TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: NGÀNH HOA VIÊN – CÂY CẢNH
Tên đề tài:
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ GIỐNG
DÂM BỤT Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ GIÂM
CÀNH CÂY DÂM BỤT KÉP HỒNG
(Hibiscus rosa-sinenis L.)
Cán bộ hướng dẫn
Ths. Phạm Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện:
Lâm Thị Muội
MSSV: 3083737
Lớp: HVCC K34
CẦN THƠ - 2012
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ – SINH HÓA
Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Cần Thơ, ngày 24 tháng 04 năm 2012.
Thành viên 1
Thành viên 2
Thành viên 3
…..………………
………………….
………………….
3
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
LÝ LỊCH
Họ tên:
Lâm Thị Muội
Giới tính: Nữ
Ngày sinh:
14/12/1990
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Tất cả các hình ảnh,
kết quả ghi nhận và trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng
được ai công bố ở bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
(ký tên)
Lâm Thị Muội
5
LỜI CẢM TẠ
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Phương Thảo đã tận tình hướng dẫn,
dạy dỗ, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Chân thành cảm tạ thầy cố vấn học tập Phạm Phước Nhẫn, cô Lê Minh Lý cùng
toàn thể quý Thầy Cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng về những kiến
thức mà quý thầy cô đã truyền dạy cho tôi trong suốt thời gian học ở trường.
Xin gửi lời yêu thương sâu sắc và cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ và những người
thân yêu trong gia đình đã luôn yêu thương che chở dạy dỗ con nên người.
Gửi lời cám ơn đến thầy Lê Văn Bé, anh Nguyễn Hoàng Sơn cùng tập thể anh chị
và các bạn đang thực hiện luận văn ở Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa, các bạn Lương
Thị Tuyết Nga, Nguyễn Thị Kim Ngân, Huỳnh Thị Thanh Nhàn cùng các bạn lớp
Hoa Viên Cây Cảnh khoa 34 đã đóng góp, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và thực hiện đề tài.
Lâm Thị Muội
1.3.4 Nước tưới............................................................................................. 4
1.3.5 Phân bón .............................................................................................. 4
1.3.6 Sâu bệnh .............................................................................................. 4
1.4 PHÂN LOẠI KHOA HỌC, HOA THỨC VÀ HOA ĐỒ.......................... 5
1.4.1 Loài Hibiscus rosa-sinenis ................................................................... 6
7
1.4.2 Loài Hibiscus schizopetalus ................................................................. 7
1.4.3 Loài Hibiscus mutabilis........................................................................ 7
1.4.4 Loài Hibiscus syriacus ......................................................................... 7
1.4.5 Loài Malvaviscus arboreus .................................................................. 8
1.5 GIÁ TRỊ Y HỌC ....................................................................................... 8
1.6 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIÂM CÀNH ................................................ 9
1.6.1 Định nghĩa ........................................................................................... 9
1.6.2 Ảnh hưởng của auxin đến sự ra rễ của cành giâm................................. 9
1.6.3 Yêu cầu về điều kiện môi trường cho cành giâm .................................. 10
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ................................... 11
2.1 PHƯƠNG TIỆN ........................................................................................ 11
2.1.1 Thời gian và địa điểm ............................................................................ 11
2.1.2 Vật liệu và phương tiện thí nghiệm ........................................................ 11
2.1.3 Hóa chất................................................................................................. 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM .............................................................. 11
2.2.1 Điều tra và sưu tập các giống hoa dâm bụt ở Thành phố Cần Thơ .......... 11
2.2.2 Ảnh hưởng NAA lên sự ra rễ cành giâm hoa dâm bụt ............................ 12
2.2.3 Cách xử lý kết quả ................................................................................. 14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................... 15
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ KHẢO SÁT ................................................... 15
3.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CÁC GIỐNG HOA DÂM BỤT...................... 18
3.2.1 Lá hoa dâm bụt ...................................................................................... 18
3.4.2 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên số rễ hình thành trung bình của
cành giâm ....................................................................................................... 43
3.4.3 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên chiều dài rễ dài nhất của cành
giâm................................................................................................................ 44
3.4.4 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ ra rễ của cành giâm ..... 46
3.4.5 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ cành ra chồi của cành giâm
....................................................................................................................... 47
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................... 49
4.1 KẾT LUẬN ................................................................................................ 49
4.2 ĐỀ NGHỊ.................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 50
9
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
Bảng 3.1 Các giống hoa dâm bụt được khảo sát và phân nhóm ......................... 16
Bảng 3.2 Kích thước lá của 9 giống hoa dâm bụt được khảo sát ....................... 20
Bảng 3.3 Kích thước lá bắc của 9 giống hoa dâm bụt được khảo sát ................. 22
Bảng 3.4 Kích thước lá kèm của 9 giống hoa dâm bụt được khảo sát................ 23
Bảng 3.5 Nụ và hoa của 9 giống hoa dâm bụt được khảo sát............................. 26
Bảng 3.6 Kích thước lá đài và đài phụ của 9 giống hoa dâm bụt được khảo sát. 27
Bảng 3.7 Kích thước nhị của 9 giống hoa dâm bụt............................................. 28
Hình 3.6 Hình dạng và màu sắc nụ hoa.............................................................. 24
Hình 3.7 Màu sắc hoa khi nở ............................................................................. 25
Hình 3.8 Hình dạng đài phụ và lá đài của hoa dâm bụt ...................................... 27
Hình 3.9 Nhị của hoa dâm bụt ........................................................................... 28
Hình 3.10 Nụ hoa và hoa của dâm bụt kín ......................................................... 30
Hình 3.11 Lá và lá bắc của hoa dâm bụt kín ...................................................... 30
Hình 3.12 Lá và hoa của hoa dâm bụt kép hồng ................................................. 31
Hình 3.13 Nụ hoa và hoa của dâm bụt kép vàng ................................................ 31
Hình 3.14 Lá của dâm bụt kép vàng................................................................... 32
Hình 3.15 Hoa và nụ hoa của hoa dâm bụt kép đỏ ............................................. 32
Hình 3.16 Lá và lá bắc của hoa dâm bụt kép đỏ ................................................. 33
Hình 3.17 Lá của dâm bụt cam nhạt................................................................... 33
Hình 3.18 Nụ hoa và hoa của hoa dâm bụt cam nhạt.......................................... 34
Hình 3.19 Hoa và lá của dâm bụt tím sen........................................................... 34
Hình 3.20 Hoa của hoa dâm bụt hồng phấn ....................................................... 35
Hình 3.21 Nụ hoa của hoa dâm bụt hồng phấn................................................... 35
Hình 3.22 Lá, nụ hoa và hoa của hoa dâm bụt đỏ ............................................... 36
Hình 3.23 Hình dạng lá, nụ và hoa của hoa dâm bụt hồng (giống Thái Lan) ...... 37
Hình 3.24 Nụ và hoa của hoa dâm bụt vàng (giống Thái Lan) ........................... 38
Hình 3.25 Nụ và hoa của hoa dâm bụt trắng (giống Thái Lan) ........................... 39
11
Hình 3.26 Hình dạng lá và lá bắc của hoa dâm bụt lá đốm ................................ 40
Hình 3.27 Nụ và hoa của hoa dâm bụt lá đốm.................................................... 40
Hình 3.28 Nụ và hoa của hoa dâm bụt xẻ........................................................... 41
Hình 3.29 Lá và lá bắc của hoa dâm bụt xẻ........................................................ 41
Hình 3.30 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên cành giâm ở thời điểm 15
ngày sau khi giâm .............................................................................................. 43
Hình 3.31 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên cành giâm ở thời điểm 22
những tài liệu nghiên cứu về chúng chưa nhiều. Để bảo tồn và sử dụng hiệu quả các
giống, cần thiết phải có những mô tả, phân loại cũng như kỹ thuật nhân giống hoa
dâm bụt thích hợp. Nhằm đạt mục tiêu trên, đề tài “Khảo sát đặc điểm hình thái
một số giống dâm bụt ở Thành phố Cần Thơ và giâm cành cây dâm bụt kép
hồng (Hibiscus rosa-sinenis L.)” được thực hiện nhằm khảo sát và mô tả hình thái
các giống hoa dâm bụt, lựa một giống điển hình để nhân nhanh bằng biện pháp
giâm cành nhằm nhân giống nhanh cho những giống tương tự lai ghép. Sau khi điều
tra đã phân được 13 giống hoa dâm bụt ở thành phố Cần Thơ, trong đó có 9 giống:
dâm bụt kín, dâm bụt kép hồng, dâm bụt kép vàng, dâm bụt kép đỏ, dâm bụt da
người, dâm bụt tím sen, dâm bụt hồng phấn, dâm bụt xẻ và dâm bụt đỏ được trồng
phổ biến nhất. Mỗi giống đều có đặc điểm đặc trưng, trong đó hình thái của lá, lá
bắc và những đặc điểm chủ yếu để nhận diện các giống hoa dâm bụt. Chín giống
được phân thành 3 loài gồm Hibiscus rosa-sinenis, Hibiscus schizopetalus,
Malvaviscus arboreus. Thí nghiệm ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên sự ra
rễ của cành giâm hoa dâm bụt được thực hiện với 3 nồng độ 500 ppm, 1.000 ppm,
1.500 ppm và đối chứng không xử lý naphthalene acetic acid. Kết quả cho thấy việc
sử dụng naphthalene acetic acid ở nồng độ 1.000 ppm đạt hiệu quả trong việc giâm
cành.
14
MỞ ĐẦU
Dâm bụt là một loài có hoa lớn và đẹp, đa dạng về chủng loại và màu sắc phong
phú. Đây là loại hoa nở gần như quanh năm, cây có thể trồng trong chậu hoặc để
cây mọc vươn cao, uốn cong thành cổng, cắt xén làm thành hàng rào hay trồng
thành bụi dày trong công viên (Trần Hợp, 2000). Ngoài ra, nhiều bộ phận dâm bụt
còn dùng để làm thuốc.
Hiện nay, các nhà vườn đã lai tạo ra rất nhiều chủng loại hoa có kích thước lớn,
cánh hoa nhiều hay ít, phẳng hay xoăn, màu sắc thay đổi. Mặc dù dâm bụt được
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC DÂM BỤT
Theo Trần Hợp (2000), dâm bụt (Hibiscus spp.) có nguồn gốc từ châu Á (có lẽ từ
Trung Quốc). Được trồng trên khắp thế giới ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
(Elevitch và Thomson, 2006).
Dâm bụt hay còn gọi là râm bụt hoặc có tên khác là bông lồng đèn. Loài hoa này
vốn có tên gốc là hoa dâng bụt (hoa dâng lên cho Bụt, tức Phật). Về sau đọc trại
thành dâm bụt. Hibiscus rosa-sinenis L. là quốc hoa của Malaysia với tên gọi là
Bunga Raya, còn Hibiscus syriacus là quốc hoa của Hàn Quốc.
1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
Dâm bụt có tên khoa học là Hibiscus rosa-sinenis L.. Thuộc chi Hibiscus, họ Bông
(Malvaceae) (Đặng Minh Quân, 2007).
1.2.1 Thân
Cây bụi lớn, cao 4-5 m. Cành nhánh rất dày đặc, mọc sát gốc (Trần Hợp, 2000).
1.2.2 Lá
Lá đơn, mọc cách, có lá kèm (Đặng Minh Quân, 2007). Lá có hình bầu dục, nhọn
đầu, tròn ở gốc, màu xanh bóng, mềm, nhẵn, mép có răng to (Trần Hợp, 2000). Lá
có màu xanh lá cây bóng ở bề mặt phía trên, xám xanh và lông ở mặt phía dưới
(Elevitch và Thomson, 2006). Lá thay đổi hình dạng và kích thước tùy theo loài
(Jacqueline, 2009). Lá non có màu lục sáng, lá già màu lục đậm, một số giống có
đốm trên lá.
1.2.3 Hoa
Hoa lớn, mọc ở nách lá. Cuống hoa dài thẳng hay cong đưa hoa lộ ra ngoài đám lá.
Hoa có 6-7 kiểu đài hình sợi nhọn và mảnh (Trần Hợp, 2000), đài hợp màu lục dài
gấp 2-3 lần đài con (Võ Văn Chi, 2004). Cánh tràng 5 chiếc rất lớn xếp xoắn, sát đè
lên nhau (Trần Hợp, 2000). Cánh hoa có thể tròn, thu hẹp hoặc rộng, nhẵn hoặc gấp
nếp, đơn giản hoặc chồng chéo. Nhị nhiều, tập hợp trên một trụ dài thẳng hay hơi
Nếu trồng cây trong bóng râm và không cung cấp đủ không gian sống thì sự cạnh
tranh ánh sáng xảy ra.
1.3.2 Đất
Dâm bụt mọc trên tất cả loại đất. Chúng phát triển tốt dưới điều kiện đất có tính
acid nhẹ, giàu chất hữu cơ, ẩm ướt và hệ thống thoát nước tốt. Trong đất cát, cần sử
dụng chất hữu cơ để điều chỉnh thông khí. Cây chịu đựng được đất có tính acid hoặc
kiềm (pH=5.0-8.5) (Elevitch và Thomson, 2006). Cây có thể phát triển trong đất
ngập nước, cát và đá vôi (Allen, 2003). Những loại giá thể giữ nước nhiều sẽ làm
cây thối gốc.
17
1.3.3 Nhiệt độ
Cây phát triển tốt nhất ở nhiệt độ (12-320C), tuy cây có thể chịu được nhiệt độ cao
(24-410C) nhưng nhiệt độ thấp (5-240C) sẽ không làm tổn thương nhiều đến cây
mặc dù cũng ảnh hưởng đến sự rụng hoa hoặc lá của cây (Elevitch và Thomson,
2006). Cây thích hợp ở độ ẩm 50%, nếu thấp hơn thì sẽ tạo sương mù trên lá.
Nếu nhiệt độ giảm xuống dưới 100C, đặc biệt vào ban đêm thì hoa sẽ có kích thước
nhỏ hơn bình thường và cánh hoa cũng có thể biến dạng, dưới 0 0C trong nhiều giờ
liền thì khả năng cây chết rất cao. Nếu nhiệt độ trên 350C, các nụ hoa sẽ khép lại và
rụng.
1.3.4 Nước tưới
Cây sử dụng rất nhiều nước nên cần tưới ổn định cho chúng, đặc biệt là trong mùa
nóng và khô (Jacqueline, 2009), cần ít nước hơn khi thời tiết lạnh và mưa. Nước
được dẫn tới hệ thống rễ và lá. Tránh ngập rễ trong thời gian dài vì như thế sẽ làm
cho sâu bệnh dễ tấn công vào rễ. Nên tưới khi cây có nhu cầu.
1.3.5 Phân bón
Bón phân để kích thích hoa nở to hơn. Không nên bón nhiều phân vì quá nhiều phân
bón sẽ kích thích giai đoạn tăng trưởng và kìm hãm sự ra hoa. Không nên bón lúc
Công thức hoa:
Trong đó:
*
: Hoa đều
: Hoa lưỡng tính
K
: Lá đài
C
: Cánh hoa
A
: Tiểu nhụy hay nhị
G
: Tâm bì
Hình 1.2 Hoa đồ của hoa dâm bụt
Nguồn: http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/286
19
20
- Cây Bụp đơn lá đốm
Hibiscus rosa-sinenis L. cooperi foliis variegatis Hort
Cây cho lá màu xanh nhưng có nhiều đốm lớn màu trắng, màu xanh đậm
hay có mép màu đỏ.
- Cây Bụp đơn đốm đỏ
Hibiscus rosa-sinenis L. var. fulgidus Hort
Cây có hoa lớn, cánh hoa răn reo, gốc họng có đốm đỏ đậm.
1.4.2 Hibiscus schizopetalus (Mast.) Hook.f. (Bụp xẻ)
Tiểu mộc cao đến 4 m, nhiều cành, mảnh, không lông.
Lá hình bầu dục nhọn, nhẵn, không lông, chụm ở nhánh ngắn, xanh đậm, bìa có
răng thưa.
Hoa thòng, cô độc, cọng dài 10-15 cm, cánh hoa đỏ, dài 5-6 cm, hướng lên, xẻ sâu
và rìa rất đẹp. Cuốn hoa rất mảnh, dài và có đốt ở phần giữa, thường thõng xuống
với phần dài nhất là cột nhị, ống tiểu nhụy dài 6-9 cm.
1.4.3 Hibiscus mutabilis L. (Phù dung)
Tiểu mộc cao 2-6 m, phân cành nhánh ít, thẳng, tán hẹp, thưa, có lông hình sao
trắng, cứng.
Lá có phiến màu lục tươi, mép khía răng màu xanh bóng nhạt nổi rõ gân và lông,
mặt dưới lá màu trắng.
Hoa cô độc ở nách lá trên, cọng dài, thường hoa đôi, to, đẹp, buổi sáng màu trắng,
buổi chiều chuyển sang màu hồng sẫm rồi đỏ. Lá đài phụ dài 10 cm, hẹp. Nang tròn,
hột có lông.
1.4.4 Hibiscus syriacus L. (Bụp hồng cận)
Tiểu mộc cao 3-4 m, mọc thành bụi, phân cành dày đặc, phần gốc thường không có
lá, trơ cành nhánh màu xám trắng.
Lá đơn, phiến lá xanh đậm, xẻ thùy sâu không dều, mép khía răng thô, màu xanh
bóng nổi rõ các gân.
Dâm bụp (Hibiscus rosa-sinenis L. ): vỏ, rễ, hoa và lá được dùng làm thuốc. Rễ
dùng chữa việm tuyến mang tai, viêm kết mạc cấp, viêm khí quản, viêm đường tiết
niệu. Hoa dùng chữa kinh nguyệt không đều, hồi hộp và khó ngủ. Lá và hoa thường
dùng ngoài da.
22
1.6 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIÂM CÀNH
1.6.1 Định nghĩa
Dựa vào hiện tượng cực tính, khả năng tái sinh của thực vật và tính độc lập của
chúng từ bộ rễ, thân, cành, lá và ngay cả những tế bào nhỏ bé trong các mô (mô
phân sinh) cũng có thể tái sinh, phân chia tế bào để tạo nên một cơ thể mới hoàn
chỉnh. Như vậy, phương pháp giâm cành là phương pháp nhân giống thực vật với
cành giâm là thân, lá hoặc rễ khi đặt các cơ quan này trong điều kiện thích hợp thì
chúng có khả năng khôi phục những bộ phận còn thiếu để trở thành một cơ quan
hoàn chỉnh (Lâm Ngọc Phương, 2010).
Sản xuất giống cây dâm bụt bằng phương pháp giâm cành có ưu điểm là trong
khoảng thời gian ngắn có thể tạo được lượng cây giống lớn, cây sống sinh trưởng và
phát triển tốt, giữ được đặc tính tốt của cây mẹ.
1.6.2 Ảnh hưởng của auxin đến sự ra rễ cành giâm
Chất điều hòa sinh trưởng thực vật là những hoạt chất sinh học rất lớn, được tạo ra
một lượng rất nhỏ để điều hòa sinh trưởng và phát triển của thực vật (Lê văn Hòa,
2005). Một trong những ứng dụng chính của auxin là kích thích quá trình tạo rễ. Do
đó, nó được áp dụng trong vi nhân giống và tạo rễ cành giâm. Các chất thường
dùng trong nông nghiệp là Naphthalene acetic acid (NAA), 2,4-Dichlorophenoxy
acetic acid (2,4-D), Indol butyric acid (IBA). Trong đó, hoạt tính của 2,4-D rất
mạnh, thường dược dùng làm thuốc diệt cỏ. NAA và IBA thường được sử dụng
trong giâm cành (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2005).
Auxin tổng hợp như NAA có tác dụng sinh lý giống như auxin tự nhiên IAA; ngoài
(Hiệp hội hoa Đà Lạt, 2007). Ngoài ra, nhiệt độ ở đáy bồn giâm cành cũng có vai
trò quan trọng trong việc tạo rễ cành giâm.
Ánh sáng
Ánh sáng thích hợp cho cành giâm phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng, cường độ
chiếu sáng và phẩm chất của ánh sáng (Nguyễn Bảo Toàn, 2007). Cành giâm là loại
cây thân gỗ ra rễ tốt nhất ở bức xạ thấp. Tuy nhiên, cây thân thảo ra rễ tốt hơn khi
bức xạ ánh sáng tăng tới 116 W/m2. Bức xạ ánh sáng quá cao ảnh hưởng đến việc
thành lập rễ và phát triển của rễ. Vì vậy, ánh sáng rất quan trọng đối với việc thành
lập rễ ở cành giâm.
24
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện tại nhà lưới Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng. Thời gian thí nghiệm là từ tháng 12 năm 2011 đến
tháng 5 năm 2012.
Địa điểm điều tra: tại các hộ dân và nơi kinh doanh hoa kiểng tại quận Ninh Kiều
và quận Bình Thủy của Thành phố Cần Thơ.
2.1.2 Vật liệu và phương tiện thí nghiệm
Giống hoa: Các giống hoa dâm bụt (Hibiscus spp.).
Phương tiện:
Phiếu điều tra về đặc tính thực vật của hoa dâm bụt để ghi lại các chỉ tiêu về đặc
tính thực vật và quan sát mẫu ngoài thực địa.
Thước đo, máy ảnh và sổ ghi chép để lưu lại đặc điểm tại chỗ của các mẫu hoa
dâm bụt điều tra.
Giống hoa dâm bụt kép hồng (Hibiscus rosa-sinenis L.) để làm vật liệu giâm