Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển chi nhánh Láng Hạ - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
3.2.3 Tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin.........................................................51
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, chúng ta đã được chứng kiến những
bước phát triển đột phá của khoa học và công nghệ, trong đó đặc biệt là công nghệ
sinh học và công nghệ thông tin. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, nâng cao năng suất lao động
làm cho chất lượng và tốc độ truyền tin ngày càng nhanh.
Thừa hưởng thành tựu của công nghệ hiện đại và khoa học ngân hàng, thẻ với
tính chất an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, gọn nhẹ mà không phải cần dùng tiền mặt đã
ra đời và từng bước thay thế các phương thức thanh toán cổ điển không còn phù hợp
với sự phát triển của kinh tế thế giới.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thẻ đang đóng một vai trò hết
sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có ản hưởng đến chính sách
tiền tệ cũng như hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng. Đối với các ngân hàng
thương mại thì dịch vụ thẻ đang là định hướng mới cho hoạt động kinh doanh ngân
hàng với mục đích tăng thu nhập và mở rộng quy mô, giảm bớt rủi ro tín dụng từ hoạt
động tín dụng truyền thống của mình.
Sớm nhận thức được điều đó, trong 10 năm trở lại đây, các ngân hàng thương
mại như: ngân hàng Á Châu, Vietcombank, DongABank,… đang ngày càng chú
trọng hơn vào hoạt động kinh doanh thẻ để đạt được hiệu quả cao nhất. Không nằm
ngoài hệ thống các ngân hàng này, NHNN & PTNT Việt Nam cũng đang thực hiện
các kế hoạch đầu tư vào nhân lực và công nghệ nhằm phát triển dịch vụ thẻ. Là thành
viên tham gia sau nhưng hoạt động kinh doanh thẻ của NHNN & PTNT Việt Nam
cũng đã có những thành tựu nhất định; tuy nhiên so sánh với các ngân hàng khác thì
số lượng thẻ phát hành còn ít, doanh thu từ dịch vụ thẻ chưa cao, các tiện ích cung
cấp hạn chế, chưa khai thác được tiềm năng của dịch vụ thẻ trên thị trường. Từ thực

hàng đại lý, máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các
điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
1.1.2 Phân loại thẻ
Theo chủ thể phát hành:Thẻ do ngân hàng phát hành và Thẻ do các tổ chức phi
ngân hàng phát hành
Theo tính chất thanh toán:Thẻ ghi nợ, Thẻ tín dụng, Thẻ trả trước
Theo phạm vi lãnh thổ: Thẻ nội địa, Thẻ quốc tế
1.1.3 Vai trò của thẻ
 Đối với người sử dụng thẻ:
Tiện lợi: Chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, để rút tiền mặt hoặc
tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy
ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước. Bên cạnh đó khi dùng thẻ
thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau hoặ có thể thực hiện dịch vụ mua
bán hàng hóa tại nhà…
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
An toàn: việc áp dụng công nghệ cao đối với thẻ, chủ thẻ được cung cấp mã số
cá nhân đên đảm bảo bí mật tuyệt đối các thông tin về thẻ cho chủ thẻ.
Linh hoạt: việc sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh các
khoản chi tiêu một cách hợp lý trong một khoảng thời gian nhất định với hạn mức tín
dụng, tạo điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt cũng như sản xuất.
 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ giúp bán được nhiều hàng hóa
hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận. Đồng thời chấp
nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh hiện đại,
tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi tới giao dịch, thu hút khách hàng khi tới
giao dịch. Không chỉ vậy, khoản tiền bán hàng được chuyển trực tiếp vào tài khoản
ngân hàng,do đó an toàn và thuận tiện hơn trong quản lý tài chính kế toán.
 Đối với ngân hàng:
Việc tham gia hoạt động thẻ góp phần quan trọng để thu hút khách hàng, đa

thống đốc NHNN về quy chế phát hành và sử dụng thanh toán thẻ ngân hàng. Ngày
15/5/2007 NHNN đã ký quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế
phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.
Quyết định này có hiệu lực thay thế quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày
19/10/1999 của thống đốc ngân hàng nhà nước.
Mặc dù khung pháp lý vẫn còn nhiều hạn chế do thị trường thẻ vẫn còn khá mới
mẻ tại Việt Nam, song với những văn bản pháp lý được ban hành trong thời gian qua
cũng đã và đang điều hành có hiệu quả hoạt động thanh toán này. Và có thể coi đây là
những bước khởi đầu cho sự phát triển của thị trường thẻ tại Việt Nam.
1.2.2 Các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành và thanh toán thẻ
Để hoạt động thanh toán đảm bảo an toàn cho chủ thẻ và cả các đối tượng có
liên quan, thẻ thanh toán đòi hỏi có sự tham gia rất chặt chẽ của nhiều chủ thể.
Theo quyết định 20/2007/QĐ –NHNN các chủ thể tham gia phát hành và
thanh toán bao gồm:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để
sử dụng bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ
Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên hỏa thuận về việc sử dụng
thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.
Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa
thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ
chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.
Tổ chức phát hành thẻ (viết tắt là TCPHT): Là ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng
được phép thiết kế các tiêu chuẩn kỹ thuật, ký hiệu, mật mã cho các loại thẻ của mình
và chịu trách nhiệm sản xuất để phân phối chúng. Tổ chức phát hành chịu trách
nhiệm: thẩm định khả năng tài chính, tính pháp lý của khách hàng; khi kết quả thẩm
định đạt yêu cầu thì phát hành thẻ cho khách hàng, sao kê cho chủ thẻ và yêu cầu
thanh toán với chủ thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ đối

mại lớn, tổ chức lớn. Tuy nhiên ở Việt Nam do sự phát triển của thị trường thẻ còn
khá mới mẻ nên các đơn vị chấp nhận thẻ còn hạn chế, mới chỉ tập trung ở các khách
sạn lớn, trung tâm thương mại, các siêu thị lớn...
Người bảo lãnh phát hành: là người sử dụng tài sản của mình đảm bảo với tổ
chức phát hành thẻ về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ sau chủ thẻ. Thường bắt buộc với
thẻ tín dụng khi yêu cầu chứng minh khả năng tài chính mà chủ thẻ không đáp ứng
được, trong trường hợp đó người bảo lãnh phát hành thẻ được coi như yếu tố để
chứng minh khả năng tài chính của chủ thẻ.
Tổ chức thẻ quốc tế: là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn tham gia
phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và công
ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các
công ty thành viên. Khác vơi ngân hàng thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có
quan hệ trực tiếp với đơn vị chấp nhận thẻ mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toàn cầu, phục vụ cho quy trình thanh toán và cấp phép cho các ngân hàng thành viên
một cách nhanh chóng. Một số tổ chức thẻ quốc tế như tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ
Master Card, công thẻ JBC…
1.2.3. Nghiệp vụ trong kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Trong kinh doanh thẻ, ngân hàng có hai nghiệp vụ cơ bản đó là hoạt động phát
hành và thanh toán thẻ.
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ở mỗi quốc gia và mỗi ngân hàng khác
nhau về thủ tục và các điều kiện, đó là do các yếu tố ràng buộc về pháp luật, chính trị,
trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế xã hội. Tuy nhiên về tổng thể nó bao
gồm các nội dung cơ bản sau
1.2.3.1 Hoạt động phát hành
9
Chủ thẻ
(card holder)
Ngân hàng phát hành

mặt
(3)
(5)
(4) (6) (7) (8)
(7)
(8)
(4) (6)
Qui trình cấp phép
Qui trình đòi tiền
(4)
(6)
Qui trình thanh toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(1) Khi một khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng phát hành yêu cầu
khách hàng cung cấp hồ sơ cần thiết theo quy định để có thể phát hành thẻ cho khách
hàng, các giấy tờ tùy theo quy định của từng ngân hàng, từng quốc gia nhưng về cơ
bản là chứng minh thư nhân dân của khách hàng, khả năng thanh toán của khách
hàng và các tổ chức cá nhân có quan hệ.
(2) Sau khi thẩm định hồ sơ, nếu khách hàng đủ điều kiện làm thẻ thì ngân
hàng sẽ gửi hồ sơ về trung tâm thẻ.
Trung tâm thẻ nhập dữ liệu, xử lý, mã hóa, in nổi … sau đó gửi kèm theo số
PIN cho chủ thẻ thông qua Ngân hàng phát hành thẻ.
Chủ thẻ nhận thẻ từ ngân hàng phát hành.
Đối với thẻ ghi nợ thì việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có sẵn tài
khoản tại ngân hàng, còn đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại
khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng. Có hai loại hạn mức tín dụng:
Hạn mức theo thẻ chuẩn: chủ yếu cung cấp cho giới bình dân tuy nhiên cũng
phải đủ tiêu chuẩn và điều kiện để nhận thẻ tín dụng.
Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho nhân vật quan trọng, có quan hệ tốt
với ngân hàng hoặc có thu nhập cao và ổn định. Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng

Kinh doanh là một ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro và kinh doanh thẻ cũng
không nằm ngoài quy luật đó. Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào
trong toàn bộ quá trình phát hành, thanh toán thẻ. Rủi ro xảy ra không chỉ gây tổn
thất cho các chủ thể tham gia hoạt động thẻ mà còn gây hậu quả lâu dài đối với xã
hội, gây mất lòng tin với công chúng với hệ thống ngân hàng.
Rủi ro trong kinh doanh thẻ là khả năng làm thay đổi lợi nhuận so với lợi nhuận
dự kiến của chủ thẻ, ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán hay với các đơn vị
chấp nhận thẻ. Các loại rủi ro:
Rủi ro về kỹ thuật : Do số lượng thẻ tham gia thanh toán rất lớn nên đòi hỏi phải
có một hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại; nếu không đáp ứng được
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
yêu cầu đó sẽ dẫn đến sự cố trục trặc trang thiết bị trong lúc thực hiện các giao dịch
gây rủi ro cho chủ thể tham gia và mất uy tín của ngân hàng.
Rủi ro trong quá trình phát hành thẻ:
 Đơn xin phát hành với thông tin giả: do không thẩm định kỹ thông tin của khách
hàng nên ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng đăng ký vỡi những thông
tin giả mạo ; trong trường hợp này ngân hàng có thể gặp rủi ro khi khách hàng không
có khả năng thanh toán. Nhưng trên thực tế điều này ít khi xảy ra vì hợp đồng thẻ rất
dễ kiểm tra và có bảo đảm cao do có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách hàng
tại ngân hàng.
 Thẻ giả: thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả thẻ căn cứ vào các
thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc. Theo quy
định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu toàn bộ trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ
giả mạo có mã số của NHPH. Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và khó quản lý
nhất, nó nằm ngoài mọi sự tiên liệu của ngân hàng phát hành.
 Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ
thẻ bằng đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi, thẻ có thể bị sử dụng
trong khi chủ thẻ chính thức không biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình. Nếu
không có biện pháp gì quản lý thì ngân hàng phát hành chịu mọi rủi ro đối với các

liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật.
1.2.4.2 Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Phòng ngừa rủi ro góp phần hạn chế tổn thất cho các ngân hàng thành viên,
các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng một hệ thống các quy tắc tiêu chuẩn về quản lý
rủi ro và bảo mật cho các thành viên và xây dựng hệ thống mạng trực tuyến giữa các
tổ chức thẻ quốc tế với các thành viên để trao đổi xử lý thông tin quản trị rủi ro toàn
cầu. Nhưng điều quan trọng hơn cả là bản thân các ngân hàng thành viên phải có sự
quan tâm đặc biệt đến vấn đề phòng ngừa rủi ro của ngân hàng mình.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phương pháp hạn chế rủi ro trong phát hành thẻ:
 Trang bị kiến thức và nâng cao kiến thức cho tất cả các chủ thể tham gia quá trình
phát hành thẻ, đặc biệt là các quy định về sử dụng, thanh toán, cập nhật các luật mới
thường xuyên để tránh rủi ro
 Quá trình thẩm định hồ sơ khách hàng, cán bộ thẩm định không chỉ quan tâm đến
giá trị tài sản đảm bảo mà quan trọng hơn cả là thẩm định khả năng tài chính, khả
năng thanh toán thường xuyên của khách hàng bởi tài sản đảm bảo chỉ là phương án
cuối cùng, không một ngân hàng nào muốn bán tài sản đảm bảo của khách hàng vì
nhiều lý do trong đó có cả lý do nhân đạo.
 Phối hợp chặt chẽ với cơ quan an ninh và tổ chức thẻ quốc tế, ngay khi phát hiện
các dấu hiệu gian lận, lừa đảo phải báo ngay cho toàn hệ thống để có phương án
phòng ngừa và giải quyết hạn chế tối đa thiệt hại nếu có.
Phương pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán thẻ:
 Khi quyết định hạn mức tín dụng cho khách hàng phải thẩm định kỹ các thông tin
khách hàng.
 Theo dõi chi tiêu, sử dụng thẻ của khách hàng và thường xuyên thông báo cho
khách hàng để cả hai bên cùng kiểm soát, nhanh chóng phát hiện sai sót nếu có.
 Trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng chứa đựng rất nhiều rủi ro,
nên để nâng cao chất lượng trong kinh doanh thẻ, giảm mất mát và tối đa hóa thu

khách hàng sử dụng thẻ thanh toán đã kích thích tiêu dùng và sử dụng thẻ, góp phần
kích cầu nền kinh tế. Ngoài ra việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ luôn đứng
trong sự cạnh tranh gay gắt không chỉ trong nước mà còn cả thị trường quốc tế nên
buộc các ngân hàng luôn phải tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại, từ đó góp
phần hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và đồng thời cũng đẩy mạnh sự nghiệp hiện
đại hóa đất nước, tăng cường hội nhập với thị trường quốc tế.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ hết sức cần thiết, nó đáp
ứng được đầy đủ nhu cầu sử dụng của các cá thể trong nền kinh tế đồng thời cũng
phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- chính trị- xã hội của Việt Nam.
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ
1.3.3.1 Chỉ tiêu định lượng
Số đơn vị chấp nhận thẻ và các ngân hàng tham gia liên kết thanh toán: số
đơn vị chấp nhận thẻ và các ngân hàng tham gia liên kết thanh toán càng nhiều thì
phạm vi phục vụ khách hàng càng mở rộng, tính tiện ích trong sử dụng thẻ của khách
hàng càng được nâng cao. Đây là điều kiện để thu hút khách hàng mở tài khoản thẻ
và sử dụng các dịch vụ thẻ của ngân hàng, là nhân tố góp phần phát triển hoạt động
kinh doanh thẻ của ngân hàng.
Số lượng thẻ: số lượng thẻ là tổng số thẻ được phát hành và đưa vào sử dụng.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phổ biến của thẻ ngân hàng và năng lực của nhân viên
ngân hàng khi truyền đạt, quảng cáo tới khách hàng sản phẩm của ngân hàng làm cho
khách hàng tin tưởng và sử dụng.
Tổng dư tiền gửi trong tài khoản thẻ: để có thể sử dụng thẻ của ngân hàng thì
người sử dụng thẻ phải có tài khoản và có số dư tài khoản nhất định, khoản tiền gửi
thanh toán này được hưởng lãi suất không kỳ hạn. Do vậy việc phát hành thẻ là một
hình thức huy động vốn rất hữu hiệu mà chi phí bỏ ra rẻ, thủ tục thực hiện đơn giản.
Nếu số lượng thẻ thanh toán càng lớn cũng như tổng nguồn vốn huy động được càn
lớn thì hiệu quả của họa động kinh doanh thẻ càng cao.
Doanh số thanh toán bằng thẻ :Doanh số thanh toán qua thẻ là tổng giá trị các

Lợi nhuận từ HĐKD thẻ = Thu từ HĐKD thẻ - chi cho HĐKD thẻ
1.3.3.2.Chỉ tiêu định tính
Thời gian thực hiện nghiệp vụ: thời gian thực hiện nghiệp vụ là yêu cầu đầu
tiên mà khách hàng quan tâm và là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ của
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngân hàng. Thời gian thanh toán càng ngắn không chỉ cho thấy trình độ công nghệ
mà còn thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng.
Tính chính xác của nghiệp vụ: Tính chính xác của nghiệp vụ thể hiện ở khối
lượng giao dịch, số tài khoản giao dịch … phải theo yêu cầu của khách hàng và quy
định của ngân hàng. Chỉ cần một nghiệp vụ thanh toán thiếu chính xác sẽ gây rủi ro
cho không chỉ khách hàng mà còn có thể gây ra rủi roc ho cả hệ thống. Do đó, tính
chính xác của nghiệp vụ cũng có thể được coi là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của
hoạt động kinh doanh thẻ.
Tính an toàn, bảo mật: trong quá trình giao dịch mọi thông tin về thẻ cũng
như chủ thẻ phải được giữ bí mật, vì vậy đây cũng là một tiêu chí không thể thiếu
trong việc đánh giá sự phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ.
Tần suất giao dịch: tần suất giao dịch phản ánh số lượng giao dịch thực hiện
bằng thẻ qua máy ATM, POS trong một khoảng thơi gian nhất định. Tần suất giao
dịch này càng cao thì hiệu quả thanh toán của thẻ càng chất lượng.
Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác căn cứ vào trình độ công nghệ, chuyên môn
nghiệp vụ của từng ngân hàng, trong từng giai đoạn.
1.3.4 Các nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh thẻ
Có rất nhiều nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh thẻ nhưng về cơ bản
có thể chia thành hai nhóm: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.
1.3.4.1 Nhân tố chủ quan
Chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng: một ngân
hàng có định hướng phát triển dịch vụ thẻ sẽ xây dựng cho mình một kế hoạch, chiến
lược marketing phù hợp, tập trung vào những đối tượng khách hàng nhất định, phù
hợp với hoạt động và chiến lược của toàn hệ thống, nhằm phục vụ tốt nhất cho khách

đòi hỏi đội ngũ nhân viên có trình độ cao, không ngừng học hỏi. bên cạnh đó thái độ
phục vụ và chăm sóc khách hàng của nhân viên bộ phận thẻ cũng là một yếu tố rất
quan trọng đem lại sự thoải mái cho khách hàng, chiếm được lòng tin và dễ dàng thu
hút khách hàng, từ đó góp phần phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.4.2 Nhân tố khách quan
Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế: đất nước có nền kinh tế ổn định, phát
triển, thu nhập và nhu cầu của người dân cao sẽ tác động đến nhu cầu chi tiêu và tích
lũy. Khi mức tích lũy cao thì người dân sẽ tìm đến ngân hàng để sử dụng các dịch vụ
ngân hàng có khả năng đảm bảo an toàn và sinh lời cho khoản tích lũy của họ và thẻ
là một sản phẩm tiện ích đáp ứng được khá đầy đủ yêu cầu của khách hàng nên sẽ
được lựa chọn nhiều, tạo cơ hội cho kinh doanh thẻ phát triển. Ngược lại, khi nền
kinh tế khủng hoảng, lạm phát cao sẽ ảnh hưởng đến thu nhập, chi tiêu và tích lũy và
cả lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng. Lúc đó người dân sẽ có xu hướng
chuyển từ sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán sang dùng trực tiếp tiền mặt hoặc tích
trữ vàng, kim loại quý, ngoại tệ mạnh tại nhà, từ đó tác động tiêu cực tới hoạt động
kinh doanh thẻ của ngân hàng.
Chính trị xã hội: Chính trị là một yếu tố có tác động to lớn tới nền kinh tế.
Chính trị ổn định sẽ tạo môi trường kinh doanh an toàn, tác động tích cực tới nền
kinh tế, ngược lại nếu nền chính trị bất ổn định thì kinh tế không có cơ hội và môi
trường để phát triển. Khi kinh tế không phát triển thì tất yếu kinh doanh thẻ cũng
không có điều kiện để phát triển.
Yếu tố xã hội cũng vậy, một xã hội văn minh hiện đại, công nghệ thông tin
phát triển thì tất yếu các dịch vụ tiện ích sẽ được người dân lựa chọn và hoạt động
kinh doanh thẻ có điều kiện để phát triển. Ngược lại , nếu xã hội nghèo nàn lạc hậu,
công nghệ kém phát triển thì việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ thẻ sẽ hạn chế, kinh
doanh thẻ khó mà phát triển mạnh được.
Môi trường pháp lý: giống như bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, kinh doanh
thẻ cũng cần có một hành lang pháp lý điều chỉnh. Yếu tố này được coi là yếu tố

phát triển, các ngân hàng ở nước này có thể cung cấp dịch vụ thẻ với sự nhanh chóng
và an toàn cao hơn, do đó việc luôn đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị phục vụ
cho quá trình phát hành và thanh toán thẻ đồng bộ và có khả năng tích hợp cao sẽ là
một yếu tố thu hút khách hàng sử dụng thẻ, tác động tích cực tới hoạt động kinh
doanh thẻ của ngân hàng.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sự phát triển của thị trường thẻ quốc tế: thị trường thẻ tại Việt Nam phát triển
muộn hơn so với các nước khác trên thê giới. Du nhập vào Việt Nam những năm 90
nên Việt Nam được thừa hưởng những thành tựu phát triển và học hỏi nhiều trong
lĩnh vực kinh doanh thẻ của các nước khác, đây là một lợi thế nhưng cũng là một
thách thức lớn đối với các ngân hàng Việt Nam khi muốn mở rộng thị trường kinh
doanh ra nước ngoài, bên cạnh đó cũng đòi hỏi sự nghiên cứu ứng dụng để tham gia
sánh bước cùng thị trường thẻ tại các nước trên thê giới.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NHNo & PTNT
CHI NHÁNH LÁNG HẠ
2.1 Giới thiệu chung về NHNo & PTNT Láng Hạ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Láng Hạ
2.1.1.1 Giới thiệu chung về NHNo & PTNT Việt Nam
NHNo & PTNT Việt Nam (gọi tắt là Ngân Hàng Nông Nghiệp) là doanh
nghiệp nhà nước, kinh doanh tiền tệ, tiền đồng và dịch vụ ngân hàng đối với các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh kế trong và ngoài nước, làm ủy thác các
nguôn vốn ngắn, trung và dài hạn của chính phủ, các tổ chức kinh tế, xã hội, các nhân
trong và ngoài nước, thực hiện chủ yếu tin dụng nông thôn ở Việt Nam.
NHNo &PTNT Việt Nam được thành lập năm 1988 với tên gọi là Ngân hàng
phát triển nông nghiệp, là một pháp nhân bao gồm hội sở( trung tâm điêu hành), các
chi nhánh, văn phòng đại diện được Nhà nước cấp vốn lần dầu 200 tỷ đồng vốn điều

điện tử hiện đại, an toàn, tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc tế trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Với mạng lưới giao dịch trải khắp trên địa bàn Hà Nội, tính đến nay chi nhánh
Láng Hạ đã có 6 Phòng giao dịch trực thuộc, cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân
hàng hiện đại, nhanh chóng, với mức lãi suất và phí dịch vụ cạnh tranh, đa tiện ích,
nhằm đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng, mở rộng cơ hội kinh doanh,
tăng cường sự hợp tác giữa các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác, từng bước nâng
cao và giữ uy tín cũng như thương hiệu của chi nhánh trên thị trường tài chính nội địa
và quốc tế.
Các phòng giao dịch:
- phòng giao dịch số 2 tại 179 Phùng Hưng, Quận Hoàn Kiếm
- phòng giao dịch số 3 tại 159 Doãn Kế Thiện, Quận Cầu Giấy
- Phòng giao dịch số 5 tại C2 Trung Kính, Quận Cầu Giấy
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phòng giao dịch số 7 tại 106 Đào Tấn, Quận Ba Đình
- Phòng giao dịch số 8 tại 102 Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuân
- Phòng giao dịch số 11 tại 107D5 Nguyễn Phong Sắc Quận Cầu Giấy
Quy mô của chi nhánh cũng không ngừng lớn mạnh, từ một chi nhánh cấp 2
đến nay đã trở thành chi nhánh ngân hàng cấp 1, hạng 1 trực thuộc NHNo & PTNT
Việt Nam; ngoài các phòng, tổ chức tại trụ sở chính, chi nhánh còn có 2 chi nhánh
cấp 2 và 10 phòng giao dịch trực thuộc.
Nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng, mở rộng cơ hội kinh
doanh, tăng cường sự hợp tác giữa các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác, từng
bước phát triển thương hiệu của chi nhánh trên thị trường nội địa khu vực và sau
đó vươn xa hơn, NHNo & PTNT Láng Hạ đã khai thác mở rộng nhiều loại hình
sản phẩm dịch vụ hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi với mức lãi suất và phí dịch vụ
cạnh tranh.
 Các sản phẩm dịch vụ chi nhánh NHNo & PTNT Láng hạ cung cấp cho
khách hàng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status