TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
MAI VĂN THÂN
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG LÂN DỄ TIÊU TRONG
ĐẤT Ở CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH BẰNG CÁC
PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHÁC NHAU VÀ SỰ
Trung tâm Học
liệu ĐH
Cần Thơ
@CÁC
Tài liệu
học tập PHÁP
và nghiên cứu
TƯƠNG
QUAN
GIỮA
PHƯƠNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Cần Thơ, 2009
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Mai Văn Thân
MSSV: 3053199
Lớp: KHĐ K31
Cần Thơ, 2009
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
----o0o----
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Xác nhận đề tài: “Khảo sát hiện trạng lân dễ tiêu trong đất ở Cầu Kè tỉnh Trà
Vinh bằng các phương pháp trích khác nhau và sự tương quan giữa các
phương pháp”
Do sinh viên: Mai Văn Thân MSSV: 3053199 Lớp Khoa học đất 31 Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện
từ 12/200 đến 04/2009.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
………………………………………………………………………………………
Trung
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………Cần Thơ, ngày….. tháng…. năm 2009
ii
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
----o0o----
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “Khảo sát hiện
trạng lân dễ tiêu trong đất ở Cầu Kè tỉnh Trà Vinh bằng các phương pháp
trích khác nhau và sự tương quan giữa các phương pháp”
Do sinh viên: Mai Văn Thân MSSV: 3053199 Lớp Khoa học đất 31 Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện
và bảo vệ trước hội đồng ngày….. tháng….. năm 2009.
Luận
văn
tốt
nghiệp
đã
được
hội
Nơi sinh: Tân Thành thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang
Con ông: Mai Thanh Nhã
Và bà: Dương Thị Hiệp
Quê quán: Đông An 2 xã Tân Thành thi xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang.
Từ năm2001-2004: là học sinh trường trung học phổ thông Phụng Hiệp, tỉnh
Hậu Giang.
Từ năm 2005-2009: học tại trường Đại học Cần Thơ, khoa Nông Nghiệp và
Sinh Học Ứng Dụng. Tốt nghiệp kỹ sư Khoa học đất năm 2009.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Người khai ký tên
Mai Văn Thân
iv
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Cảm Tạ
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc!
TS. Nguyễn Mỹ Hoa đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên
hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Quí thầy cô trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quí báu
cho em trong thời gian học tại trường.
Xin chân thành cám ơn!
Các anh chị trong phòng thí nghiệm đã nhiệt tình hướng dẫn phân tích mẫu
trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Các bạn Nguyễn Ngọc Phê, Phan Thị Thu Lang cùng tập thể lớp Khoa Học
Đất K31 đã nhiệt tình động viên, giúp đở trong quá trình học tập và nhất là trong
phương pháp” thực hiện nhằm đánh giá hàm lượng lân dễ tiêu tại các địa điểm
nghiên cứu, và để có biện pháp quản lý chất lân phù hợp.
Đề tài được thực hiện ở bộ môn Khoa Học Đất khoa Nông Nghiệp và Sinh
Học Ứng Dụng trường Đại Học Cần Thơ. Mười sáu mẫu đất được lấy ở 16 địa
điểm thuộc xã Châu Điền, Hòa Tân và Tam Ngãi huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh.
Các phương pháp phân tích lân được sử dụng là: Bray 1, Bray 2 và Olsen
sử dụng các thang đánh giá có sẵn để đánh giá hàm lượng lân trong đất.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Kết quả ba phương pháp phân tích lân dễ tiêu Bray 1, Bray 2 và Olsen, đa
số hàm lượng lân trong các mẫu khảo sát được đánh giá ở mức trung bình. Đa số
các loại đất có hàm lượng lân tổng số được đánh giá ở mức trung bình.
Lân dễ tiêu xác định bằng phương pháp Bray 1 có tương quan chặt với
phương pháp Bray 2 (r = 0,73), lân dễ tiêu xác định bằng phương pháp Bray 2 có
Trung
tâm
Học
ĐH Cần
học tập
tương
quan
chặt liệu
với phương
pháp Thơ
Olsen @
(r = Tài
0,82),liệu
tuy nhiên
lân dễvà
tiêunghiên
xác địnhcứu
1.2 VAI
1.2.1 Vai trò của lân đối Với Cây Trồng
1.2.2 Lân trong đất
1.2.2.1 Lân tổng số.
1.2.2.2 Lân dễ tiêu
1.3 PHẢN ỨNG CỦA LÂN TRONG ĐẤT
1.3.1 Đối với lân hữu cơ
1.3.2 Đối với lân vô cơ
1.3.2.1 Phản ứng của lân trong đất chua
1.3.2.2.Sự chuyển hóa lân vô cơ ở đất kiềm
1.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỠNG ĐẾN ĐỘ HỮU
DỤNG CỦA LÂN TRONG ĐẤT
1.4.1 Loại khoáng sét
1.4.2 Thời gian phản ứng
1.4.3 pH
1.4.4 Chất hữu cơ
1.4.5 Nhiệt độ
1.4.6 Sự lưu tồn lân trong đất
viii
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
và
Trang
i
iv
v
vi
vii
viii
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LÂN
16
1.5.1 Phương pháp Bray 1
16
1.5.2 Phương pháp Bray 2
17
1.5.3 Phương pháp phân tích Olsen
18
1.5.4 Phân tích lân tổng số
19
1.5.4.1 Nguyên lý chung
19
1.5.4.2 Hóa chất
19
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
21
2.1 PHƯƠNG TIỆN
21
2.1.1Thời gian thực hiện
21
2.1.2 Đất nghiên cứu
21
2.1.3 Dụng cụ
22
2.1.4 Hóa chất
22
2.2 PHƯƠNG PHÁP
22
3.4 KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LÂN
31
3.4.1 Tương quan giữa các phương pháp trích lân dễ tiêu 31
3.4.2 Tương quan giữa lân tổng số và lân dễ tiêu
33
3.4.3 Tương quan giữa pH và các phương pháp trích lân 34
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
37
ix
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
cứu
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
1.1
Hàm lượng P2O5 của một số loại đất (Đỗ Ánh và Bùi
Đình Dinh, 1992)
Trung tâm
7
7
11
và nghiên cứu
1.7
Thang đánh giá lân dễ tiêu theo phương pháp Olsen
(Theo cotteni et al, 1982)
11
1.8
Tỷ lệ các ion phosphate tồn tại trong đất ở các pH
khác nhau (%). (Vũ Hữu Yêm, 1995)
12
2.1
3.1
3.2
Địa điểm lấy mẫu đất nghiên cứu ở Cầu Kè – Trà Vinh
Lượng phân bón cho lúa và bắp trong năm 2008
Đặc tính hóa, lý học của vùng đất nghiên cứu tại
Trang
3.7
Hàm lượng lân tổng số (%P2O5) tại các địa điểm khảo
sát.
31
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xi
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cầu Kè
Trang
2
1.1
3.1.a
Trung
liệu
học
tập
và
nghiên
pháp Bray 2
3.3.c Tương quan giữa pH và hàm lượng lân dễ tiêu theo phương
35
pháp Olsen
3.3.d Tương quan giữa pH và hàm lượng lân tổng số
35
xii
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
cứu
MỞ ĐẦU
Lân là nguyên tố quan trọng thứ hai sau chất đạm, do đó luôn được nông dân
sử dụng trong canh tác cây trồng. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Mỹ Hoa và
ctv.(2006) cho thấy ở nhiều điểm khảo sát trong vùng trồng rau chuyên canh của
tỉnh Tiền Giang, hàm lượng lân dễ tiêu đạt rất cao (129 – 234 mg P/kg). Kết quả
điều tra vùng Cầu Kè tỉnh Trà Vinh nông dân sử dụng lượng phân lân ở mức khá
cao. Điều này cho thấy có thể đưa đến sự tích lũy lân trong đất có thể làm lãng phí
phân bón, tăng chi phí trong sản xuất. Do đó việc xác định hàm lượng lân trong đất
rất có ý nghĩa trong việc đánh độ phì của đất và có biện pháp quản lý chất lân thích
hợp. Hiện nay, có nhiều phương pháp xác định hàm lượng lân trong đất mỗi phương
pháp điều có thang đánh giá riêng. Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long ba phương pháp
phổ biến đễ xác định lân dễ tiêu trong đất là phương pháp Bray 1, Bray 2 và Olsen.
Hậu.
Phía Đông giáp huyện
Tiểu Cần và huyện Càng
Long.
Phía liệu
nam ĐH
giápCần
tỉnh Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tâm Học
Sóc Trăng với sông Hậu.
Quốc lộ 54 từ thi xã
Trà Vinh qua huyện Cầu Kè
khoảng 70, trung tâm tỉnh lỵ
nằm trên quốc lộ 53, cách TP Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cầu Kè.
Cần Thơ 100 km, cách TP Hồ Chí Minh khoảng 200km.
1.1.2 Diện tích
Theo (niên giám thống kê, 2003, trích Đinh Thị Thu Hà, 2006) tổng diện
tích đất tự nhiên của tỉnh là: 222.515,03 ha, huyện Cầu Kè chiếm diện tích:243,24
km2. Diện tích tỉnh Trà Vinh chiếm 5,63% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và
chiếm 0,67% diện tích cả nước. Diện tích đất nông nghiệp huyện Cầu Kè
là:19.868,54 ha. Trong đó:
• Diện tích trồng lúa, bắp lai, đậu phộng chiếm: 12.890,15 ha.
• Diện tích cây ăn quả chiếm: 6.129,58 ha.
• Diện tích mặt nước nuôi thủy sản là 41,5 ha.
• Diện tích còn lại trồng các loại cây hằng năm khác.
2
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
C, nhiệt
đối điều
tâm
liệu
Cầngiữa
Thơ
liệu6,4
học
tập độ
vàtương
nghiên
cứu
hòa và sự phân chia mùa trong năm không rõ chủ yếu là mùa mưa và mùa nắng.
Tổng lượng mưa trung bình thấp (1.588 – 1.227), phân bố không ổn định và
phân hóa mạnh theo thời gian và không gian. Về thời gian mưa, có 90% lượng mưa
tập trung từ tháng 5 đến tháng 11. Càng về phía biển thời gian mưa càng ngắn dần,
tức là mùa mưa bắt đầu muộn nhưng kết thúc sớm. Hạn hàng năm thường xảy ra
gây khó cho sản xuất với số ngày không mưa liên tục từ 10-18 ngày. Đây là yếu tố
hạn chế lớn đối với sản xuất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh.
Toàn tỉnh có tổng số giờ nắng cao: 7,7 giờ/ngày, bức xạ quang hợp dồi dào:
82.800 calo/năm, đây là điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm. Ẩm
độ trung bình cả năm từ 80 – 85%, ẩm độ biến đổi theo mùa: mùa nắng đạt 79%,
mùa mưa đạt 88%, ẩm độ cao là điều kiện thuận lợi cho một số dịch bệnh phát triển
và gây hại cây trồng.
1.1.5 Thủy văn
Toàn tỉnh chịu ảnh hưởng của chế độ triều Biển Đông thông qua hai sông lớn
và mạng lưới kênh rạch chằng chịt. Đây là chế độ bán nhật triều không đều, ngày có
hai lần triều lên và hai lần chiều xuống, mỗi tháng có hai kỳ triều cường (vào ngày
1 và ngày 15 âm lịch) và hai kỳ triều kém (vào ngày 7 và ngày 23 âm lịch).
phần
khác trong
Trung tâm Học
liệu
ĐHthường
CầncóThơ
@ Tài
học
nghiên
cứu
đất tạo thành các hợp chất không hòa tan, chậm hữu dụng cho cây trồng (Đỗ Thị
Thanh Ren, 1999). So với các chất dinh dưỡng khác, nồng độ chất lân trong dung
dịch đất rất thấp, thường trong khoảng 0.001 mg/l trong đất kém phì nhiêu và
khoảng 1mg/l trong đất có độ phì cao (Brady và ctv., 1999, trích Nguyễn Hoàng
Anh Thư 2008).
Bảng 1.1 Hàm lượng P2O5 của một số loại đất (Đỗ Ánh và Bùi Đình Dinh, 1992).
Loại đất
% P 2O5
Đất phù sa nâu tươi không glây
0,06
Phù sa glây
0,05
Phù sa chua trên nền phèn
0,05
Đất phèn
0,04
Đất xám
0,05
Lân cần thiết cho hầu hết các quá trình sinh lý sinh hóa xảy ra trong cây.
Thiếu lân năng suất cây trồng giảm nghiêm trọng, phần lớn đất Việt Nam nghèo lân
lân trầm
hợpCần
chất này
vẫn không
thayliệu
đổi, học
nhưngtập
tốc độ
trưởng của
tâm
Họctrọng,
liệucácĐH
Thơ
@ Tài
vàtăng
nghiên
cứu
cây thay đổi đột ngột.
Vai trò của lân trong cây trồng được Lê Văn Căn (1978) tóm tắt như sau:
Trong quá trình trao đổi của cây, lân là chất cần thiết bậc nhất. Các quá trình
hình thành và tích lũy carbon hydrat, protid, chất béo… đều có sự tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp của lân.
Theo Đỗ Ánh (2003) lân là thành phần của adenosin triphosphate (ATP), lân
có tác dụng thúc đẩy các quá trình chín, lân là nguồn năng lượng vận chuyển và bảo
tồn vật chất, lân cần thiết cho hình thành acid nuclêic và phospholipid, thúc đẩy đẻ
nhánh trổ bông và tăng cường chất lượng hạt. Lân giúp việc phân chia tế bào dễ
dàng hơn (Vũ Hữu Yêm, 1995).
Lân có khả năng điều hòa khi những phản ứng môi trường trong cây thay đổi
đột ngột. Ví dụ như trong dịch tế bào có ion H2PO4-, HPO42-, tùy theo dịch tế bào
các ion này sẽ có sự chuyển biến khác nhau theo từng chu trình sau:
Lân liệu
trongĐH
đất Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trung tâm
Đá mẹ và mẫu chất là yếu tố quyết định độ phì nhiêu tiềm năng lân. Phần lớn
các đất này có hàm lượng lân tổng số cao, tỷ lệ lân tổng số có thể đạt tới 0,3 – 0,5%
P2O5 (Nguyễn Tử Siêm và ctv., 2000).
Lân có trong thành phần hữu cơ nên đất nào giàu mùn, nhiều chất hữu cơ thì
tỷ lệ lân cao. Lân được tích lũy trên lớp đất mặt nên thông thường tầng mặt có tỷ lệ
lân cao hơn ở lớp đất dưới (Vũ Hữu Yêm, 1995).
Lân trong đất thường nằm dưới dạng hữu cơ và vô cơ. Nhưng người ta
thường phân biệt lân trong đất có hai dạng lân tổng số và lân dễ tiêu
1.2.2.1 Lân tổng số.
Tổng số các hợp chất lân trong đất, dù kết hợp với cation nào, ở dạng nào,
hữu cơ hoặc vô cơ tổng cộng lại thành “lân tổng số” của đất, thể hiện bằng hàm
lượng tổng số P2O5 (Lê Văn Căn, 1985). Lân trong đất được kiểm soát bởi nhiều
yếu tố môi trường, có thể bị giữ lại bởi các hợp chất khó tan như phosphate sắt,
phosphate nhôm. Do đó lân tổng số chỉ cho chúng ta biết được tổng lượng lân trong
đất mà không cho biết khả năng cung cấp lân cho cây trồng. Mặt khác các loại cây
trồng khác nhau thì khả năng sử dụng lân cũng khác nhau. Các loại đất có hàm
lượng lân tổng số khác nhau, đặc biệt ở Việt Nam hàm lượng lân tổng số trong đất
6
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
rất thấp. Xét về phì nhiêu thực tế thì lân tổng số không có ý nghĩa gì nhiều, vì đại bộ
phận lân tổng số ở dạng khó tiêu đối với thực vật (Nguyễn Tử Siêm và ctv., 2000).
nhóm đất chính là 0,06% P 2O5. Đất phù sa nhiễm mặn có hàm lượng lân tổng số
khá 0,088% P2O5. Đất phù sa sông Hồng có hàm lượng lân tổng số và lân dễ tiêu
nhiều hơn vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Đỗ Thị Thanh Ren, 1999). Phù sa
sông Hồng, mặn trung tính kiềm có tỷ lệ lân trung bình 0,1% P2O5 (Nguyễn Tử
Siêm và ctv., 2000). Hai dạng lân chủ yếu là lân vô cơ và lân hữu cơ.
Bảng 1.3 Thang đánh giá lân tổng số (Lê Văn Căn, 1978).
tâm Học
liệu
Cần
@ Tài liệu học
tậpgiávà nghiên cứu
Lân
tổngĐH
số (%
P2O5Thơ
)
Đánh
0.13
Giàu
Bảng 1.4 Hàm lượng lân tổng số trên tầng mặt của các nhóm đất chính vùng Tây
Nam Sông Hậu (Ngô Ngọc Hưng và ctv, 1990).
Nhóm đất
Lân hữu cơ được tìm thấy trong đất mùn, lá cây và các dư thừa thực vật và
động vật đất vì đây là dạng liên kết với chất hữu cơ nên nó được tìm thấy chủ yếu ở
lớp đất mặt. Hàm lượng lân trong đất thay đổi tùy theo loại đất và gia tăng với hàm
lượng chất hữu cơ theo thứ tự sau: đất cát < đất sét < đất than bùn (Đỗ Thị Thanh
Ren, 2004).
Dạng lân hữu cơ trong đất biến động từ 10 – 15 % lân tổng số bao gồm các
phytin, nucleoprotein, lectin, hợp chất mùn và các chất acid hữu cơ chứa lân, các
acid mùn chứa từ 4 – 5 % lân trong điều kiện thuận lợi có thể giải phóng từ 15 – 20
kg lân/ha/năm (Nguyễn Tử Siêm và ctv., 2000)
Theo Nguyễn Chí Thuộc và ctv. (1974), dạng lân hữu cơ trong đất phổ biến
là phytate chiếm 50% tổng số lân hữu cơ. Ở đất chua lân hữu cơ chủ yếu là dạng
nhôm phytate, sắt phytate, còn ở đất trung tính chủ yếu là canxiphyteta.
Canxiphytate hòa tan trong acid và không hòa tan trong môi trường trung tính và
môi trường kiềm, trái lại phytate nhôm và sắt không hòa tan trong dung dịch acid
nhưng hòa tan trong môi trường kiềm (Đỗ Thị Thanh Ren, 2004).
Trong đất phytin thường chiếm với tỷ lệ dưới 30 – 40 % tổng số lân hữu cơ
và không hòa tan được trong nước (Đỗ Thị Thanh Ren, 1999). Phospholipid là hợp
chất béo được tìm thấy ở thực vật, cùng với nucleic acid chúng chiếm tỷ lệ 1 – 2 %
lân hữu
cơ trong
(ĐỗCần
Thị Thanh
tâm
Học
liệu đất
ĐH
ThơRen.,
@ 2004).
Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ngoài ra lân trong đất còn tồn tại ở cơ thể sinh vật nhưng cây không thể hút
là các phosphate sắt nhôm. Ở đất kiềm là các phosphate canxi và phosphate magiê.
Ở đất mặn còn có thể xuất hiện phosphate natri (Vũ Hữu Yêm, 1995).
Theo Nguyễn Tử Siêm và ctv, (2000) các nhóm phosphate vô cơ tự do và
liên kết với các cation hóa trị I hầu như không có trong dung dịch đất, dạng liên kết
với cation hóa trị II cũng rất ít. Lân tồn tại chủ yếu dưới dạng các phosphate với các
cation đa hóa trị Fe-P, Al-P khó tan (chiếm tới 65 – 90%, thậm chí 95% lân tổng
số). Phosphate sắt chiếm trên 50% lân khoáng trong đất, có độ hòa tan thấp hơn PCa nhưng trong môi trường chua chúng bền vững hơn P-Ca, về mặt cung cấp lân dễ
tiêu cho cây lúa P-Fe có vai trò tương đương với P-Ca, trong đất lúa chua P-Ca và
P-Mg đóng vai trò không lớn (Nguyễn Tử Siêm và ctv., 2000). Thí nghiệm bằng
đồng vị phóng xạ P32 cũng cho thấy cây lúa hút phosphate sắt không kém gì
phosphate canxi (Đỗ Ánh, 2003).
Lê Văn Căn (1978) cho rằng dạng phosphate sắt, nhôm có thể cung cấp lân
đángHọc
kể khiliệu
nó ở ĐH
dạng Cần
trung tính
nghĩa
tỷ lệ liệu
phân tử
giữatập
phosphate
và kim loại
tâm
Thơ
@làTài
học
và nghiên
cứu
là 1:1. Trên đất nhiệt đới, phosphate sắt, nhôm không ở dạng trung tính mà chỉ có
(NH4, K, Na) với các gốc H2PO4-, HPO42-, PO43-.
- Những phosphate của kim loại đa hóa trị như Ca, Mg, Al, Fe với ion H2PO4.
- Những ion H2PO4-, HPO42-, PO43- hấp phụ trên bề mặt keo đất.
- Các phosphate Ca, Mg, Fe, Al… lúc mới thành lập.
- Các phosphate Fe-P, Al-P bị khử hóa trong đất ở điều kiện yếm khí. (Chang
và Jackson, 1957)
Các dạng của lân dễ tiêu được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ hòa tan của
chúng trong nước và mức độ hữu dụng của chúng đối với cây trồng. Hàm lượng lân
dễ tiêu trong dung dịch đất và trong cây thay đổi rất lớn tùy thuộc vào tính chất của
đất, nhiệt độ môi trường, hàm lựong lân tổng số, quá trình hình thành và phát sinh
của đất cũng như loại cây trồng trên đó.
Theo Lê Văn Căn (1985) thì lân dễ tiêu trong đất rất dễ bị kết tủa: ở đất kiềm
nó dễ bị kế tủa ở dạng phosphate canxi, ở đất chua dễ bị kết tủa dưới dạng
phosphate
nhôm.
vậy lượng
phosphate
tan khi
tantập
bón vào
không bao
tâm
Học sắt
liệu
ĐHVìCần
Thơ
@ Tàihòaliệu
học
và đất
nghiên
Trung Bình
> 20
Cao
Bảng 1.6 Thang đánh giá lân dễ tiêu theo phương pháp Bray 2 (Theo Landon,
1982).
ppmP
Đánh giá
< 20
Thấp
20 – 40
Trung bình
40 – 100
Cao
> 100
Cao thừa
Trung
Bảng 1.7 Thang đánh giá lân dễ tiêu theo phương pháp Olsen (Theo cotteni et al,
1982).
ppm P
Đánh giá