TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LƯƠNG THỊ TUYẾT NGA
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ GIỐNG
BÔNG TRANG LÁ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ
CẦN THƠ VÀ GIÂM CÀNH CÂY
BÔNG TRANG ĐỎ
(Ixora coccinea)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH
Cần Thơ, 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ GIỐNG
BÔNG TRANG LÁ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ
CẦN THƠ VÀ GIÂM CÀNH CÂY
BÔNG TRANG ĐỎ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ – SINH HÓA
Luận văn tốt nghiệp kèm theo với đề tài: “Khảo sát đặc điểm hình thái một số
giống trang lá nhỏ tại thành phố Cần Thơ và giâm cành cây trang đỏ (Ixora
coccinea)”, do sinh viên LƯƠNG THỊ TUYẾT NGA thực hiện và bảo vệ trước Hội
Đồng chấm luận văn tốt nghiệp và đã được thông qua.
Luận văn tốt nghiệp được Hội Đồng đánh giá ở mức:………………………………..
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:……………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….......
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Duyệt Khoa
Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Hội đồng luận văn
PGs. Ts. Lâm Ngọc Phương
Ths. Lê Hồng Giang
Ths. Phạm Thị Phương Thảo
ii
Nguyên quán:
Xã Thuận Hòa – Huyện Mỹ Tú – Tỉnh Sóc Trăng
Họ tên cha:
Lương Giang Sơn
Họ tên mẹ:
Danh Thị Sa Mol
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1996 – 2001: Trường Tiểu học Thuận Hòa B
2001 – 2005: Trường Trung học cơ sở An Hiệp
2005 – 2008: Trường Trung học phổ thông Thuận Hòa
2008 – 2012: Theo học ngành Hoa Viên & Cây Cảnh K34, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
LƯƠNG THỊ TUYẾT NGA
iv
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lên Cha Mẹ và những người thân đã lo lắng, giúp đỡ và động viên tôi
trong suốt quá trình học tập!
Mục lục ...............................................................................................................vi
Danh sách bảng ...................................................................................................xi
Danh sách hình...................................................................................................xii
Bảng chữ viết tắt ...............................................................................................xiii
Tóm lược........................................................................................................... xiv
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................... 2
1.1 NGUỒN GỐC CÂY BÔNG TRANG............................................................. 2
1.2 PHÂN LOẠI GIỐNG .....................................................................................2
1.2.1 Trang đỏ (Ixora coccinea) ......................................................................3
1.2.2 Trang Ấn (Ixora undulata) .....................................................................3
1.2.3 Trang trắng (Ixora finlaysoniana)...........................................................3
1.2.4 Trang vàng (Ixora chinensis)..................................................................4
1.2.5 Trang vàng cam (Ixora javanica)............................................................ 4
vi
1.2.6 Trang hồng (Ixora rosea) .......................................................................4
1.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ...............................................................................4
1.3.1 Rễ...........................................................................................................4
1.3.2 Thân .......................................................................................................4
1.3.3 Lá...........................................................................................................4
1.3.4 Hoa ........................................................................................................5
1.3.5 Trái ........................................................................................................5
1.4 ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI ................................................................................5
1.4.1 Đất .........................................................................................................5
1.4.2 Nước ......................................................................................................5
1.4.3 Ánh sáng ................................................................................................ 5
1.4.4 Bón phân ................................................................................................ 5
1.4.5 Sâu bệnh.................................................................................................6
3.2.2 Đặc điểm của lá.................................................................................... 20
3.2.3 Đặc điểm của hoa và các thành phần khác của hoa ............................... 24
viii
3.2.4 Đặc điểm của trái.................................................................................. 29
3.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI RIÊNG CỦA TỪNG GIỐNG CÂY TRANG LÁ
NHỎ................................................................................................................... 30
3.3.1 Trang đỏ (Ixora coccinea) .................................................................... 30
3.3.2 Trang vàng (Ixora chinensis)................................................................ 31
3.3.3 Trang hồng (Ixora rosea) ..................................................................... 31
3.3.4 Trang vàng cam (Ixora javanica).......................................................... 32
3.3.5 Trang trắng (Ixora finlaysoniana)......................................................... 33
3.3.6 Trang đỏ lá kim (Ixora sp.)................................................................... 33
3.3.7 Trang đỏ kép (Ixora sp.)....................................................................... 34
3.4 THÍ NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID LÊN
CÀNH GIÂM CÂY TRANG ĐỎ (Ixora coccinea) ............................................ 35
3.4.1 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ ra rễ của cành giâm ... 35
3.4.2 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên số rễ của cành giâm........... 35
3.4.3 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên chiều dài rễ dài nhất của
cành giâm...................................................................................................... 38
3.4.4 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ ra chồi của cành
giâm.............................................................................................................. 39
3.4.5 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên số chồi của cành giâm....... 39
3.4.6 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ chết của cành giâm.... 40
ix
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 42
Bảng
Tựa hình
Trang
Hình 1.1: Hoa thức và hoa đồ của cây bông trang.................................................3
Hình 1.2: Ứng dụng của bông trang trong thiết kế cảnh quan ............................. 10
Hình 2.1: Cành giâm bông trang được nhúng vào dung dịch NAA ..................... 15
Hình 3.1: Màu sắc và hình dạng thân, cành bông trang....................................... 19
Hình 3.2: Chiều cao các giống trang (m) được trồng ngoài đất, dạng tán tự do ... 20
Hình 3.3: Đặc điểm cuống lá bông trang............................................................. 20
Hình 3.4: Hình dạng và màu sắc lá non của một giống trang lá nhỏ khảo sát
được ................................................................................................................... 22
Hình 3.5: Hình dạng và màu sắc lá bông trang trưởng thành............................... 22
Hình 3.6: Hình dạng chùm hoa của bông trang ................................................... 25
Hình 3.7: Hình dạng và kích thước hoa khác nhau của bông trang...................... 27
Hình 3.8: Hình so sánh 5 màu hoa của bông trang……………………………….27
Hình 3.9: Hình dạng và kích thước khác nhau của nụ hoa cây bông trang........... 29
Hình 3.10: Hình dạng và kích thước khác nhau của nhị và nhụy hoa cây bông
trang ................................................................................................................... 29
Hình 3.11: Hình dạng màu sắc và trái già và trái non cây bông trang.................. 30
Hình 3.12: Đặc điểm lá và hoa của giống trang đỏ (Ixora coccinea) ................... 30
Hình 3.13: Đặc điểm lá và hoa của giống trang vàng (Ixora chinensis)............... 31
xii
Hình 3.14: Đặc điểm lá và hoa của giống trang hồng (Ixora rosea...................... 31
Hình 3.15: Đặc điểm lá và hoa của giống trang vàng cam (Ixora javanica) ........ 32
màu sắc và được trồng làm hàng rào, làm cây cảnh để trang trí, làm nền cho các cây
khác hay làm bonsai. Cây bông trang được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới như Ấn
Độ, Thái Lan, Malaysia,… Ở nước ta cây bông trang rất đa dạng về màu sắc, chủng
loài, và các giống trang có lá nhỏ cũng đang được trồng với nhiều mục đích. Để bảo
tồn và sử dụng hiệu quả các giống, cần thiết phải có những mô tả và phân loại các
giống bông trang có lá nhỏ, lựa chọn một giống điển hình để nhân giống bằng
phương pháp giâm cành tạo cơ sở cho việc bảo tồn và lai ghép đồng thời tạo nguồn
làm bonsai. Với 41 phiếu điều tra ở 35 địa điểm thuộc quận Ninh kiều và quận Bình
Thủy, thành phố Cần Thơ đã khảo sát được 7 giống bông trang có lá nhỏ gồm các
giống trang đỏ, trang trắng, trang vàng, trang vàng cam, trang hồng, trang đỏ lá kim
và trang đỏ kép. Mỗi giống đều có những đặc điểm đặc trưng riêng, trong đó đặc
điểm hình thái của lá và hoa là những đặc điểm chủ yếu để nhận diện các giống
trang. Trong 7 giống khảo sát đã xác định được 5 giống thuộc 5 loài và 2 giống chưa
định danh được. Qua thí nghiệm đã khảo sát ảnh hưởng của naphthalene acetic acid
ở nồng độ 500, 1.000, 1.500 và 2.000 ppm lên cành giâm cây bông trang đỏ (Ixora
coccinea) so với nghiệm thức đối chứng không xử lý naphthalene acetic acid cho
thấy nghiệm thức xử lý naphthalene acetic acid ở nồng độ từ 500 – 1.500 ppm cho
tỷ lệ ra rễ cao, gia tăng số rễ và chiều dài rễ đến thời điểm 36 ngày sau khi giâm
cành.
xv
MỞ ĐẦU
Cây bông trang hay cây trang là loại cây đang được trồng và sử dụng khá
rộng rãi do có màu hoa, kiểu dáng thân, lá đa dạng, thích hợp cho việc trồng làm
cảnh, dùng thờ cúng hoặc làm thuốc. Tùy theo mục đích sử dụng mà người ta có
thể chọn trồng bông trang lá nhỏ hoặc lá lớn.
Cây bông trang lá nhỏ (Ixora spp.) là cây gỗ nhỏ, dạng bụi, phân nhiều
cành nhánh, có hoa mọc thành cụm ở đầu cành, hoa nở rộ rất đẹp. Theo Trần
1.1 NGUỒN GỐC CÂY BÔNG TRANG
Cây có nguồn gốc từ Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á khác như Thái
Lan, Malaysia,… Ở nước ta, trang lá nhỏ được trồng để làm hàng rào, cũng có
thể trồng vào chậu để trang trí, làm cảnh trong vườn hay công viên, có thể cắt tỉa
thành các hình khối để làm nền cho các loại cây khác (Trần Hợp, 2000).
Theo Đào Minh Khuyến (1996), cây bông trang (miền Bắc gọi là hoa mẫu
đơn) hay đơn có hoa màu đỏ, giống hoa màu vàng và màu trắng. Giống hoa màu
đỏ thấp cây, hoa nhỏ gọi là đơn Thái Lan, giống hoa to gọi là giống Nhật Bản
song nó có chung một nguồn gốc, đều thuộc họ cà phê (Rubiaceae).
1.2 PHÂN LOẠI GIỐNG
Bông trang thuộc chi Ixora, họ cà phê (Rubiaceae), bộ hoa vặn
(Contortae) hay bộ long đởm (Gentianales). Chúng là những cây gỗ nhỏ hay cây
bụi, cao từ 1 - 3 m. Hoa nhỏ, tập hợp thành hình tụ tán hay tản phòng (Đặng
Minh Quân, 2010).
Theo Đặng Minh Quân (2010), dựa theo hệ thống phân loại Takhtajan
năm 1987 thì cây bông trang được xếp vào:
Giới: Thực Vật (Plantae)
Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp: Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Phân lớp: Hoa Môi (Lamiidae)
Bộ: Long Đởm (Gentianales) hay Bộ Hoa Vặn (Contortae)
Họ: Cà Phê (Rubiaceae)
Chi: Ixora
Loài: Ixora coccinea
Ixora finlaysoniana
Ixora chinensis
Ixora javanica
Ixora rosea
2
Có nguồn gốc từ Ấn Độ (vùng Bengal), cây trồng làm hàng rào hay trồng
chậu ở công viên trong thành phố.
Cây bụi nhỏ, cây cao không quá 1 m, lá thuôn nhỏ, màu xanh bóng. Cụm
hoa dày đặc ở đỉnh dạng hình cầu. Hoa nhỏ màu hồng tím đôi khi trắng ở trong,
cánh dính thành ống hẹp, trên chia 4 thùy xòe rộng (Trần Hợp, 1998).
1.2.3 Trang trắng (Ixora finlaysoniana)
Hoa trắng nhỏ, có mùi rất thơm. Hoa có 4 cánh, hình trái xoan, nhọn ở
đỉnh, ống tràng nhẵn. Chỉ nhị ngắn, đính ở giữa các cánh hoa, có 2 bao phấn hình
dãi. Bầu nhụy 2 ô, mỗi ô chứa 1 noãn. Vòi nhụy rất mảnh, đầu nhụy có 2 nhánh.
3
Trái bông trang có dạng hạch, cao từ 5 – 6 mm, rộng 5 – 7 mm. Trái có
màu đen.
1.2.4 Trang vàng (Ixora chinensis)
Cây gỗ nhỏ dạng bụi, thân nhẵn. Lá thuôn dài, gốc hẹp dần và có cuống
ngắn.
Cụm hoa dạng tán, có nhiều hoa xếp sát nhau dày đặc. Tràng hoa có màu
vàng nhạt, hợp thành ống dài, trên chia thùy. Trái có nhân cứng.
1.2.5 Trang vàng cam (Ixora javanica)
Cây gỗ nhỏ dạng bụi, thân nhẵn. Lá thuôn bầu dục, nhọn đầu, mép gợn
sóng.
Hoa mọc thành cụm, dày đặc ở đỉnh, có cuống dài. Hoa màu vàng cam
với cánh tràng hợp thành ống dài, trên chia 4 thùy tròn, xòe rộng.
1.2.6 Trang hồng (Ixora rosea)
Cây gỗ nhỏ dạng bụi, cành nhánh nhiều. Lá màu xanh bóng, thuôn nhọn
hai đầu, mọc đối chữ thập.
Cụm hoa dạng tán dày đặc, phân nhiều cấp, hoa chia 4 thuỳ nhọn, cánh
hoa màu hồng nhạt. Trái có nhân cứng.
Anh, 2010). Cây được trồng trực tiếp ngoài đất hay vào chậu, cũng có thể trồng
để uốn tạo dáng, cây chịu được đất xấu (Đào Minh Khuyến, 1996). Theo Trần
Hợp (1998) cây bông trang dễ trồng bằng hạt và ít đòi hỏi đất đai.
1.4.2 Nước
Bông trang rất nhạy cảm với khô hạn; do đó, cần tưới nước thường xuyên.
Cần tưới nước đủ đảm bảo rễ phát triển tốt.
1.4.3 Ánh sáng
Theo Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh (2010), ánh sáng có vai
trò là nguồn cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp cho cây. Cây bông
trang trồng được ngoài sáng hoặc bóng râm, nếu chăm sóc tốt hoa vẫn to và sai
(Đào Minh Khuyến, 1996). Cây bông trang phát triển tốt ở ẩm độ không khí
50% hoặc cao hơn.
1.4.4 Bón phân
Cần bón phân thường xuyên cho cây trong giai đoạn sinh trưởng và vào
giai đoạn hình thành nụ hoa. Khi trồng trong điều kiện ánh sáng cao, cần bón
phân 1 lần/ tuần. Loại phân bón thường được sử dụng là NPK có tỷ lệ 15 – 15 –
15.
5
1.4.5 Sâu bệnh hại
Theo Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh (2010), việc trồng hoa
cảnh thường liên quan rất nhiều đến vấn đề sâu bệnh. Trong đó, hai vấn đề lớn
thường gặp là tác hại của côn trùng và bệnh hại. Giống với nhiều loại cây trồng
khác, cây bông trang dễ bị tổn thương do rệp, nhện và côn trùng lớn gây hại. Cây
có khả năng chống lại sâu, bệnh nhiều hơn khi trồng ở nơi có nhiều ánh sáng mặt
trời.
1.5 NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH
1.5.1 Cơ sở khoa học của phương pháp giâm cành
hưởng đến cây trồng. Vì vậy, nên sử dụng mụn dừa cũ để ít nhất 6 tháng trước
khi dùng. Mụn dừa thường được trộn với đất hoặc các giá thể khác, có cung cấp
thêm chất hữu cơ và giữ ẩm cho cây trồng.
1.5.3 Vai trò của auxin đến sự tạo rễ bất định từ cành giâm
Chất điều hòa sinh trưởng thực vật là những chất có hoạt chất sinh học rất
lớn, chỉ cần một lượng rất nhỏ đủ để điều hòa sinh trưởng và phát triển của thực
vật. Một trong những ứng dụng chính của auxin là kích thích quá trình tạo rễ. Do
đó, auxin được áp dụng trong vi nhân giống và tạo rễ cành giâm. Các chất
thường dùng trong nông nghiệp là Napthalene acetic acid (NAA), 2,4Dichlorophenoxy acetic acid (2,4-D), Indole butyric acid (IBA). Trong đó, hoạt
tính của 2,4-D rất mạnh, thường dược dùng làm thuốc diệt cỏ. NAA và IBA
thường được sử dụng trong giâm cành (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn,
2005).
Auxin tổng hợp như NAA có tác dụng sinh lý giống như auxin tự nhiên
Indole acetic acid (IAA); ngoài ra, do ít bị enzyme nội bào phân giải, nên NAA
đã được sử dụng rất rộng rãi trong nông nghiệp.
Theo Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh (2010), auxin có những
chức năng chính sau:
- Dãn dài tế bào.
- Thành lập rễ.
- Ức chế chồi ngọn và phát triển chồi bên.
- Sự rụng lá và trái.
Theo Nguyễn Minh Chơn (2005), các chất điều hòa sinh trưởng ảnh
hưởng đến sự tạo rễ bất định từ cành giâm. Auxin ảnh hưởng lớn lên sự kích
thích ra rễ và được thương mãi hoá. Các auxin tổng hợp như IBA và NAA đã
cho hiệu quả kích thích rễ hơn cả IAA. Auxin cũng ức chế tạo rễ khi sử dụng ở
nồng độ cao.
7
trường trấu tạo rễ tốt nhất so với các môi trường khác.
8