ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
DƯƠNG THỊ NGỌC ANH
PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
DƯƠNG THỊ NGỌC ANH
PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. HOÀNG THỊ THU
Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày…..tháng……năm 2017
Tác giả luận văn
Dương Thị Ngọc Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................... 2
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM ........ 4
1.1. Những vấn đề chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ................... 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ ....................................................................................................................... 4
1.1.2. Thư tín dụng ...................................................................................................... 7
1.1.3. Quy trình thanh toán theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ........... 13
1.1.4. Lợi ích và rủi ro cho các bên tham gia thực hiện phương thức thanh toán
3.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Vietinbank Thái Nguyên .................................... 39
3.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Thái Nguyên ...................... 44
3.2. Thực trạng phát triển phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank chi
nhánh Thái Nguyên ................................................................................................... 54
3.2.1. Cơ sở pháp lý liên quan đến phương thức thanh toán TDCT ......................... 54
3.2.2. Quy trình nghiệp vụ cụ thể của phương thức thanh toán TDCT của
Vietinbank Thái Nguyên ........................................................................................... 58
3.2.3. Thực trạng phát triển phương thức thanh toán TDCT .................................... 65
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán TDCT tại
Vietinbank Thái Nguyên ........................................................................................... 82
3.3.1. Các yếu tố khách quan .................................................................................... 82
3.3.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................ 84
v
3.4. Đánh giá chung về phát triển phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank
Thái Nguyên .............................................................................................................. 87
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 87
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................. 88
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN .............................................................................. 92
4.1. Định hướng phát triển phương thức TTQT tại Vietinbank Thái Nguyên .......... 92
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế ...................................... 92
4.1.2. Định hướng phát triển phương thức thanh toán TDCT................................... 93
4.2. Giải pháp phát triển phương thức thanh toán TDCT tại NHTMCP Công
Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên ............................................................ 93
4.2.1. Hoàn thiện quy trình giao dịch ........................................................................ 93
4.2.2. Hiện đại hóa công nghệ TTQT của ngân hàng ............................................... 94
4.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.............................................................. 94
4.2.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh ......................................................................... 96
Documentary Credit For Electronic Presentation version 1.1,
2007 ICC - Bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử
3
ICC
Phòng thương mại quốc tế
International Standard Banking Practice Under Documentary
4
ISBP
Credit – Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm
tra chứng từ theo L/C
5
KH
Khách hàng
6
L/C
Thư tín dụng
7
TDCT
Tín dụng chứng từ
13
TTQT
Thanh toán quốc tế
14
UCP
Uniform Custom And Practice For Documentary Credit –
Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ
Uniform Rules For Bank To Bank Reimbursements Under
15
URR
Documentary Credit - Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên
hàng theo L/C
16
17
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
toán TDCT tại Vietinbank Thái Nguyên ................................................. 74
Bảng 3.14: Kết quả đánh giá nhân viên ngân hàng của khách hàng về dịch vụ
thanh toán TDCT ..................................................................................... 76
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá sản phẩm, chương trình khuyến mãi của khách
hàng về dịch vụ thanh toán TDCT tại Vietinbank Thái Nguyên ............. 77
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ thanh toán TDCT ........ 79
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ ....................... 14
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên ........................ 40
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trước xu thế phát triển kinh tế thị trường thì hoạt động thanh toán quốc tế
được coi như là chiếc cầu nối để giúp các nước mở cửa hợp tác và hội nhập với
nước ngoài, thúc đẩy cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ, đầu tư, thu
hút kiều hối và các quan hệ tài chính tín dụng quốc tế khác. Thanh toán quốc tế còn
là một mắt xích quan trọng để phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân
hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong
hoạt động ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động,… Phương thức thanh
toán được sử dụng nhiều nhất là phương thức tín dụng chứng từ vì nó đảm bảo
được an toàn cho bên xuất khẩu và bên nhập khẩu.
Tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên, sau gần 30 năm hoạt động, nghiệp vụ
TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng đã đạt được những kết quả nhất
định, tuy nhiên quy mô hoạt động vẫn còn nhỏ, các phương thức TTQT còn ít, số
lượng và giá trị chưa xứng tầm với một NHTM lớn. Bên cạnh đó, ngân hàng lại
toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh
Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung nghiên cứu: Phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại Vietinbank Thái Nguyên
+ Không gian: ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi
nhánh Thái Nguyên.
+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2014 đến năm 2016.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Về mặt lý luận: Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản về phương thức thanh toán TDCT, vai trò của nó đối với hoạt động ngân
hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến phương thức thanh toán TDCT của các ngân hàng
thương mại, các ưu, nhược điểm của phương thức thanh toán TDCT.
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng phương thức thanh toán
TDCT của Vietinbank Thái Nguyên, luận văn đã chỉ ra những kết quả đã đạt
được đồng thời có những hạn chế còn tồn tại từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm
phát triển phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank Thái Nguyên trong các
năm tiếp theo.
3
Về tính ứng dụng: Đề tài nghiên cứu hướng đến việc ứng dụng rộng rãi không
chỉ cho chi nhánh nói riêng mà còn có thể áp dụng được cho các chi nhánh khác nói
chung, nhằm nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời hạn chế thấp nhất những rủi ro
có thể xảy ra trong nghiệp vụ thanh toán TDCT.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết luận, luận văn được kết
cấu gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại.
Phương thức tín dụng chứng từ được điều chỉnh bởi “quy tắc và thực hành về
TDCT” số xuất bản 600 (UCP 600) của phòng thương mại quốc tế ICC. Bảng quy
tắc này mang tính chất pháp lý tùy ý, hoàn toàn do các chuyên gia thuộc các quốc
gia khác nhau soạn thảo, ra đời nhằm giảm sự bất đồng giữa các bên thuộc các quốc
gia khác nhau trong thương mại quốc tế.
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, thư tín dụng (L/C) được coi
là một phương tiện thanh toán, một văn bản pháp lý quan trọng trong phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ. Đó là bức thư do ngân hàng lập ra trên cơ sở yêu cầu
của khách hàng là người nhập khẩu, trong đó thể hiện cam kết cho người xuất khẩu
5
nếu họ xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với điều khoản và điều kiện
của L/C.
1.1.1.2. Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ giao dịch bằng
chứng từ mà không giao dịch bằng hàng hoá hay các dịch vụ, các công việc khác
mà chứng từ đó có thể liên quan.
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là hợp đồng kinh tế hai bên
Trong quan hệ thanh toán chứng từ có ba bên: nhà nhập khẩu, ngân hàng phát
hành và nhà xuất khẩu. Nhưng thực tế, tín dụng chứng từ là hợp đồng kinh tế độc
lập chỉ của hai bên là ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu. Mọi yêu cầu và chỉ thị
của nhà nhập khẩu đã do ngân hàng phát hành đại diện, do đó, tiếng nói chính thức
của nhà nhập khẩu không được thể hiện trong phương thức tín dụng chứng từ.
- Thanh toán tín dụng chứng từ độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa
Về bản chất, thanh toán TDCT là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp
đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành
giao dịch thanh toán TDCT. Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến
hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay cả khi TDCT có bất cứ dẫn chiếu
nào liên quan đến hợp đồng này.
- Phương thức thanh toán TDCT yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ
Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu
cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch TDCT. Để
được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt
chẽ các điều khoản và điều kiện của TDCT, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và
nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu.
- Phương thức thanh toán TDCT là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro hay là
công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo
Xét về giác độ công cụ thanh toán và phòng ngừa rủi ro cho nhà xuất khẩu
và nhà nhập khẩu, thì phương thức thanh toán TDCT có ưu điểm vượt trội so với
các phương thức thanh toán khác. Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại và
phát triển như ngày nay. Tuy nhiên, trong thực tiễn thương mại quốc tế, do diễn
biến của thị trường, giá cả…mà phương thức thanh toán TDCT có thể bị lạm
dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để
gian lận và lừa đảo.
7
Từ bản chất của TDCT chỉ là giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra chứng
từ lại chỉ xem xét trên bề mặt, chính vì điều này mà không ít các tranh chấp xảy ra
về tính chất tuân thủ chặt chẽ của chứng từ. Trong thực tế, lập được một bộ chứng
từ hoàn hảo không có bất cứ sai sót nào là một việc làm không hề dễ, hơn nữa, giữa
phù hợp và sai sót lại tùy thuộc vào tập quán, trình độ, quan điểm, động cơ của
những người liên quan. Ngoài ra, do tính chất độc lập của TDCT với hợp đồng, nên
người lừa đảo có thể lợi dụng không giao hàng hoặc giao hàng không đúng, nhưng
vẫn lập bộ chứng từ phù hợp để thanh toán.
1.1.1.3. Vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
So với các phương thức thanh toán khác thì phương thức tín dụng chứng từ
đem lại nhiều ưu điểm hơn. Nếu như với phương thức thanh toán chuyển tiền, lợi
thế sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn, trong khi bất lợi lại thuộc về người
bị lien can đến hoặc bị ràng buộc vào các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả trong
L/C có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp đồng đó”.
1.1.2.2. Nội dung của thư tín dụng
*) Số hiệu, địa điểm và ngày phát hành L/C
+ Số hiệu của L/C
Tất cả L/C đều phải có số hiệu riêng. Tác dụng của số hiệu là để trao đổi thư
từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C. Số hiệu của L/C ngoài việc dùng để
ghi vào các chứng từ có liên quan, còn dùng để dẫn chiếu trong các trao đổi thông tin
qua điện tín giữa các bên có liên quan đến L/C, nhằm tạo điều kiện thuận tiện trong
việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình thực hiện. Số hiệu
của L/C còn có tác dụng để nhận dạng chứng từ xuất trình có thuộc L/C đó không.
+ Địa điểm phát hành L/C
Là nơi ngân hàng phát hành L/C viết cam kết cho người thụ hưởng. Địa điểm
này có ý nghĩa trong việc tham chiếu luật lệ áp dụng giải quyết xung đột, bất đồng
xảy ra (nếu có) khi trong L/C không dẫn chiếu luật áp dụng.
+ Ngày phát hành L/C
Là ngày bắt đầu phát sinh và tính hiệu lực của L/C, là ngày có hiệu lực về cam
kết của NH mở thư tín dụng đối với người thụ hưởng, ngày NH chính thức chấp nhận
dơn xin mở thư tín dụng của người nhập khẩu, là ngày phát sinh trách nhiệm không
hủy ngang của người nhập khẩu đối với thanh toán. Đây cũng là mốc để nhà xuất
khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng thời gian cam kết hay không.
9
*) Tên và địa chỉ của các bên liên quan đến L/C
Những người có liên quan đến L/C có thể chia làm 2 loại:
- Các thương nhân bao gồm những người nhập khẩu (là người yêu cầu mở
L/C), người xuất khẩu (là người hưởng lợi L/C).
- Các ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ bao gồm ngân
hàng phát hành L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền (nếu có), ngân hàng
của L/C.
*) Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
+ Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng mở thư tín dụng cam
kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong
thời hạn đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng. Thời hạn hiệu lực của thư
tín dụng tính từ ngày phát hành L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C.
+ Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment): là thời hạn trả tiền ngay hay trả
tiền về sau. Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu việc đòi
tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C, nếu như trả tiền
ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực L/C, nếu như trả tiền có kỳ hạn.
+ Thời hạn giao hàng (shipment date): thời hạn này cũng được ghi trong L/C
và do hợp đồng mua bán quy định. Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời
hạn hiệu lực của L/C.
*) Những nội dung về hàng hóa
Đó là các nội dung liên quan đến hàng hóa như tên hàng, số lượng, trọng
lượng, giá cả, bao bì, ký mã hiệu, phẩm chất cũng được ghi trong nội dung L/C.
Đảm bảo đặc điểm trên được truyền đi an toàn thì nội dung bức điện phải chính xác,
hợp lý, chấp nhận được; thể hiện vắn tắt, gửi bằng thư đi kèm để mô tả chi tiết.
*) Điều kiện giao hàng, vận chuyển như: điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB,
CIF,…), nơi giữ hàng, giao hàng, cách thức vận chuyển, cách giao hàng,…
*) Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình: đây là bằng chứng
chứng minh nhà xuất khẩu đã chuyển giao hàng hóa như L/C đã quy định. Thông
thường thì ngân hàng mở thường yêu cầu người xuất khẩu thỏa mãn những yếu tố:
chứng từ phải xuất trình căn cứ theo yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng như hối
phiếu thương mại, hóa đơn thương mại, vận đơn hàng hải, chứng nhận bảo hiểm,
chứng nhận xuất xứ, chứng nhận trọng lượng, danh sách đóng gói hàng, chứng nhận
11
12
*) Theo phương thức sử dụng người ta phân chia L/C thành:
- L/C không huỷ ngang, miễn truy đòi (irrevocable without recourse L/C)
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang mà sau khi người thụ hưởng đã được
trả tiền thì NH mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào. Do vậy
đây là loại L/C có lợi nhất cho nhà xuất khẩu. Khi sử dụng loại thư tín dụng này,
người xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu “Miễn truy hồi người ký phát” đồng thời
thư tín dụng cũng phải ghi như vậy.
- L/C không huỷ ngang và có xác nhận (confirnied irrevocable L/C)
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, được một NH khác đảm bảo trả tiền
cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NH mở thư tín dụng đó. Bằng việc xác nhận
L/C, NH xác nhận tạo ra thêm một sự cam kết thanh toán một cách độc lập đối với
cam kết của NH phát hành. NH xác nhận đảm bảo thực hiện cam kết đó bất kể NH
phát hành có thanh toán hay không.
- L/C tuần hoàn (revolving L/C)
Đây là loại L/C mà sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực lại có
giá trị như cũ và được trực tiếp sử dụng sau một thời gian nhất định.
Có 3 cách tuần hoàn: tuần hoàn tự động, tuần hoàn bán tự động, tuần hoàn hạn
chế. Thư tín dụng tuần hoàn được chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần
tuần hoàn và giá trị mỗi lần đó. Đồng thời, cũng phải quy định số dư của hạn
nghạch L/C dùng chưa hết lần trước được hay không được cộng dồn vào hạn
nghạch L/C sử dụng lần kế tiếp.
- L/C chuyển nhượng (irrevocable transferable L/C)
Là loại L/C không thể huỷ ngang mà NH trả tiền được phép hoàn trả toàn bộ
hay một phần số tiền của thư tín dụng cho một người hay nhiều người theo lệnh của
người hưởng lợi đầu tiên. Khái niệm chuyển nhượng ở đây bao gồm chuyển nhượng
quyền thực hiện L/C và quyền được đòi trả tiền. Một thư tín dụng muốn chuyển
nhượng được phải có lệnh đặc biệt của NH mở, trên thư tín dụng phải ghi “có thể
chuyển nhượng được”.
- L/C giáp lưng (back to back L/C)
1.1.3. Quy trình thanh toán theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Có 4 bên tham gia chính thức vào quá trình thanh toán theo phương thức
TDCT là: Người yêu cầu mở thư tín dụng; Người hưởng lợi; Ngân hàng phát hành
L/C (Issuing Bank hay Open Bank); Ngân hàng thông báo (Advising Bank).
14
Bên thứ nhất là người yêu cầu mở thư tín dụng (applicant): là người nhập khẩu
hay người mua hàng hóa, dịch vụ.
Bên thứ hai là người hưởng lợi (beneficiary): là người xuất khẩu, người bán
hay là người được hưởng lợi chỉ định.
Bên thứ ba là ngân hàng phát hành thư tín dụng (issuing bank): là ngân hàng
đại diện cho người nhập khẩu.
Bên thứ tư là ngân hàng thông báo (advising bank): là ngân hàng ở bên nước
xuất khẩu, người hưởng lợi.
Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT được thực hiện theo sơ đồ 1.1 dưới đây:
3
Ngân hàng mở
thư tín dụng
Issving bank
2
8
9
Người nhập
khẩu
nếu không thì đề nghị NH mở sửa đổi và bổ sung lại thư cho phù hợp nội dung hợp
đồng rồi giao hàng hóa.
15
(6) Sau khi giao hàng hóa người xuất khẩu lấy bộ chứng từ thanh toán theo
quy định của thư tín dụng qua NH thông báo, xuất trình cho NH mở để yêu cầu
được thanh toán tiền.
(7) NH mở kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp thì tiến hành trả
tiền cho người xuất khẩu, nếu không phù hợp với quy định trong thư tín dụng thi từ
chối thanh toán và gửi lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu.
(8) NH mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ hàng
hóa cho người nhập khẩu.
(9) Người nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp sẽ tiến hành trả
tiền cho NH mở thư tín dụng, nếu không thấy phù hợp cũng có quyền từ chối trả tiền.
Thư tín dụng là một phương tiện quan trọng của phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ. Vì nếu không mở được thư tín dụng thì phương thức này cũng
không thể được xác lập và người xuất khẩu sẽ không thể giao hàng cho người nhập
khẩu. Vì thế để tìm hiểm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ta cần tìm
hiểm về thư tín dụng: nội dung cơ bản của thư tín dụng; các loại thư tín dụng…
1.1.4. Lợi ích và rủi ro cho các bên tham gia thực hiện phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ
1.1.4.1. Lợi ích và rủi ro đối với người nhập khẩu (người mua hàng hóa)
Lợi ích đối với người nhập khẩu: Nếu hợp đồng thương mại đòi hỏi việc áp
dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ thì việc mở thư tín dụng của người
mua là điều kiện không thể thiếu để người bán thực hiện hợp đồng. Để mở một L/C
thì người mua phải làm đơn, gửi tới ngân hàng phục vụ mình đồng thời phải kí quĩ
một số tiền (ti lệ này tùy theo quan hệ của người yêu cầu mở thư tín dụng với ngân
hàng mở, có khi phải ký quĩ tới 100%). Phải trả một khoản phí (tùy thuộc số tiền và
thời hạn của L/C). Vì thế mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng sửa đổi, bổ