Lời cam đoan
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số
liệu nêu trong bài làm là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày 27 tháng 03năm 2009
Sinh viên
Lê Anh Khôi
Mục lục
Các ký tự viết tắt................................................................................4
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ....................................................6
Danh mục biểu đồ:..................................................................................6
Danh mục sơ đồ:......................................................................................6
Lời mở đầu..................................................................................................1
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về tài trợ xuất nhập
khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
của ngân hàng thơng mại...............................................................3
1.1 Khái quát về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ: .....................3
1.1.1 Khái niệm.............................................................................................3
1.1.2. Chủ thể tham gia................................................................................3
1.1.3. Quy trình thực hiện nghiệp vụ:........................................................4
1.2. Những vấn đề cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ:.......................................................................6
1.2.1. Khái niệm tài trợ XNK.......................................................................6
1.2.2 Vai trò của tài trợ XNK ......................................................................6
1.2.2.1. Đối với các doanh nghiệp XNK ...................................................6
1.2.2.2. Đối với NHTM..............................................................................7
1.2.3. Các hình thức tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT:.....7
1.2.3.1 Các hình thức tài trợ nhập khẩu theo phơng thức thanh toán
TDCT:.........................................................................................................8
1.2.3.2. Các hình thức tài trợ xuất khẩu theo phơng thức thanh toán
Phát triển chi nhánh Quang Trung..........................................................22
2.2.2 Thực trạng chất lợng tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Đầu t và Phát triển chi
nhánh Quang Trung..................................................................................23
2.2.2.1 Thực trạng hoạt động tài trợ nhập khẩu theo phơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ..............................................................................23
2.2.2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ xuất khẩu theo phơng thức thanh
toán TNCT................................................................................................30
2.3 Đánh giá chất lợng tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức TDCT..32
2.3.1 Kết quả đạt đợc..................................................................................32
2.3.2 Những hạn chế:.................................................................................33
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại..........................................................................35
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan:............................................................35
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan:................................................................36
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài
trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ tại Đầu t và Phát triển chi nhánh
Quang Trung...........................................................................................37
3.1 Định hớng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng Đầu t và
Phát triển chi nhánh Quang Trung.............................................................37
3.1.1 Nhận định môi trờng kinh doanh 2009-2010..................................37
3.1.1.1 Định hớng phát triển kinh tế xã hội của địa phơng......................37
3.1.1.2 Dự báo cho ngành Ngân hàng năm 2009.....................................37
3.1.1.3 Nhận định môi trờng kinh doanh 2009 của chi nhánh.................38
3.2 Giải pháp nâng cao chất lợng tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Đầu t và Phát triển Chi
nhánh Quang Trung.....................................................................................40
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
3
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
NHCK : Ngân hàng chiết khấu
NHPH : Ngân hàng phát hành
NHTB : Ngân hàng thông báo
NHTM : Ngân hàng thơng mại
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
4
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
NHXN : Ngân hàng xác nhận
NH BIDV CN QT : Ngân hàng Đầu t & Phát triển Chi nhánh
Quang Trung
NK : Nhập khẩu
TDCT : Tín dụng chứng từ
TTQT : Thanh toán quốc tế
UCP 600 : Quy tắc thống nhất và thực hành về tín dụng
chứng từ
XK : Xuất khẩu
XNK : Xuất nhập khẩu
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
5
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ
Danh mục bảng:
Bảng2.1 : Tình hình huy động vốn của CN BIDV Quang
Trung...........................................................................................................19
Bảng 2.2: Tình hình d nợ cho vay của BIDV Quang Trung
.........................................................................................................................20
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động TTQT tại BIDV chi nhánh
Quang Trung:.........................................................................................21
Bảng2.4 :Biến động hoạt động tài trợ phát hành L/C
tại BIDV Quang Trung........................................................................23
Bảng2.5 : Tỷ trọng phát hành L/C trả chậm dới 1 năm
qua, Đảng và Nhà nớc ta luôn coi hoạt động XNK là một trong các vấn đề then
chốt quyết định sự đi lên của nền kinh tế nớc nhà. Rất nhiều chính sách, các văn
bản pháp lý đã ra đời nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động XNK của các doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp XNK Việt Nam gặp
rất nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, sự hiểu biết về luật quốc tế...Muốn có đợc
lợi thế cao nhất, họ không thể chỉ phát huy nội lực mà tất yếu cần đến sự hỗ trợ từ
bên ngoài, đặc biệt là từ hệ thống các ngân hàng thơng mại (NHTM) một định
chế tài chính có u thế về vốn và uy tín lớn trong xã hội. Để đáp ứng nhu cầu đó,
đồng thời cũng để mang lại nguồn thu lớn cho mình, các NHTM đã cho ra đời
hàng loạt các hình thức tài trợ XNK và nhanh chóng đợc coi là sản phẩm lõi mà
bất kỳ ngân hàng nào cũng phải có.
Không nằm ngoài xu thế đó, ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam nói
chung và BIDV chi nhánh Quang Trung nói riêng cũng đang hoàn thiện và mở
rộng hơn nghiệp vụ tài trợ XNK đặc biệt là tài trợ theo phơng thức tín dụng
chứng từ là hình thức chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, với mong muốn đợc nghiên cứu sâu
hơn về các giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ XNK và trên cơ sở đánh giá hiệu
quả của hoạt động này tại BIDV CNQT, em xin chọn đề tài chuyên đề Giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ tại ngân hàng đầu t và phát triển chi nhánh Quang Trung.
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
1
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài này tập trung hệ thống hóa lý luận về hoạt động tài trợ XNK theo
phơng thức thanh toán tín dụng chứng. Dựa trên nền tảng đó để nghiên cứu,
đánh giá thực trạng tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại BIDV CNQT. Từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất
lợng tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Bộ chứng từ phải phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định
trong L/C.
- Giữa các chứng từ trong bộ chứng từ không có sự mâu thuẫn
- Bộ chứng từ đợc lập đúng luật (theo quy định của UCP,ISBP).
1.1.2. Chủ thể tham gia
Chủ thể tham gia có thể là 4 hoặc hoặc nhiều hơn tùy thuộc vào loại L/C.
Nhìn chung có thể là các chủ thể sau đây:
- Ngời yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C) : là ngời làm đơn mở.
Trong thơng mại quốc tế, ngời yêu cầu thờng là ngời nhập khẩu
- Ngời hởng (Benificiary of L/C) là bên đợc hởng số tiền thanh toán
hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C. Ngời thụ hởng khi
xuất trình bộ chứng từ phù hợp thì sẽ đợc ngân hàng thanh toán.
- Ngân hàng phát hành (Issuing bank): là ngân hàng thực hiện phát
hành L/C theo đơn của ngời yêu cầu. NHPH thờng đợc hai bên mua-bán thỏa
thuận và quy định trong hợp đồng. Nếu không có sự thỏa thuận trớc thì nhà NK
đợc phép tuỳ chọn NHPH
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
3
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngân hàng thông báo (Advising bank) là ngân hàng thực thông báo
L/C cho ngời thụ hởng theo yêu cầu của NHPH. NHTB thờng là ngân hàng đại
lý hay một chi nhánh của NHPH ở nớc nhà XK.
- Ngân hàng xác nhận (confirming bank): là ngân hàng bổ sung sự xác
nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH. Ngân
hàng này có trách nhiệm thanh toán khi NHPH mất khả năng thanh toán.
- Ngân hàng đợc chỉ định (Nominated bank) là ngân hàng mà tại đó L/
C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu. Đối với L/C có giá trị tự do thì bất kỳ
ngân hàng nào đều có thể là NHđCĐ .Trách nhiệm kiểm tra chứng từ của
NHđCĐ là giống nh NHPH khi nhận đợc bộ chứng từ.
1.1.3. Quy trình thực hiện nghiệp vụ:
Bớc 6: NHTB thanh toán cho ngời XK trên cơ sở bộ chứng từ xuất
trình phù hợp với điều kiện của L/C (trả tiền ngay,hoặc chấp
nhận,hoặc chiết khấu).
Bớc 7: Sau khi đã thanh toán NHTB chuyển bộ chứng từ sang NHPH
để đòi tiền.
Bớc 8: NHPH kiểm tra bộ chứng từ ,nếu đáp ứng đợc những điều kiện
của L/C thì tiến hành hoàn lại tiền cho NHTB.Nếu bộ chứng từ không
phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C thì NHPH có thể tự
định đoạt việc tiếp xúc với ngời yêu cầu để xem xét bỏ qua các sai
biệt hay không.
Bớc 9: NHPH thông báo bộ chứng từ hàng hóa tới ngời NK ,đề nghị
ngời NK đến kiểm tra và làm thủ tục thanh toán.
Bớc 10: Ngời NK kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì làm thủ
tục thanh toán để nhận bộ chứng từ hàng hóa đi nhận hàng.Nếu bộ
chứng từ là không phù hợp thì ngời NK có quyền từ chối thanh toán.
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
5
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Những vấn đề cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ:
1.2.1. Khái niệm tài trợ XNK
Tài trợ XNK là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ trợ về mặt tài
chính hoặc uy tín hoặc cả hai một cách trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh
nghiệp hoặc đơn vị kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh thơng mại trong
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng thế giới nhằm mục đích sinh
lợi.
1.2.2 Vai trò của tài trợ XNK
1.2.2.1. Đối với các doanh nghiệp XNK
a. Hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp XNK:
khoản phí và lãi cho các ngân hàng. Các khoản thu từ lãi và phí bao gồm: phí
phát hành L/C thông báo, phí xác nhận, phí nhờ thu, lãi chiết khấu hối phiếu
b. Tăng tính an toàn cho ngân hàng
Đối với ngời XK, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi
tiền ngời NK, ngân hàng đã chỉ định việc thanh toán phải qua tài khoản của ng-
ời XK mở tại ngân hàng. Đối với ngời NK, trong trờng hợp có tài trợ, ngân hàng
sẽ buộc ngời NK tập trung tiền hàng vào tài khoản mở tại ngân hàng. Do vậy
nguồn thu để trả các khoản tài trợ, ngân hàng có thể kiểm soát chặt chẽ, tránh
nguy cơ các doanh nghiệp sử dụng sai mục đích, dễ gây rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
c. Tăng uy tín cho các ngân hàng:
Tham gia tài trợ XNK giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ với các doanh
nghiệp trong nớc, mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp nớc ngoài. Từ đó gián
tiếp nâng cao cơ hội sinh lời của ngân hàng, làm nâng cao chất lợng phục vụ, uy
tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng
1.2.3. Các hình thức tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT:
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
7
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.1 Các hình thức tài trợ nhập khẩu theo phơng thức thanh toán TDCT:
a. Tài trợ phát hành L/C
Không phải bất cứ lúc nào nhà NK cũng có đủ số d trên tài khoản để làm
đảm bảo (hay để kí quỹ) cho việc mở L/C. Sự tài trợ phát hành L/C đợc thể hiện
thông qua tỷ lệ kí quỹ nhất định mà ngân hàng yêu cầu khách hàng dựa trên cơ
sở uy tín của khách hàng, loại L/C, loại hàng nhập Khi ngân hàng yêu cầu
khách hàng kí quỹ 100% nghĩa là ngân hàng chỉ đồng ý tài trợ cho khách hàng
về mặt uy tín. Ngợc lại, khi tỷ lệ kí quỹ nhỏ hơn 100% tức là ngân hàng đã tài
trợ cho khách hàng cả về uy tín và tài chính. Sự tài trợ này cũng đợc thể hiện ở
cam kết thanh toán khi ngân hàng đồng ý mở L/C cho ngời NK. Khi đó ngân
hàng sẽ gánh chịu mọi rủi ro nếu nh ngời NK không có khả năng thanh toán,
đảm bảo với hình thức tài trợ của ngân hàng bằng L/C dự phòng vì với hình thức
này sẽ đòi hỏi ngân hàng phục vụ ngời XK phát hành một L/C trong đó cam kết
với ngời NK sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trớc và chi phí mở L/C
cho nhà NK.
b. Tài trợ giai đoạn thanh toán L/C
+ Cho vay bắt buộc
Trách nhiệm của NHPH là tiến hành thanh toán cho nhà XK khi một xuất
trình là hoàn hảo, ngay cả khi nhà NK cha đủ khả năng thanh toán khi đến hạn,
Ngân hàng vẫn phải trả thay cho nhà NK khoản tiền đó. Khoản tiền trả thay đó
là khoản cho vay bắt buộc của Ngân hàng đối với khách hàng.
+ Bảo lãnh nhận hàng
Trong trờng hợp hàng hóa đến trớc bộ chứng từ, nhà NK luôn có mong
muốn sẽ nhận đợc hàng sớm để giảm những chi phí lu kho, bảo quản, thay đổi
giá trị theo tính thị trờng, giảm phẩm chất... Muốn vậy nhà NK cần phải đến đề
nghị Ngân hàng phát hành một cam kết gọi là bảo lãnh nhận hàng, để đi nhận
hàng với điều kiện khách hàng phải thanh toán vô điều kiện bộ chứng từ ngay
cả khi có sai sót.
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
9
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Bảo lãnh nhận hàng của Ngân hàng là hoạt động có mức độ rủi ro cao, vì
vậy cần chú ý rõ các quy định: bảo lãnh sẽ hết hạn sau bao nhiêu ngay kể từ
ngày nhận hàng, hoặc từ ngày nhà NK có bộ chứng từ trong tay
1.2.3.2. Các hình thức tài trợ xuất khẩu theo phơng thức thanh toán TDCT:
a) Tài trợ trớc khi giao hàng
+ Cho vay sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu
Đối với DN sản xuất hàng XK thì giai đoạn chuẩn bị hàng xuất bao gồm:
Thu mua nguyên vật liệu và gia công, chế biến nguyên vật liệu thành sản phẩm.
Còn với DN thu mua hàng XK thì giai đoạn này chính là thu gom hàng xuất. Có
thể nói với những hợp đồng giá trị lớn, thời gian tạo thành sản phẩm dài, ngời
thứ nhất chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C, cũng
nh quyền đòi tiền mà mình có đợc cho những ngời hởng lợi thứ hai, mỗi ngời
hởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần của thơng vụ.
Loại L/C này thờng đợc áp dụng trong các thơng vụ mua-bán qua trung
gian. Ngời XK khi nhận đợc hình thức tài trợ này có quyền yêu cầu ngân hàng
chuyển nhợng quyền thụ hởng một phần hoặc toàn bộ giá trị L/C cho một hoặc
nhiều ngời khác
b) Tài trợ sau khi giao hàng
+ Tài trợ xác nhận L/C
Hình thức tài trợ này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp ngời XK cha
biết rõ về thị trờng của nhà NK nên cha tin tởng vào khả năng trả tiền của
NHPH. Khi đó nhà XK có thể yêu cầu có thêm ngân hàng xác nhận đứng ra xác
nhận L/C. Với sự xác nhận này nhà XK đã nhận đợc cam kết thanh toán kép khi
xuất trình bộ chứng từ phù hợp.
+ Chiết khấu bộ chứng từ:
Sau khi giao hàng, ngời XK xuất trình bộ chứng từ hàng xuất cùng với L/
C gốc và đề nghị Ngân hàng tài trợ. Nếu bộ chứng từ là phù hợp thì Ngân hàng
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
11
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
sẽ mua (chiết khấu) bộ chứng từ đó. Nhà XK sẽ đợc thanh toán ngay lập tức mà
không cần chờ đến hạn thanh toán theo L/C.
Có 2 loại chiết khấu sau:
Chiết khấu bộ chứng từ miễn truy đòi:
Là việc Ngân hàng trên cơ sở giá trị hàng xuất, tính toán các chi phí phát
sinh, lãi suất liên quan đến nghiệp vụ thu tiền từ NHPH, và rủi ro có thể xảy ra
với Ngân hàng khi không đợc NHPH thanh toán khi đến hạn; phần còn lại sẽ
thanh toán cho nhà XK với điều kiện là miễn truy đòi nhà XK nếu bộ chứng từ
không đợc thanh toán.
Chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi:
a. Hệ số nợ quá hạn tài trợ XK
D nợ quá hạn tài trợ XK
Hệ số nợ quá hạn tài trợ XK=
Tổng d nợ tín dụng tài trợ XK
Hệ số này càng nhỏ nghĩa là nợ quá hạn ít so với tổng d nợ, thể hiện hoạt
động tín dụng tài trợ XK là tốt và ngợc lại.
b. Vòng quay vốn tín dụng tài trợ XK
Doanh số trả nợ
Vòng quay vốn tín dụng=
D nợ bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng đối
với các khoản tín dụng phát sinh. Vòng quay vốn tín dụng càng lớn nghĩa là
doanh số trả nợ cao so với d nợ bình quân, thể hiện việc sử dụng vốn của ngân
hàng là an toàn, hiệu quả và ngợc lại.
c. Tỷ trọng doanh số tài trợ chiết khấu/Tổng doanh số thanh toán XK
Chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ theo hình thức chiết khấu bộ chứng từ.
Tỷ trọng càng lớn chứng tỏ Ngân hàng tài trợ nhiều cho nhà XK, và khách hàng
đến với Ngân hàng là những khách hàng DN lớn nhiều hơn, có uy tín, thực hiện
các hợp đồng XK với các đối tác nớc ngoài có uy tín, tiềm lực tài chính lớn, và
Ngân hàng nớc ngoài là những Ngân hàng lớn có quan hệ với Ngân hàng mình.
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
13
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động tài trợ XNK theo phơng
thức thanh toán TDCT
1.3.2.1. Nhóm các nhân tố khách quan:
a. Cơ chế chính sách của Nhà nớc
Mỗi chính sách của Nhà nớc đều tác động gián tiếp đến hoạt động tài trợ
của ngân hàng. Khi Nhà nớc tăng thuế nhập khẩu, giảm hạn ngạch nhập khẩu
thì ngay lập tức nhu cầu tài trợ nhập khẩu giảm xuống. Vì vậy làm giảm doanh
ngân hàng thì rủi ro cho ngân hàng từ hoạt động tài trợ là rất lớn.
d. Cạnh tranh trên thị trờng ngân hàng
Ngày nay trên thị trờng tiền tệ có rất nhiều ngân hàng và các tổ chức
khác cùng cạnh tranh.Chỉ cần cải tiến, thay đổi một đặc điểm nhỏ của sản phẩm
nh tăng thêm tính tiện ích hay u đãi đối với các doanh nghiệp XNK cũng đã gây
đợc u thế hơn các ngân hàng khác. Vì vậy các ngân hàng phải chú trọng nghiên
cứu thị trờng, phải nhanh nhạy thay đổi chính sách phù hợp với tình hình cạnh
tranh
1.3.2.1. Nhóm các nhân tố chủ quan:
a. Chính sách đối ngoại của ngân hàng
Phơng thức thanh toán TDCT đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên ngân
hàng. Sẽ là thuận lợi hơn rất nhiều nếu các bên ngân hàng đều có quan hệ gắn
bó, hiểu biết lẫn nhau. Do vậy muốn nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ, đòi
hỏi ngân hàng phải thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng tức là xây dựng
mạng lới đại lý rộng khắp. Các ngân hàng đại lý này không chỉ là đối tác kinh
doanh quan trọng mà còn là nguồn cung cấp thông tin, t vấn đáng tin cậy về
khách hàng nớc ngoài.
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
15
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
b. Chính sách khách hàng của ngân hàng
Thông thờng ngân hàng luôn muốn chọn những khách hàng truyền
thống, có uy tín, có mối quan hệ gắn bó lâu dài. Tuy nhiên trong thời đại cạnh
tranh khốc liệt nh ngày nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là một sự lựa
chọn không nên bỏ qua để tăng thêm uy tín, mở rộng thị phần, tăng nhanh
doanh số tài trợ XNK
c. Khoa học công nghệ
Hiệu quả tài trợ XK hay NK chỉ đợc đảm bảo khi có nhiều thông tin cập
nhật và các giao dịch đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác và an toàn. Điều đó
chỉ có thể đợc thực hiện khi ngân hàng có chiến lợc xây dựng và đổi mới hệ
2.1.2 C cu t chc
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Quang Trung
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
17
Học Viện Ngân Hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
P.Giao dịch 1
P.Giao dịch 2
P.Giao dịch 3
P.Giao dịch 4
P.Tài chính kế toán
P.Dịch vụ khách hàng cá
nhân
P.Dịch vụ khách hàng
doanh nghiệp
P.Thanh toán quốc tế
P.Tiền tệ kho quỹ
P.QHKH 3
P.QHKH 1
P.QHKH 2
P.QLRR
P.Quản trị TD
P.Tổ chức hành chính
P.Tổng hợp
P.Điện toán
Khối
các
đơn vị
trực
Tổng vốn huy
động(tỷ đồng)
Tăng(tỷ đồng) %Tăng
2006 3.900 988 51,4%
2007 5.100 1.200 30%
2008 6.000 900 17,65%
(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động CN BIDV Quang Trung 2006-2008)
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh đều có
sự tăng trởng qua từng năm.Năm 2007 tăng 1.200 tỷ đồng, năm 2008 tăng 900
tỷ đông. Có thể thấy, kết quả này đạt đợc trớc hết do tác động từ nhiều yếu tố
khách quan nh: Thị trờng tiền tệ biến động lớn, Hội sở chính có chính sách tích
cực huy động vốn từ các định chế tài chính và tổng công ty lớn để đảm bảo khả
năng thanh toán, tích cực đa ra các vốn ngắn hạn (kỳ hạn tuần) thu hút đợc
nhiều từ công ty Chứng khoán, các định chế tài chính, có chính sách cấp bù linh
hoạt...Nhng quan trọng phải kể đến sự cố gắng rất lớn của chi nhánh. Tuy là
một chi nhánh mới thành lập nhng BIDV CNQT đã chủ động triển khai mạnh
mẽ nhiều biện pháp thu hút vốn nh: áp dụng đa dạng các hình thức tiền gửi kỳ
hạn với lãi suất bậc thang, triển khai kịp thời các đợt phát hành giấy tờ có giá,
tiết kiệm dự thởng kèm quà khuyến mại, đặc biệt xác định quảng cáo và đẩy
mạnh công tác tiếp thị khách hàng là nhiệm vụ trọng tâm nên đã thu đợc kết
quả khả quan nh trên.
Lê Anh Khôi Lớp: TTQTB_K8
19