng bệnh viêm khớp heo con cần thực hiện tốt các biện pháp quan trọng sau
đây:
Chọn đàn giống khoẻ mạnh với thể hình bốn chân vững chắc, nuôi dưỡng với khẩu
phần đầy đủ dinh dưỡng, phòng viêm vú cho heo mẹ, cho heo con bú sữa đầu, giữ
chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, thoáng và ấm, bổ sung các vitamin A, D, E và nhóm B,
giảm thiểu tác động ngoại cảnh về thời tiết, Sát trùng chuồng trại định kỳ (Liễu
Kiều, 2006).
2.3.4.5 Điều trị
Theo Liễu Kiều, 2006.
Điều trị viêm khớp trên heo cần tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh mà ta sử dụng các
thuốc khác nhau:
Kháng sinh: lincomycin, tiamulin, ampicilin, tylosin, penicillin.
Chống viêm: Dexamethazol
Trợ sức: Vitamin B, C.

có thể gây ra các biến chứng ở phổi: viêm phổi mủ, áp xe phổi mủ, áp xe phổi; ở
ngoài phổi: viêm bao tim, viêm màng não mủ, viêm khớp (Nguyễn Dương Bảo,
2003).
2.3.5.3 Triệu chứng
Con vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc không ăn, sốt vừa, sốt lên xuống cách quảng
khoảng 2-3 ngày, gia súc ho: lúc đầu ho khan và ngắn, có cảm giác đau. Sau đó,
tiếng ho ướt và kéo dài, giảm đau. Nước mũi nhiều và đặc dần, thở khó, cánh mũi
phập phồng, da và niêm mạc tím tái.
Nghe vùng phổi: nghe thấy âm phế quản bệnh lý, âm ran ướt (ở thời kỳ đầu). Âm
ran khô, âm vò tóc (ở thời kỳ cuối).
X – quang: có nhiều đám mờ nhỏ, rải rác trên mặt phổi. Nhánh phế quản đậm.
2.3.5.4 Chẩn đoán lâm sàng
Theo Hồ Văn Nam,1997.
Các bệnh của đường hô hấp được biểu thị bằng triệu chứng riêng hay kết hợp, có
thể chia thành hai nhóm:
Những biến loạn chức năng mà sự quan sát dễ dàng và triệu chứng chủ yếu là: ho,
sổ mũi, thở nhanh hay thở khó, sốt.
Những triệu chứng vật lý mà phải dùng những phương pháp kiểm tra đo, nắn, gõ,
nghe mới xác định được vị trí, phạm vi và tính chất.

-1414


2.4

Tính chất dược lý của một số loại thuốc sử dụng trong điều trị

2.4.1 Hanvet K.T.E
Với hàm lượng kháng thể cao (hiệu giá >= 1/5000) thuốc có tác dụng nhanh, đặc
hiệu phòng trị tiêu chảy, sưng phù đầu ở heo do E. coli.


Gắn vào protein đặc biệt PBP (Penicillin – Binding – Proteine) để đưa thuốc đến
receptor của vi trùng.
Ức chế tổng hợp vách tế bào vi trùng, phong tỏa sự chuyển peptide của
peptidoglycan.
Hoạt hóa men tự tiêu (autolytic enzymes) ở vách tế bào vi trùng, gây tổn thương và
diệt chết vi trùng.
Dược động học: thì nếu uống thuốc được hấp thu hết sau 2 giờ, đạt nồng độ cao
trong huyết thanh khi uống liều gấp đôi, lượng thuốc trong huyết tương cũng tăng
cao gấp 2 lần thường thời gian bán thải khoảng 1-1,5 giờ. Nếu tiêm với liều cao cho
đại gia súc sau 3 giờ thuốc đạt nồng độ rất cao trong ruột, có thể gấp tới 40 lần so
với huyết thanh. Trong khi đó nồng độ thuốc trong các tế bào, cơ quan khác lại
thấp. Điều này cho thấy thuốc có chu kỳ gan ruột, thuốc được tái hấp thu ở ruột, nên
đã kéo dài thời gian bán thải và thời gian tác động của thuốc trong cơ thể. Khi chữa
các bệnh ở gan, mật và đường tiêu hóa tốt nhất là nên cho uống.
Phổ kháng khuẩn: Ampicilin thật sự là thuốc có phổ tác dụng rộng có tác dụng cả
invivo và invitro, cả với một lượng lớn vi khuẩn Gram (+),Gram (-) như:
Staphycoccus aureuss, Streptococcus spp, E.coli,…
Ứng dụng điều trị: viêm phổi, viêm ruột,…do các vi khuẩn gây ra
(Bùi Thị Tho, 2003)
2.4.6 Gentamycin
Theo Hồ Văn Nam,1997.
Kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosides. Chiết từ nấm Micromonospora
purpurea và Micromonospora echinospora, được tìm ra năm 1963.
Trên lâm sàng dùng dưới dạng gentamycin sulphat, thuốc thuộc dạng bột màu trắng
vô định hình, tan trong nước. Thuốc bền với nhiệt độ và sự thay đổi của pH.
Thuốc có phổ kháng khuẩn mạnh, rộng hơn Streptomycin. Thuốc có tác dụng với
những vi khuẩn đã kháng lại Streptomycin. Với vi khuẩn Gram (+): các phế cầu, tụ
cầu trong phòng thí nghiệm có tác dụng diệt trên 95%. Với vi khuẩn Gram (-): vi
khuẩn lậu cầu, màng não cầu, Pseudomonas, E.coli, Salmonella, Shigella. Thuốc

Dexamethasone chống viêm rất mạnh trong các glucorticoide và mạnh gấp 5 lần so
với Prednisolone, 25-30 lần mạnh hơn Hydrocortison và 35 lần so với cortison.
Thuốc làm giảm viêm theo cơ chế phong tỏa men phospholipase ngăn chặn
phospholipid chuyển thành axít arachidonic, khâu đầu tiên của dây chuyền chuyển
thành Prostalandine, làm giảm đáp ứng của các mô với protein lạ, giảm kích ứng tại
chổ. Mặt khác, thuốc làm giảm tính thẩm thấu của mao mạch nên dịch viêm bị giảm
(giảm sưng ở những nơi có thể thấy như ở khớp và vú).
Tác dụng chống dị ứng: ức chế men histidine decarboxylase nên làm giảm lượng
histamin chuyển sang, làm giảm đáp ứng của cơ thể đối với tác nhân gây dị ứng.

-1717


Chương 3
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm và thời gian
3.1.1 Địa điểm: thí nghiệm được tiến hành tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi tỉnh Sóc
Trăng. Trung tâm đặt tại số 167A, Quốc Lộ 1A, Ấp Trà Canh A2, Xã Thuận Hoà ,
Huyện Mỹ Tú , Tỉnh Sóc Trăng.
3.1.2 Thời gian: 20/12/2008 đến 15/03/2009
3.1.2 Chuồng trại
Hướng chuồng Đông -Tây , kiểu chuồng 2 mái, thiết kế theo kiểu chuồng kín (lắp
hệ thống lưới để lọc không khí và bec phun nước làm lạnh không khí lưu chuyển
vào chuồng, ở mỗi ô được lắp 2 quạt hút khí trong chuồng ra ngoài). Mái chuồng
bằng tole, có lốp la phong. Chuồng sàn, nền bằng bê tông, sàn bằng bê tông và song
sắt.
Dãy chuồng được chia thành 4 ô, mỗi ô gồm có 16 chuồng ép. Máng ăn bằng thiết,
núm uống uống tự động.
3.1.3 Thức ăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status